1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Mầm non - Tiểu học >

IV. Củng cố - Dặn dò:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.71 KB, 26 trang )


- Về nhà học bài.



LỊCH SỬ

Tiết 15: Nhà



Trần và việc đắp đê



A. MỤC TIÊU:



- Học xong bài HS biết nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp đê.

- Đắp đê giúp cho nông nghiệp phát triển và là cơ sở xây dựng khối đoàn kết

dân tộc.

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt.

B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:



Tranh cảnh đắp đê thời nhà Trần.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:



I. ổn định: Hát

II.Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS đọc bài học.

III. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu:

2. Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

+ Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho sản

xuất nông nghiệp nhưng cũng gây những

khó khăn gì

+ Em hãy kể tóm tắt cảnh lụt lội mà em

biết qua các phương tiện thông tin.

- GV nhận xét lời kể của HS.

=>KL: Sông ngòi cung cấp nước cho

nông nghiệp phát triển song cũng có khi

gây lụt lội làm ảnh hưởng đến sản xuất

nông nghiệp.

3. Hoạt động 2:Làm việc cả lớp.

+ Hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên sự

quan tâm đến đê điều của Nhà Trần



KL: Nhà Trần đặt ra lệ: Mọi người đều

phải tham gia đắp đê, có lúc vua Trần



- Gây nên lụt lội thường xuyên.

- HS kể…



- Lập Hà đê sứ để trông coi việc đắp đê

và bảo vệ đê. Hàng năm khi có lũ lụt tất

cả mọi người không phân biệt trai gái,

giàu nghèo đều tham gia bảo vệ đê. Các

vua Trần cũng từ mình trông nom việc

đắp đê.



cũng trông nom việc đắp đê.

4. Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

+ Nhà Trần đã thu được kết quả như thế - Hệ thống đê dọc theo những con sông

nào trong công cuộc đắp đê.

chính được xây đắp, nông nghiệp phát

triển.

5. Hoạt động 4: Làm việc cả lớp.

+ Địa phương em nhân dân đã làm gì để - Trồng rừng, chống phá rừng, xây dựng

chống lụt.

các chạm bơm nước, củng cố đê điều…

=> Bài học (ghi bảng).

IV. Củng cố- Dặn dò

- Nhận xét chung qua bài học

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài.

KỂ CHUYỆN

Tiết 15: Kể



chuyện đã nghe, đã đọc



A. MỤC TIÊU:



1. Rèn kỹ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về đồ chơi

của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em.

- Hiểu câu chuyện, trao đổi với bạn về tính cách của nhân vật.

2. Rèn kỹ năng nghe:

- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:



Một số truyện viết về đồ chơi trẻ em.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:



I. mục tiêu

II. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 – 2 HS kể chuyện “Búp bê của ai”?

III. Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Giới thiệu:

2. Hướng dẫn HS kể chuyện:

a. Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài HS: 1 em đọc yêu cầu của bài tập.

tập:

- Cả lớp theo dõi.

- GV viết đề bài lên bảng, gạch dưới từ

quan trọng (đồ chơi, con vật gần gũi).

HS: Quan sát tranh minh hoạ trong SGK

phát biểu.

+ Truyện nào có nhân vật là những đồ - Chú lính dũng cảm, chú Đất Nung, Võ

chơi của trẻ em? Là con vật gần gũi với sĩ Bọ ngựa.



trẻ em



- Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu tên

câu chuyện của mình. Nói rõ nhân vật

trong truyện là đồ chơi hay con vật.

VD: Tôi muốn kể với các bạn câu chuyện

về 1 chàng Hiệp sĩ Gỗ dũng cảm, nghĩa

hiệp, luôn làm điều tốt cho mọi người.



b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện:

HS: Từng cặp HS kể, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện.

- Thi kể chuyện trước lớp.

- Mỗi em kể xong phải nói suy nghĩ của

mình về tính cách nhân vật và ý nghĩa câu

chuyện.

- GV và cả lớp bình chọn bạn kể hay

nhất.

IV. Củng cố - Dặn dò

- NHắc lại nội dung toàn bài

- GV nhận xét giờ học.

- Về nhà tập kể cho thuộc.

