1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Địa lý >

Gia tăng dân số: Cơ cấu dân số: - Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc Các loại hình c trú: 1. Quần c nông thôn:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.51 KB, 59 trang )


Tiết2: Bài 2: dân số và gia tăng dân số.
Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
- Nhớ số dân của nớc ta trong một thời điểm gần nhất. - Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
- Biết đặc điểm cơ cấu dân số theo độ tuổi, theo giới và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số của n- ớc ta. Nguyên nhân của sự thay đổi đó.
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê một số biểu đồ dân số. - ý thức đợc sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí.
Các thiết bị dạy học:
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trờng, chất lợng cuộc sống. Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
Nớc ta có bao nhiêu dân tộc, những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ.

B. Bài mới:


Hoạt động của thầy-trò Nội dung chính
+ Hoạt động của trò: Dựa vào sách giáo khoa và thực tế cho biết:
1. Dân số nớc ta năm 2002? Tới nay dân số nớc ta khoảng bao nhiêu?
2. Nớc ta đứng hàng thứ bao nhiêu về diện tích và dân số trên thế giới? Điều đó nói lên đặc điểm gì về dân số
của nớc ta? + Hoạt động của giáo viên:
- Chuẩn xác lại kiÕn thøc. - Chia líp thµnh 12 nhãm.
- Giao viƯc cho các nhóm. + Hoạt động của học sinh:
Các nhóm thảo luận câu hỏi theo phiếu. 1.Dựa vào 2.1nhận xét tình hình tăng dân số của nớc
ta? 2. Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm nhng
số dân vẫn tăng? 3. Dân số đông và tăng nhanh gây hậu quả gì?
4. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nớc ta?
5. Nêu những biện pháp nhằm giảm tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số?
6. Dựa vào 2.1 cho biết vùng nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất các vùng nào có tỉ
lệ gia tăng tự nhiên cao hơn trung bình của cả nớc? Rút ra kết luận gì?
+ Hoạt động của giáo viên: - Cho các nhóm báo cáo kết quả và bổ sung cho nhau.
- Giáo viên chuẩn xác kiến thức. I. Số dân:
- Năm 2002: 79,7 triệu. - Năm 2003: 80,9 triệu.
Diện tích nớc ta đứng thứ 60 Dân số nớc ta đứng thứ 14.

II. Gia tăng dân số:


- Dân số nớc ta tăng nhanh từ những năm 50 của thế kĩ 20.
- Tốc độ tăng dân sè cã xu hớng giảm.
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn có sự khác nhau giữa các vùng.
3

III. Cơ cấu dân số: - Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nớc


ta đang có sự thay đổi tỉ lệ trẻ em giảm.
- Tỉ lệ ngời trong và trên độ tuổi lao động tăng lên.
- Tỉ lệ giới tính thấp và ®ang cã xu h- íng thay ®ỉi.
- TØ lƯ giíi tính khác nhau giữa các địa phơng.

C. Củng cố:


1. Trình bày tình hình gia tăng dân số của nớc ta? 2. Kết cấu dân số theo độ tuổi của nớc ta thay đổi nh thế nào? Tại sao?
3. Kết cấu dân số có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế xã hội?

D. Bài tập về nhà: Bài số 3 trang 10, bài tập bản đồ.


TUAN: Ngaứy soaùn:
TIET: Ngaứy daùy:
Tiết 3: Bài 3: Phân bố dân c
và các loại hình quần c. Mục tiêu bài học:
- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm mật độ dân số và phân bố dân c của nớc ta. - Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thị hóa ở nớc ta.
- Biết phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam, phân tích một số bảng số liệu về dân c.
- ý thức đợc sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi tr- ờng nơi đang sống. Chấp hành các chính sách của nhà nớc về phân bố dân c.
Các phơng tiện cần thiết: - Bản đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam.
- Tranh ảnh về nhà ở, một số hình thức quần c của Việt nam. - Bảng thống kê mật độ dân số và một số đô thị ở việt Nam.
Hoạt động trên lớp: A. Kiểm tra bài cũ:
1. Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nớc ta. 2. Làm bài tập 3 trang 10 sách giáo khoa.

B. Bài mới:


4
- Nớc ta có mật độ dân số cao và ngày càng tăng.
- Dân c nớc ta phân bố không đều. Tập trung ở đồng bằng ven biển và
các đô thị lớn. Miền núi tha dân.
Phần lớn sống ở nông thôn.

II. Các loại hình c trú: 1. Quần c nông thôn:


- Mật độ nhà ở tha, các bản làng cách xa nhau.
- Tên gọi khác nhau. - Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông,
lâm, ng nghiệp. 2. Quần c thành thị:
- Mật độ dân số cao. - Nhà san sát, kiểu nhà ống, chung c.
- Hoạt động kinh tÕ chñ yÕu: công nghiệp, dịch vụ...
5

III. Đô thị hóa: - Các đô thị ở nớc ta phần lớn có qui


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (59 trang)

×