1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

KẾ TOÁN BÁN SẢN PHẨM VỞ HỌC SINH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ NGỌC HÀ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (306.03 KB, 57 trang )


Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Qua thời gian thực tập và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần thương mại dịch

vụ Ngọc Hà, em nhận thấy kế tốn bán hàng tại cơng ty đã đảm bảo các yêu cầu cơ

bản mà chuẩn mực và chế độ kế toán quy định, đạt được một số ưu điểm sau:

Tổ chức bợ máy kế tốn của cơng ty

Bộ máy kế tốn của cơng ty được tổ chức theo mơ hình kế toán tập trung phù

hợp với điều kiện kinh doanh của một doanh nghiệp hạch toán độc lập. Đội ngũ kế

tốn của phòng kế tốn nói chung và kế tốn bán sản phẩm vở học sinh nói riêng có

trình độ cao, được phân công rõ ràng theo từng phần hành kế tốn phù hợp với

chun mơn và trình độ của từng kế tốn viên, đảm bảo tính thống nhất về phạm vi

tính tốn và ghi chép. Từ đó tạo điều kiện cho việc kiểm tra, đối chiếu dễ dàng, phát

hiện và sửa chữa kịp thời những sai sót, cung cấp thơng tin trung thực, chính xác

cho nhà quản trị.

Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

Công ty đã thực hiện tốt quy định về hóa đơn, chứng từ ban đầu theo quy

định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo QĐ 48 – phù hợp với loại hình

doanh nghiệp nhỏ và vừa của cơng ty.

Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu: Các chứng từ được sử dụng trong

q trình hạch tốn ban đầu đều phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và

là cơ sở pháp lý của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Các chứng từ đều được sử dụng cho kế tốn bán sản phẩm vở học sinh nói

riêng và kế tốn tại cơng ty nói chung đều đúng biểu mẫu do Bộ Tài Chính ban

hành (Hóa đơn GTGT mẫu số 01GTKT3/001, Phiếu xuất kho mẫu 02- VT, Phiếu

thu mẫu số 01-TT…), những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh đều được ghi chép đầy đủ, chính xác chứng từ. Các chứng từ đều được

kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử lý kịp thời.

Tài khoản kế toán và vận dụng tài khoản kế tốn

Cơng ty đã sử dụng hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định

48/QĐ- BTC của Bộ Tài Chính, các tài khoản kế tốn này phù hợp với đặc điểm

kinh doanh của công ty. Dựa trên các tài khoản này công ty đã chi tiết thành các tài

khoản cấp II phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin của giám đốc và các nhà quản

trị của công ty. Đối với bán sản phẩm vở học sinh, kế toán mở tài khoản chi tiết

thành các tài khoản cấp II như TK 1561, 1111, 1121, 5111, 6321 để theo dõi riêng

cho vở học sinh chuyên dùng.



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



40



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Về sổ kế tốn

Hình thức sổ kế tốn đang áp dụng tại Cơng ty là “Nhật ký chung”, hình

thức này mẫu sổ đơn giản, dễ thiết kế, dễ ghi chép và phù hợp với quy mô doanh

nghiệp vừa và nhỏ. Công ty luôn tuân thủ đúng, đầy đủ các chế độ kế toán do Bộ

Tài Chính quy định, thực hiện nghiêm túc quyền và nghĩa vụ của một doanh nghiệp

đối với Nhà nước, với cơ quan cấp trên và cơ quan chủ quản.

Công ty sử dụng cả sổ kế toán tổng hợp và chi tiết giúp ghi chép các nghiệp

vụ phát sinh được đầy đủ, rõ ràng, đồng thời việc theo dõi, kiểm tra số liệu dễ dàng

và thuận lợi. Công ty sử dụng sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết bán hàng, sổ cái TK 511,

TK 131, sổ chi tiết TK 632 để theo dõi cho sản phẩm vở học sinh.

Việc áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai

thường xuyên đã kiểm soát được hàng tồn cả về khối lượng lẫn giá trị, tạo điều kiện

thuận lợi cho việc mua bán.

Việc xác định giá vốn sản phẩm vở học sinh theo phương pháp trung bình

tháng phù hợp với đặc tính của loại vở học sinh này là giá trị nhỏ, và cho kết quả

nhanh chóng, thuận tiện hơn các phương pháp khác.