Soạn ngày 13 tháng 11 năm 2010

Giảng thứ tư 17 tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC

Tiết30: Tuổi ngựa

A. MỤC TIÊU:



- Đọc trơn tru, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng,

hào hứng.

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài.

- Hiểu nội dung bài thơ: Cậu bé tuổi ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều

nơi nhưng cậu yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ đường về với mẹ.

- Học thuộc lòng bài thơ.

B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:



Tranh minh hoạ.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:



I. ổn định: Hát, sĩ số

II. Kiểm tra bài cũ:

Gọi 2 em nối nhau đọc “Cánh diều tuổi thơ”+ câu hỏi.

III. Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò



1. Giới thiệu:

2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a. Luyện đọc:

HS: Nối tiếp nhau đọc theo đoạn từng khổ

thơ.

- GV nghe, sửa lỗi, phát âm + giải nghĩa

từ + hướng dẫn nghỉ hơi câu dài.

HS: Luyện đọc theo cặp.

- 1, 2 em đọc cả bài.

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

b. Tìm hiểu bài:

HS: Đọc thầm từng đoạn để trả lời câu

hỏi.

+ Bạn nhỏ tuổi gì

- Tuổi ngựa.

+ Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào

- Tuổi ấy không chịu ở yên 1 chỗ, là tuổi

thích đi chơi.

+ Ngựa con theo ngọn gió đi chơi những - Ngựa con rong chơi qua miền Trung Du

đâu

xanh ngắt, qua những cao Nguyên đất đỏ,

những rừng đại ngàn đen triền núi đá.

Ngựa con mang… miền.

+ Điều gì hấp dẫn ngựa con trên những - Màu sắc trắng lóa của hoa mơ hương

cánh đồng hoa

thơm ngào ngạt của hoa huệ, gió và nắng

xôn xao trên cánh đồng… hoa cúc dại.

+ Trong khổ thơ cuối ngựa con nhắn nhủ - Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừng

mẹ điều gì

buồn, dù đi xa cách núi rừng, cách sông

biển con cũng nhớ đường tìm về với mẹ.

+ Nếu vẽ 1 bức tranh minh hoạ bài thơ HS: Phát biểu

em sẽ vẽ như thế nào

c. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và học

thuộc lòng bài thơ:

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 khổ thơ HS: 4 em nối nhau đọc bài thơ.

tiêu biểu.

- Luyện đọc theo cặp

- GV cùng cả lớp nhận xét.

- Thi đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ.

IV. Củng cố - Dặn dò

- Gọi một HS nhắc lại ý nghĩa bài

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài, đọc lại bài và chuẩn bị tiếp cho bài sau.

TOÁN

Tiết 73: Chia

A. MỤC TIÊU:



cho số có 2 chữ số (tiếp)



- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có hai chữ số.

B. CHUẨN BỊ:



- ND bài học

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:



I. ổn định: hát

II. Bài cũ:

HS lên chữa bài tập.

III. Dạy bài mới:

Hoạt động của thầy

1. Giới thiệu:

2. Trường hợp chia hết:

8192 : 64 = ?

a. Đặt tính:

b. Tính từ trái sang phải.



+ Lần 1: 81 chia 64 được 1 viết 1.

1 nhân 4 bằng 4 viết 4

1 nhân 6 bằng 6 viết 6.

81 trừ 64 bằng 17 viết 17.

+ Lần 2: Hạ 9 được 179.

179 chia 64 được 2 viết 2.

2 nhân 4 bằng 8 viết 8.

2 nhân 6 bằng 12 viết 12

179 trừ 128 bằng 51 viết 51.

+ Lần 3: Hạ 2 được 512.

512 chia 64 được 8 viết 8.

8 nhân 4 bằng 32 viết 2 nhớ 3.

8 x 6 = 48 thêm 3 = 51, viết 51.

512 trừ 512 bằng 0 viết 0.

- GV giúp HS ước lượng tìm thương

trong mỗi lần chia. VD: 179 : 64 = ?

Có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5.

3. Trường hợp chia có dư:

1154 : 62 = ?

Tiến hành tương tự như trên.

4. Thực hành:



Hoạt động của trò



HS: Lên bảng tính, cả lớp làm nháp.

