1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Sinh học >

Tiến trình lên lớp: 1. Khái niệm về bệnh truyền nhiễm: Các phơng thức lây truyền và phòng tránh: Chuẩn bị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (337.65 KB, 45 trang )


Tiết 50 Bài 46: khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễm dịch
I Mục tiêu bài học: Học xong tiết này học sinh phải:
1. Trình bày đợc khái niệm về bệnh truyền nhiễm, các phơng thức lây truyền và cách phòng tránh. 2. Trình bày đợc khái niệmvề miễn dịch và các loại miễn dịch.
3. Trình bày đợc khái niệm về inteferon và vai trò, tính chất của inteferon. 4. Trả lời đợc các câu hỏi và làm đợc các bài tập cuối bài cuối bài.
Trọng tâm: Mục tiêu 1, 2, 3. II. Thiết bị dạy học:
- SGK. III. Phơng pháp:
Vấn đáp tái hiện + vấn đáp, đọc sách giáo khoa tìm tòi bộ phận.

IV. Tiến trình lên lớp: 1.


ổ n định tổ chức lớp: 2 phút
GV vào lớp chµo häc sinh + kiĨm tra sÜ sè + ỉn định chỗ ngồi. 2. Kiểm tra bài cũ: 5 phút
GV: KiĨm tra kiÕn thøc cò cđa häc sinh b»ng c©u hỏi: 3. Bài mới: 32 phút
Mở bài:
GV: Có nhiều loại bệnh ở các loài sinh vật có khả năng truyền nhiễm, gây hậu quả nghiêm trọng. Và cơ thể sinh vật cũng có khả năng chống lại các loại bệnh nay hay không? và chống lại bằng cách
nào?
Nội dung bài mới: Nội dung bài học
Hoạt động GV HS
Bài 46: Khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

I. Khái niệm về bệnh truyền nhiễm:


- Bệnh truyền nhiễm lây truyền từ cá thể này sang cá thể khác. - Tác nhân gây bệnh rất đa dạng: virut, vi khuẩn, vi nấm, động vật nguyên
sinh, - Muốn gây bệnh phải có 3 đủ điều kiện:
độc lực mầm bệnh và độc tố khả
năng gây bệnh, số lợng nhiễm đủ lớn, con đờng xâm nhập thích hợp.

II. Các phơng thức lây truyền và phòng tránh:


Mỗi loại bệnh truyền nhiễm có con đờng lây truyền riêng: - Lây truyền theo đờng hô hấp.
- Lây truyền theo đờng tiêu hóa. - L©y trun qua tiÕp xóc trùc tiÕp qua da và niêm mạc bị tổn thơng, vết cắn
của động vật và côn trùng, qua đờng tình dục,
- Truyền từ mẹ sang thai nhi khi sinh nở hoặc qua sữa mẹ.

III. Các bệnh truyền nhiễm thờng gặp do virut:


1. Bệnh đờng hô hấp: 90 các bệnh đờng hô hấp là vi rut nh viêm phổi, viêm phế quản, cảm lạnh, viêm họng, viêm đờng hô hấp SARS, cúm, Virut từ sol
khí đi qua niêm mạc vào mạch máu rồi tới các nơi khác nhau của đờng hô hấp.

2. Bệnh đờng tiêu hóa: Virut xâm nhập qua miệng, lúc đầu nhân lên trong mô


bạch huyết, sau đó một mặt vào máu rồi tới các cơ quan khác nhau của hệ tiêu hóa, một mặt vào xoang ruột rồi ra ngoài theo phân. Các bệnh thờng gặp bao
gồm viêm gan, quai bị, tiêu chảy, viêm dạ dày ruột, 3. Bệnh hệ thần kinh: Virut vào cơ thể theo nhiều con đờng: hô hấp, tiêu hóa,
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là bệnh truyền nhiễm? ? Các phơng thức lây truyền của
bệnh truyền nhiễm? ? Cách phòng tránh bệnh truyền
nhhiễm? HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk và để trả lời các câu hỏi sau:
? Kể tên một số bệnh cụ thể th- ờng gặp do virút gây ra và cho
biết một số cách phòng tránh?
42
4. Bệnh đờng sinh dục: Lây trực tiếp qua quan hệ tình dục nh HIV, hecpet bãng níc sinh dơc, mơn c¬m sinh dơc, ungth cổ tử cung, viêm gan B.
5. Bệnh da: Virut vào cơ thể qua đờng hô hấp, sau đó vào máu rồi mới đi đến da. Tuy nhiên cũng thờng lây qua đờng tiếp xúc trch tiếp hoặc qua đồ dùng
hàng ngày. Các bệnh trên da nh đậu mùa, mụn cơm, sởi,

IV. Miễn dịch:


1. Khái niệm: Miễn dịch là khả năng tự bảo vệ đặc biệt của cơ thể chống lại các tác nhân
gây bệnh các vi sinh vật, độc tố vsv, các phân tử lạ, ....

