1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Thiết bị dạy học: Phơng pháp: ứng dụng của virut trong thực tiễn: 1. Bảo vệ đời sống con ngời và môi trờng:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Tiết 49 Bài 45: vi rút gây bệnh ứng dụng của vi rút
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc virut gây bệnh ở các đối tợng sinh vật khác nhau. 2. Trình bày đợc ứng dụng của virut trong thực tiễn.
3. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài. Trọng tâm: Mục tiêu 1 và 2.

II. Thiết bị dạy học:


- SGK.

III. Phơng pháp:


Vấn ®¸p t¸i hiƯn + vÊn ®¸p, ®äc s¸ch gi¸o khoa tìm tòi bộ phận. IV. Tiến trình lên lớp:
1. ổ
n định tổ chức lớp: 2 phút GV vào lớp chào học sinh + kiểm tra sĩ số + ổn định chỗ ngồi.
2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút GV: Kiểm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng c©u hái:
3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Quá trình sống của virut đã dẫn đến gây bệnh cho các loài vật chủ của chúng. Dựa vào đó con ngời đã ứng dụng phục vụ đời sống của mình.
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 45: Virut g©y bƯnh, øng dơng cđa virut

I. Virut g©y bƯnh: 1. Virut kí sinh ở thực vật:


- Hầu hết các loại virut ở thực vật có bộ gen là ARN mạch đơn. - Tế bào thực vật có thành xenlulozơ bền vững, virut khôngthể chui qua
thành mà phải nhờ vào các vết tiêm chích của côn trùng hoặc qua các vết x- ớc, .
- Sau khi xâm nhiễm và nhân lên trong tế bào, virut lan sang tế bào khác
qua cầu sinh chất. - Virut gây tắc mạch làm hình thái lá thay đổi, thân lùn, còi cọc.
- Hiện nay cha cã thuèc chèng l¹i virut ë thùc vËt. - Khi phát hiện ra dịch bệnh chỉ có cách thu gom và đốt.
- Để phòng tránh, phải chọn giống cây sạch bệnh, luân canh cây trồng, vệ sinh đồng ruộng, tiêu diệt côn trùng truyền bệnh,

2. Virut kí sinh ở vi sinh vật phagơ:


- Hiện nay biết khoảng 3000loại phagơ. - Phagơ có thể kí sinh ở nhiều loại vi sinh vật nhân sơ và nhân thực, nhng đ-
ợc nhgiên cứu kĩ hơn cả là phagơ ở E.coli. - Phagơ thờng có ADN xoắn kép và 90 là có đuôi.
- Nhiều loài phagơ gây tổn thất lớn cho nhiều ngành công nghiệp vi sinh: mì chính, sinh khối, thuốc trừ sâu sinh học, thuốc kháng sinh,
3. Virut kí sinh ở côn trùng: có thể chia làm hai nhãm virut ë c«n trung: Nhãm virót kÝ sinh ở côn trùng khi đó côn trùng là ổ chứa:
- Nhiều loại virut chỉ kí sinh ở côn trùng, ví dụ nh: Bacolus kí sinh ở
nhiềuloại sâu bọ ăn lá cây. - Tùy thuộc loại virut mà chúng có thể ở dạng trần hoặc nằm trong bọc
protein đặc biệt dạng tinh thể gọi là thể bọc. Khi côn trùng ăn phải lá cây chứa virut, chất kiểm trong ruột côn trùng phân giải thể bọc, giải phóng
virut. Chúng xâm nhập vào tế bào ruột giữa hoặc theo dịch bạch huyết lan ra khắp cơ thể.

4. Vurut kí sinh ở ngời và động vật:


GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Kể tên một số loại vi rut gây bệnh ở thực vật?
? Đặc điểm của virut gây bệnh ở thực vật?
? Cách phòng chống bệnh virut ở thực vật?
? Đặc điểm của virut gây bệnh ở vi sinh vật?
? Tác hại của virut gây bệnh cho vi sinh vật?
? Đặc điểm của virut gây bệnh ở côn trùng?
? Đặc điểm của virut gây bệnh ở động vật?
? Hậu quả cđa virut g©y bƯnh ë
40

II. øng dơng cđa virut trong thực tiễn: 1. Bảo vệ đời sống con ngời và môi trờng:


- Sản xuất vacxin từ virut gây bệnh. ví dụ vacxin phòng chống bệnh đậu mùa, sởi, dại, cúm,
- Một số virut đợc nghiên cứu để giảm thiểu sự phát triển của một số loài động vật hoang dã nh virut
pox để hạn chế sự phát triển quá mức những đàn thỏ tự nhiên.
2. Bảo vệ thực vật: - Virut có thể đợc dùng để tiêu diệt các côn trùng có hại cho thực vật. Ví
dụ, ngời ta đã tạo ra một loại virut tái tổ hợp có khả năng diệt sâu đo ở bắp cải, nó đợc thiÕt kÕ ®Ĩ tù hđy sau mét thêi gian nhÊt định.
- ở Việt Nam, chúng ta đã sản xuất đợc thuốc trừ sâu sinh học có chứa virut
Baculo để tiêu diệt nhiều loại sâu ăn lá. Thuốc đợc bọc bởi một màng keo, chỉ tan trong đờng ruột của côn trùng. Khi màng keo tan ra, virut mới
chuyển sang dạng hoạt động để gây chết cho sâu. - Thuốc trừ sâu sinh học có nhiều u điểm: chỉ diệt một số loại sâu nhất định
nên không độc hại cho con ngời và môi trờng nh thuốc trừ sâu hóa học, virút đợc bảo vệ trong một thể bọc nên dễ bảo quản có thể tồn tại 10 năm
ngoài cơ thể côn trùng, dễ sản xuất, giá thành hạ.
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi. GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và
để trả lời các câu hỏi sau: ? Nêu một số ứng dụng của virut
trong thực tiễn đời sống? HS: đọc sgk và trả lêi c©u hái.
GV: tỉng kÕt
4. Cđng cè: 3 phót GV củng cố nội dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh :
Đọc phần tóm tắt khung cuối bài. 5. Bài tập về nhà:3 phút
- Học và trả lời câu hái ci bµi vµo vë bµi tËp. - GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
..
41
Tiết 50 Bài 46: khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễm dịch
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về bệnh truyền nhiễm, các phơng thức lây truyền và cách phòng tránh. 2. Trình bày đợc khái niệmvề miễn dịch và các loại miễn dịch.
3. Trình bày đợc khái niệm về inteferon và vai trò, tính chất của inteferon. 4. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1, 2, 3. II. Thiết bị dạy học:
- SGK. III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lªn líp: 1.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×