64

- 8192

64

128

- 179

128

- 512

512

0



+ Bài 1:

+ Bài 2: GV hướng dẫn.

Bài toán cho biết gì?

Bài toán hỏi gì?



- 4 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.

HS: Đọc đầu bài và tự làm.

- 1 em lên bảng giải.

Giải:

Thực hiện phép chia ta có:

3500 : 12 = 291 (dư 8).

Vậy đóng được nhiều nhất 291 tá và còn

thừa 8 bút chì.

Đáp số: 291 tá thừa 8 cái.

HS: Trả lời và tự làm bài vào vở.



+ Bài 3:

+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế

nào

+ Muốn tìm số chia …?

- GV chấm bài cho HS.

IV. Củng cố - Dặn dò

- GV Nhắc lại nội dung toàn bài

- Nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài.



TẬP LÀM VĂN

Tiết29: Luyện



tập miêu tả đồ vật



A. MỤC TIÊU:



- HS luyện tập phân tích cấu tạo 3 phần của 1 bài băn miêu

tả đồ vật, trình tự miêu tả.

- Hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen

kẽ của lời tả với lời kể.

- Luyện tập lập dàn ý 1 bài văn miêu tả.

B. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:



Phiếu khổ to.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:



I. Ôn định: hát

II. Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ bài trước

III. Bài mới

Hoạt động của thầy

1. Giới thiệu:

2. Hướng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài 1:



Hoạt động của trò

HS: 2 em nối nhau đọc yêu cầu của bài

tập, cả lớp theo dõi.

HS: Đọc thầm bài văn “Chiếc … Tư”, suy



nghĩ trả lời các câu hỏi miệng a, c, d, câu

b viết vào giấy.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải:

a) Mở bài:

“Trong làng tôi … chiếc xe của chú”

Thân bài:

“Ở xóm … nó đá nó”

Kết bài:

“Đàn con nít … của mình”

b) Tả bao quát chiếc xe:



- Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật được tả)

=> Trực tiếp.

- Tả chiếc xe và tình cảm của chú Tư với

chiếc xe.

=> Nêu kết thúc của bài (niềm vui của

đám con nít và chú Tư bên chiếc xe).

- Xe đẹp nhất không có chiếc xe nào

bằng.

- Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật. - Xe màu vàng, hai cái vành … hoa.

- Giữa tay cầm …. hoa.

- Nói về tình cảm của chú Tư với chiếc - Bao giờ dừng xe ……sạch sẽ.

xe.

- Chú âu yếm gọi … ngựa sắt.

c) Tác giả quan sát bằng mắt, bằng tai…

d) Những lời miêu tả trong bài văn: chú

gắn hai con bướm ……/ chú hãnh diện

với chiếc xe của mình.

+ Bài 2:

HS: Đọc yêu cầu của bài.

- Làm bài cá nhân vào vở, 1 số HS làm

vào giấy và trình bày trên bảng.

- GV và HS nhận xét đi đến 1 dàn ý

chung.

a) Mở bài:

Tả bao quát chiếc áo

b) Thân bài:

Tả từng bộ phận



c) Kết bài: Tình cảm của em với chiếc

áo

IV. Củng cố

- GV nhắc lại nội dung toàn bài

- Nhận xét giờ học.

V. Dặn dò

- Về nhà tập làm lại bài.



- Tả bao quát chiếc áo:

+ Áo màu xanh lơ.

+ Chất vải…

- Tả từng bộ phận.

+ Cổ cồn mềm vừa vặn.

+ Áo có hai cái túi trước ngực.

+ Hàng khuy xanh.

+ Áo rất cũ nhưng em rất thích.

+ Em đã cùng mẹ đi mua…

+ Em có cảm giác mình lớn lên…



Ngày soạn:

13-11-2010

Ngày dạy: Thứ năm 18-11-2010

TOÁN

Tiết 74: Luyện



tập



A. MỤC TIÊU:



- Giúp học sinh rèn kĩ năng:

+ Thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.

+ Tính giá trị của biểu thức.

+ Giải bài toán về phép chia có dư.

B. CHUẨN BỊ.



GV: nd bài học.

GV:

HS: SGK, bảng con, VBT.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.