2. Các loại miễn dịch: a Miễn dịch không đặc hiệu:


- Là loại miễm dịch tự nhiên mang tính chất bẩm sinh. Ví dụ nh: + Da và niêm mạc là bức tờng thành không cho vsv xâm nhập trừ khi bị tổn
thơng + Đờng hô hấp trên có hệ thống nhung mao chuyển động liên tục từ trong ra
ngoài để hất các vsv ra khỏi cơ thể. + Dịch axit của dạ dày phá hủy vsv mẫn cảm axit, dịch mật phân hủy vỏ ngoài
chứa lipit + Nớc mắt, nớc tiểu rửa trôi vsv ra khỏi cơ thể.
+ Đại thực bào và bạch cầu trung tính giết vsv theo cơ chế thực bào - Miễn dịch không đặc hiệu không đòi hỏi phải có sự tiếp xúc trớc với kháng
nguyên. - Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò quan trọng khi cơ chế miễn dịch đặc
hiệu cha kịp phát huy tác dụng.
b Miễn dịch đặc hiệu: Là loại miễn dịch xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập, đợc chia làm hai loại:
Miễn dịch dịch thể và miễm dịch tế bào. Miễn dịch dịch thể:
- Miễn dịch dịch thể là loại miễn dịch sản xuất ra kháng thể. Có tên gọi nh vậy vì kháng thể nằm trong thể dịch máu, sữa, dịch bạch huyết, dịch tủy sống, nớc
mắt, nớc mũi, dịch tiêu hóa . Kháng thể do tế bào limpho B tiÕt ra. Chóng cã …
nhiƯm vơ ngng kÕt, bao gói các loại virut, vsv gây bệnh, lắng kết các loại độc tố di chúng tiết ra.
- Kháng nguyên là chất lạ, thờng là protein, có khả năng kích thích cơ thể tạo đáp ứng miễn dịch miễn dịch thể dịch vàmiễn dịch tế bào. Ví dụ kháng
nguyên virut, vi khuẩn.
HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: Yêu cầu học sinh đọc sgk để trả lời các câu hỏi sau:
? Thế nào là miễn dịch? ? ThÕ nµo lµ miƠn dịch không
đặc hiệu? ? Vai trò của miễn dịch không
đặc hiệu? ? Thế nào là miễn dịch đặc hiệu?
? Vai trò cđa miƠn dÞch đặc hiệu?
? Thế nào là miễn dịch dịch thể? ? Thế nào là miễn dịch tế bào?
? Thế nào là kháng nguyên? HS: đọc sgk và trả lời câu hỏi.
GV: tỉng kÕt 4. Cđng cè: 3 phót
GV cđng cè néi dung tiết học bằng cách: Yêu cầu học sinh : Đọc phần tóm tắt khung cuối bài.
5. Bài tập về nhà:3 phút - Học và trả lời câu hỏi cuối bµi vµo vë bµi tËp.
- GV híng dÉn häc sinh so¹n néi dung cđa tiÕt häc sau.
…………………………………………… ..The end
.. ………………………………………………
43
TiÕt 51 Bài 47: thực hành
Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở địa phơng
I Mục tiêu bài học:
- Tìm hiểu, phát hiện, mô tả đợc các triệu chứng biểu hiện, tác hại của một số bệnh truyền nhiễm phổ biến do virut và các vi sinh vật khác gây ra ở địa phơng và cách phòng tránh.
- Rèn kỹ năng tìm hiểu, ghi chép và khả năng giao tiếp với ngời khác. So sánh đối chiếu những kiến thøc vỊ bƯnh trun nhiƠm ®· häc víi thùc tiƠn ở địa phơng.
- Có ý thức và biện pháp phòng tránh bệnh truyền nhiễm.

II. Chuẩn bị


- Giáo viên liên hệ trớc với các cơ sở y tế địa phơng bệnh viện, trạm y tế. - Giáo viên hớng dẫn học sinh cách đặt câu hỏi, ghi chép, quan sát và điền nội dung vào bảng thu
hoạch. - Học sinh ôn lại các kiến thức đã học về virut và bệnh truyền nhiễm, su tầm một số tranh ảnh, tài
liệu vỊ mét sè bƯnh trun nhiƠm phỉ biÕn ë ngêi, vật nuôi và cây trồng. III. Cách tiến hành
- Đến một số cơ sở y tế tìm hiểu và lấy số liệu tình hình bệnh truyền nhiễm ở địa phơng trong thời gian gần đây.
- Hỏi những ngời lớn tuổi trong gia đình về các bệnh truyền nhiễm từ xa đến nay. - Tìm hiểu các bệnh truyền nhiễm phổ biến và đang đợc quan tâm ở địa phơng nh cúm, sởi, dại,
SARS, hội chứng AIDS, viêm gan B, Mỗi loại bệnh tìm hiểuvề tỷ lệ ng
ời mắc bệnh hoặc số ngời mắc bệnh, nguyên nhân, triệu chứng, cách lây nhiễm, cách phòng tránh,

IV. Thu ho¹ch


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

×