1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Các loại miễn dịch: a Miễn dịch không đặc hiệu:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


4. Bệnh đờng sinh dục: Lây trực tiếp qua quan hƯ t×nh dơc nh HIV, hecpet bãng níc sinh dơc, mụn cơm sinh dục, ungth cổ tử cung, viêm gan B.
5. Bệnh da: Virut vào cơ thể qua đờng hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da. Tuy nhiên cũng thờng lây qua đờng tiếp xúc trch tiếp hoặc qua đồ dùng
hàng ngày. Các bệnh trên da nh đậu mùa, mụn cơm, sởi,

IV. Miễn dịch:


1. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân
gây bệnh các vi sinh vật, độc tố vsv, các phân tử lạ, ....

2. Các loại miễn dịch: a Miễn dịch không đặc hiệu:


- Là loại miễm dịch tự nhiên mang tÝnh chÊt bÈm sinh. VÝ dơ nh: + Da vµ niêm mạc là bức tờng thành không cho vsv xâm nhập trừ khi bị tổn
thơng + Đờng hô hấp trên có hệ thống nhung mao chuyển động liên tục từ trong ra
ngoài để hất các vsv ra khỏi cơ thể. + Dịch axit của dạ dày phá hủy vsv mẫn cảm axit, dịch mật phân hủy vỏ ngoài
chứa lipit + Nớc mắt, nớc tiểu rửa trôi vsv ra khỏi cơ thể.
+ Đại thực bào và bạch cầu trung tính giết vsv theo cơ chế thực bào - Miễn dịch không đặc hiệu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trớc với kháng
nguyên. - Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc
hiệu cha kịp phát huy tác dụng.
b Miễn dịch đặc hiệu: Là loại miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập, đợc chia làm hai loại:
Miễn dịch dịch thể và miễm dịch tế bào. Miễn dịch dịch thể:
- Miễn dịch dịch thể là loại miễn dịch sản xuất ra kháng thể. Có tên gọi nh vậy vì kháng thể nằm trong thể dịch máu, sữa, dịch bạch huyết, dịch tủy sống, nớc
mắt, nớc mũi, dịch tiêu hóa . Kháng thĨ do tÕ bµo limpho B tiÕt ra. Chóng cã
nhiệm vụ ngng kết, bao gói các loại virut, vsv gây bệnh, lắng kết các loại độc tố di chúng tiết ra.
- Kháng nguyên là chất lạ, thờng là protein, có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch miễn dịch thể dịch vàmiễn dịch tế bào. Ví dụ kháng
nguyên virut, vi khuẩn.
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là miễn dịch? ? Thế nào là miễn dịch không
đặc hiệu? ? Vai trò của miễn dịch không
đặc hiệu? ? Thế nào là miễn dịch đặc hiệu?
? Vai trß cđa miƠn dịch đặc hiệu?
? Thế nào là miễn dịch dịch thể? ? Thế nào là miễn dịch tế bào?
? Thế nào là kháng nguyên? HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tổng kết 4. Củng cố: 3 phót
GV cđng cè néi dung tiÕt häc b»ng c¸ch: Yêu cầu học sinh : Đọc phần tóm tắt khung ci bµi.
5. Bµi tËp vỊ nhµ:3 phót - Häc vµ trả lời câu hỏi cuối bài vào vở bài tập.
- GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt học sau.
..The end
..
43
Tiết 51 Bài 47: thực hành
Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở địa phơng
I Mục tiêu bài học:
- Tìm hiểu, phát hiện, mô tả đợc các triệu chứng biểu hiện, tác hại của mét sè bƯnh trun nhiƠm phỉ biÕn do virut vµ các vi sinh vật khác gây ra ở địa phơng và cách phòng tránh.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu, ghi chép và khả năng giao tiếp với ngời khác. So sánh đối chiếu những kiến thức về bệnh truyền nhiễm đã học với thực tiễn ở địa phơng.
- Có ý thức và biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm.

II. ChuÈn bÞ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×