I. Ổn định tổ chức.

II. Kiểm tra bài cũ:

- Tính 1748 : 76; 1682 : 58

- Gv cùng lớp nx, chữa bài.

III. Bài mới.

HĐ của thầy

HĐ của trò

Bài 1. Đặt tính rồi tính:

- Lớp làm bài vào vở, 4 hs lên bảng chữa.

- Gv cùng hs nx, chữa bài, ôn lại cách

chia cho số có hai chữ số.

- Kq: a/ 46

b. 273

16 (dư 3)

237 ( dư 33)

Bài 2.

- Hs đọc yêu cầu và nêu lại qui tắc tính

giá trị của biểu thức (không có dấu

ngoặc).

- Tự làm bài:

- Cả lớp làm, 4 Hs lên bảng chữa bài.

a, 4237 x 18 - 34 578 = 76 266 - 34 578

= 41 688

8 064 : 64 x 37 = 126 x 37 = 4 662.

b. 46 857 + 3 444 : 28 = 46 857 + 123

= 46 980

- Gv cùng hs nx chữa bài.

601759-1988:14=601759-142 =601 617

Bài 3.

- Hs đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán.

+ Nêu các bước giải bài toán?

- Tìm số nan hoa mà mỗi xe đạp cần có.

- Tìm số xe đạp nắp được và số nan hoa

còn thừa.

- Yc hs tự giải bài toán .

- Lớp giải bài vào vở, 1 Hs lên bảng

chữa.

Bài giải

Mỗi xe đạp cần số nan hoa là:



- Gv chấm bài.

- Gv cùng hs nx, chữa bài.



36 x 2 = 72 (cái )

Thực hiện phép chia ta có:

5260 : 72 = 73 (dư 4 )

Vậy lắp được nhiều nhất 73 xe đạp và

còn thừa 4 nan hoa.

Đáp số: 73 xe đạp, còn thừa 4 nan hoa.



IV. Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd của bài.

- NX tiết học.

- Nhắc hs về nhà làm BT ở VBT. - Chuẩn bị bài sau:

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết30: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

A. MỤC TIÊU.



- Biết cách lịch sự khi hỏi chuyện người khác ( biết thưa gửi, xưng hô phù hợp ;

tránh những câu hỏi làm phiền lòng người hác)

- Phát hiện được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi

trong những trường hợp tế nhị cần bày tỏ thái độ thông cảm với đối tượng giao tiếp.

B. CHUẨN BỊ.



- Giấy, bút dạ.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.



I. Ổn định tổ chức.

II. Kiểm tra bài cũ.

- Làm lại bài tập bài 2,3 / 148.

- Gv nx chung, ghi điểm.

III. Bài mới:

Hoạt động của thầy

1. Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học.

2. Phần nhận xét.

Bài 1.

- Câu hỏi:

- Từ ngữ thể hiện thái độ?

Bài 2.

- Trình bày:

- Gv nx, chốt câu đúng.

a. Với cô giáo, thầy giáo:



b. Với bạn em:



Hoạt động của trò

- Đọc yêu cầu, suy nghĩ, trả lời.

- Mẹ ơi, con tuổi gì?

- Lời gọi: Mẹ ơi.

- Hs đọc yc, tự đặt vào nháp, 2, 3 Hs làm

bài vào phiếu.

- Lần lượt hs trình bày từng câu, trao đổi,

nx, dán phiếu.

- Thưa cô, cô thích mặc áo màu gì nhất?

- Thưa cô, cô thích mặc áo dài không ạ?

- Thưa thầy, thầy thích xem đá bóng

không ạ?

- Bạn có thích mặc quần áo đồng phục

không.



- Bạn có thích trò chơi điện tử không?

- Hs đọc yêu cầu, trả lời.

- Tránh những câu hỏi tò mò, hoặc làm

phiền lòng, phật ý người khác.

- Hs nêu...

- 3,4 Hs nêu.



Bài 3.

- Để giư lịch sự cần:

- Lấy ví dụ minh hoạ:

3. Phần ghi nhớ:

4. Phần luyện tập

Bài 1.



- Hs đọc thầm, trao đổi N2 viết nháp tắt

câu trả lời. 2, 3 nhóm làm phiếu.