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và ngun nhân

Nhìn chung, cơng tác kế tốn bán sản phẩm vở học sinh nói riêng và kế tốn

nói chung của công ty phần lớn đã đáp ứng được yêu cầu quản lý trên các khía

cạnh: Tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế tốn và phù hợp với tình hình thực tế của

công ty. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm đã đạt được, cơng tác kế tốn nói chung

và kế tốn bán sản phẩm vở học sinh nói riêng của cơng ty vẫn còn tồn tại một số

hạn chế sau:

Về bợ máy kế tốn

Tuy có sự phân cơng phần hành cho mỗi nhân viên kế tốn nhưng chưa có sự

thay đổi công việc cho mỗi thành viên để nâng cao kinh nghiệm trong nghề kế tốn,

kế tốn trưởng còn kiêm nhiều việc ít nhiều đã làm hạn chế cơng tác tham mưu,

phân tích, đề xuất biện pháp cho Ban giám đốc.

Do đội ngũ kế tốn phần đơng là nữ, còn trẻ nên thường xuyên bị trống một

vài người do có việc gia đình xin nghỉ hoặc nghỉ đẻ nên khơng được ổn định, gây

khó khăn cho hoạt động của cơng ty và làm tăng chi phí cho cơng ty.

Về chứng từ hạch toán



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



41



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Việc đối chiếu số liệu trên các chứng từ còn khó khăn và tốn thời gian, đặc

biệt khi sử dụng chứng từ gốc là căn cứ để ghi các sổ liên quan, lập chứng từ ghi sổ

hoặc khi cơ quan chức năng đến kiểm tra.

Nguyên nhân: Do việc luân chuyển chứng từ rõ ràng nhưng lại không tiến

hành phân loại, sắp xếp chứng từ để theo dõi, đối chiếu. Bộ chứng từ cho nghiệp vụ

bán sản phẩm vở học sinh phát sinh được kế tốn lưu chung thành một tập gồm:

Hóa đơn GTGT, phiếu thu, báo có…

Về tài khoản sử dụng và phương pháp vận dụng

Việc sử dụng hệ thống tài khoản trong kế toán bán hàng theo QĐ 48/BTC là

đúng ngun tắc, tn theo chế độ kế tốn. Cơng ty có chi tiết các tài khoản cấp II

như 1561, 1562, 6321, 6322…Tuy nhiên việc chi tiết thành tài khoản cấp II vẫn

chưa đủ (ví dụ như tài khoản 156 nên chi tiết thành tài khoản cấp III theo dõi riêng

cho từng loại sản phẩm vở học sinh để tiện cho việc quản lý và theo dõi việc bán

từng loại vở học sinh). Hiện nay công ty mới chỉ theo dõi doanh thu của tất cả loại

vở học sinh thuộc sản phẩm vở học sinh vào tài khoản 5111, giá vốn theo dõi vào tài

khoản 6321 trong khi sản phẩm vở học sinh có rất nhiều loại vở học sinh cần theo

dõi chi tiết để biết được mặt hàng nào chiếm ưu thế và cần được sử dụng. Ngồi ra

cơng ty chưa sử dụng các tài khoản giảm trừ (TK 521), tài khoản dự phòng (TK

159). Cơng ty chưa sử dụng tài khoản 1592 để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Điều này ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và doanh thu bán vở học sinh chuyên

dùng của công ty, trong khi thực tế giá trị của các loại sản phẩm vở học sinh có giá

trị khơng lớn nhưng khi bán hàng tại cơng ty có nhiều trường hợp khách hàng chưa

thanh toán đủ tiền ngay mà mới thanh toán được một phần của hợp đồng. Mặt khác,

khách hàng mua vở học sinh của công ty chủ yếu là các khách lẻ nên quản lý tình

hình thanh tốn của khách hàng gặp khó khăn. Doanh thu bán sản phẩm vở học sinh

lại là doanh thu chủ yếu của công ty nên khoản nợ của những khách hàng khó thu

hồi và không thu hồi được đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc giảm doanh thu của

-



công ty.

Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại hay giảm giá thì kế toán trừ ngay

vào doanh thu bán hàng nên làm ảnh hưởng tới việc theo dõi doanh thu trong kỳ do

đó ảnh hưởng đến doanh thu thuần.