- Trình bày :

- Nêu miệng, nhận xét, trao đổi cả lớp,

dán phiếu.

- Đoạn a: Quan hệ thầy- trò:

- Thầy Rơ-nê hỏi Lu-i rất ân cần, trìu

mến, chứng tỏ thầy rất yêu học trò.

- Lu-i trả lời thầy rất lễ phép cho thấy

cậu là một học trò ngoan biết kính trọng

thầy giáo.

Đoạn b. Quan hệ thù địch giữa tên sĩ - Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch,

quan phát xít cướp nước và cậu bé yêu xấc xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc,

nước bị giặc bắt.

mày.

- Cậu bé trả lời trống không vì yêu nước,

cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.

Bài 2.

- Đọc yc bài.

+ Đọc các câu hỏi trong đoạn trích:

- 1 Hs đọc 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự đặt

ra cho nhau.

- Hs khác đọc câu hỏi bạn nhỏ hỏi cụ già.

- Trao đổi: Em thấy câu các bạn nhỏ hỏi

cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi - Là những câu hỏi thích hợp thể hiện

khác không? Vì sao?

thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp

đỡ cụ già.

- Nếu hỏi cụ già bằng 1 trong 3 câu hỏi - Thì những câu hỏi hơi tò mò hoặc vhưa

các bạn hỏi nhau:

tế nhị.

IV. Củng cố - Dặn dò:

- Nhắc lại nd bài.

- Nhận xét tiết học.

- Nhắc Hs vận dụng bài học trong cuộc sống.

KHOA HỌC

Tiết 30:



Làm thế nào để biết có không khí



A. MỤC TIÊU:



Sau bài học, hs biết:



- Làm thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật và các chỗ rỗng

trong các vật.

- Phát biểu định nghĩa về khí quyển.

B. CHUẨN BỊ



- Chuẩn bị theo nhóm 4: túi ni lông; dây chun; kim khâu; chậu; cục đất khô.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HỌC:



I. Ổn định tổ chức

I.

II. Kiểm tra bài cũ:

-Tại sao chúng ta phải tiết kiệm nước?

Em đã làm gì để tiết kiệm nước?

- 2 Hs trả lời., lớp nx.

Gv nx ghi điểm.

III. Bài mới

HĐ của thầy

HĐ của trò

1. Giới thiệu bài mới:

a. Hoạt động 1: Thí nghiệm chứng minh không khí có ở quanh mọi vật.

- Gv chia nhóm theo sự chuẩn bị;

- Nhóm trưởng 4 nhóm kiểm tra sự

chuẩn bị của nhóm mình, báo cáo.

- Đọc thầm mục thực hành , quan sát hình

1,2.

- Đọc theo nhóm.

- Làm thí nghiệm:

- Các nhóm làm, trao đổi, nhận xét theo

câu hỏi sgk.

- Làm thí nghiệm trước lớp:

- Đại diện 2 nhóm làm theo hình 1, 2.

- Thảo luận rút ra kết luận:

- Cả lớp ( Theo nhóm).

- Báo cáo kết quả qua thảo luận:

- Đại diện nhóm.

* Kết luận: Không khí có ở xung quanh mọi vật.

b. Hoạt động 2: Thí nghiệm chứng minh không khí có trong những chỗ rỗng của

mọi vật.

- (Làm tương tự như trên)

- Mục thực hành sgk/64 hình 3,4.

(Hình 4 thay bằng thực hành với cục đất

khô ).

- Giải thích tại sao các bọt khí lại nổi lên - Trong chai không và những lỗ nhỏ ở

trong cả hai thí nghiệm trên?

cục đất khô chứa không khí lên khi

nhúng xuống nước, nước tràn vào chiếm

chỗ, không khí nhẹ bay lên (bọt nổi lên).

* Kết luận: Mọi chỗ rỗng bên trong vật đều có không khí.

luận:

c. Hoạt động 3: Hệ thống hoá kiến thức về sự tồn tại của không khí.

- Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi

là gì?

- Gọi là khí quyển.

- Tìm ví dụ chứng tỏ không khí có ở xung

quanh ta và không khí có trong những chỗ

rỗng của mọi vật?

- Hs tìm và nêu...

IV. Củng cố - Dặn dò:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

×