Về sổ kế toán



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



42



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Cơng ty chưa mở sổ chi tiết bán hàng từng loại sản phẩm vở học sinh để

theo dõi riêng mà mới chỉ theo dõi chung tất cả các loại vở học sinh vào sổ chi tiết

bán hàng, cũng như chỉ mở sổ cái TK 131 theo dõi chung cho toàn bộ khách hàng

mà chưa mở sổ chi tiết thanh toán riêng cho từng khách hàng mua sản phẩm vở học

sinh gây khó khăn cho việc theo dõi và thu hồi công nợ của công ty.

Về phần mềm kế tốn

Hiện nay, cơng ty mới chỉ áp dụng excel vào trong kế toán bán hàng chứ

chưa sử dụng phần mềm kế toán, điều này làm gia tăng cơng việc cho nhân viên kế

tốn và hiệu quả cơng việc bị giảm sút.

Nguyên nhân: Do việc sử dụng phần mềm kế toán hạn chế việc nâng cao tay

nghề, nghiệp vụ và làm tăng tính ỷ lại cho nhân viên nên cơng ty đang cân nhắc có

nên sử dụng phần mềm kế tốn hay khơng.

3.2. Các đề x́t, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh

tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

3.2.1. Quan điểm hồn thiện kế tốn bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ

phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

Qua nghiên cứu kế toán bán sản phẩm vở học sinh tại Công ty Cổ phần

thương mại dịch vụ Ngọc Hà, em thấy rằng kế toán bán sản phẩm vở học sinh

chiếm một vị trí rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty. Để thực

hiện tốt nhiệm vụ tối đa hóa lợi nhuận và tối thiểu hóa chi phí thì cơng tác kế tốn

bán hàng mà cụ thể là bán sản phẩm vở học sinh phải được tổ chức một cách khoa

học và hợp lý, phù hợp với thực tế và ngày càng được hoàn thiện.

Xuất phát từ những lý luận và nhu cầu thực tiễn trong kế toán bán sản phẩm

vở học sinh của Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà, em nhận thấy rằng

có thể đổi mới để hồn thiện kế toán bán sản phẩm vở học sinh hiệu quả hơn trên cơ

sở đáp ứng những yêu cầu sau:

-



Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp với chuẩm mực kế toán và chế độ kế toán

mà doanh nghiệp đang áp dụng. DN chỉ được thay đổi chế độ kế toán khi được phép

của cơ quan thuế. Kế toán là một cơng cụ quản lý tài chính quan trọng của Nhà

nước, do đó thực hiện kế tốn tn thủ theo chế độ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

DN và các cơ quan quản lý khác. Việc tổ chức kế toán doanh nghiệp được phép vận

dụng linh hoạt và sang tạo nhưng phải trong khuôn khổ của cơ chế tài chính và chế



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



43



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



độ kế tốn. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng cũng phải phù hợp với đặc

-



điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng hoạt động.

Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận: Việc hồn

thiện kế tốn bán sản phẩm vở học sinh phải đáp ứng yêu cầu tiết kiệm về thời gian

và chi phí. Các giải pháp đưa ra khi thực hiện sẽ giảm bớt khối lượng ghi chép,

công việc của kế toán. Đồng thời khi áp dụng chi phí khơng q lớn, chấp nhận

được mà đem lại hiệu quả cao. Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí,

giảm nhẹ cơng việc kế tốn nhưng vẫn mang tính khoa học, đảm bảo hiệu quả của



-



cơng tác kế tốn nói chung.

Hồn thiện phải đảm bào đáp ứng được thơng tin kịp thời, chính xác, phù hợp với

u cầu quản lý: Đảm bảo tính chính xác, kịp thời với thơng tin do kế tốn cung cấp

cho người sử dụng. Tính chính xác và kịp thời của thơng tin ảnh hưởng đến quyết

định của người sử dụng thông tin. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng đưa ra

phải làm cho kết quả thơng tin kế tốn cung cấp chính xác và có giá trị sử dụng cho

các đối tượng bên trong và bên ngoài DN trên cả hai góc độ kế tốn tài chính và kế

tốn quản trị.

3.2.2. Các đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện kế tốn bán sản phẩm vở học sinh

tại Cơng ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà.

Qua thời gian thực tập tại phòng kế tốn của Cơng ty Cổ phần thương mại

dịch vụ Ngọc Hà cùng với sự nghiên cứu lý luận trong chuẩn mực và chế độ kế toán

Việt Nam, em thấy bộ phận kế toán bán hàng của cơng ty còn tồn tại một số vấn đề

và việc giải quyết các vấn đề này là cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của

cơng ty. Vì vậy, em xin đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn bán sản

phẩm vở học sinh tại Cơng ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà như sau:

Về bợ máy kế tốn

Để nâng cao kinh nghiệm và giúp các kế tốn viên có tầm nhìn khái qt và

sâu sắc về từng phần hành của công việc, công ty nên có chính sách để giúp các kế

tốn viên trao đổi phần hành cho nhau, có thể là vài năm trao đổi một lần để khi

quay lại công việc cũ họ sẽ thực hiện tốt hơn phần việc của mình và trong trường

hợp thiếu nhân viên kế tốn thì công ty sẽ dễ dàng điều động hơn. Đối với các kế

tốn viên là nữ cơng ty có thể đề ra u cầu như khơng được phép có thai trong



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



44



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



vòng 4 tháng kể từ khi vào làm để tránh tình trạng thiếu nhân viên và tăng chi phí

do hưởng chế độ thai sản…

Về luân chuyển chứng từ trong kế toán bán sản phẩm vở học sinh của

công ty

Để đảm bảo cho việc nhập dữ liệu vào sổ sách kế toán được kịp thời, phòng

kế tốn cần quy định rõ thời gian nộp chứng từ thống nhất như: Sau khi lập phiếu

xuất kho lấy đầy đủ các chữ ký của các bộ phận liên quan cần chuyển ngay cho

phòng kế tốn để làm căn cứ lập hóa đơn GTGT, hạch tốn nghiệp vụ kịp thời cơng

việc. Các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có, Phiếu thu...)

khi chuyển về văn phòng cần được phân loại sắp xếp riêng cho từng nội dung để

thuận tiện cho công tác theo dõi, đối chiếu số liệu để vào các hồ sơ, thẻ, bảng liên

quan. Có thể sắp xếp theo cách sau: Các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, báo

nơ, báo có…mỗi loại được lưu vào một tập khác nhau. Trong đó, mỗi tập lại chia

thành các tập nhỏ được phân loại theo từng tháng.

Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại

Công ty nên hạch toán khoản chiết khấu thương mại vào tài khoản 521 và mở

sổ cái TK 521 để theo dõi riêng chiết khấu thương mại cho khách hàng khi khách

hàng mua từ 2 vở học sinh chiếc sản phẩm vở học sinh trở lên. Như vậy thơng tin kế

tốn cung cấp sẽ rõ ràng hơn, người sử dụng thông tin có thể xác định chính xác

những nghiệp vụ bán hàng nào phát sinh chiết khấu thương mại.

Khi công ty tiến hành chiết khấu thương mại cho khách hàng mua với số

lượng lớn, căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chừng từ liên quan khác, kế toán ghi:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra tính trên khoản CKTM

Có TK 111, 112, 131 – Tổng số tiền phải giảm trừ.

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại vào TK 511

Nợ TK 511 – Giảm trừ doanh thu

Có TK 521 – Chiết khấu thương mại dành cho khách hàng.

Trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi – TK 1592

Cơng ty nên tính tốn khoản nợ có khả năng khó đòi, tính tốn lập dự phòng

để đảm bảo sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, tạo thế chủ động cho

công ty trong trường hợp khách hàng chưa thanh tốn hoặc khơng có khả năng

thanh tốn.

Căn cứ để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



45



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp







Khoa Kế tốn – Kiểm tốn



Khoản nợ có chứng từ gốc, ghi trên hợp đồng kinh tế, các chứng từ khác.

Những khoản nợ quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết



khác.

• Nợ phải thu chưa đến hạn nhưng đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ

tục giải thể, …

Công ty cần dự kiến mức hao hụt có thể xảy ra, tiến hành lập dự phòng

cho khoản phải thu khó đòi, kèm chứng từ minh chứng cho các khoản nợ khó đòi.

Phương pháp tính dự phòng khoản phải thu khó đòi:

Số DPPTKĐ cho tháng

kế hoạch của khách hàng



=



Số nợ phải thu

của khách hàng



X



Tỷ lệ ước tính khơng thu

được của khách hàng



Ta có thể tính dự phòng phái thu khó đòi theo phương pháp ước tính

trên doanh thu bán chịu:

Số DPPTKD lập cho

tháng kế hoạch



=



Tổng doanh thu bán

chịu



x



Tỷ lệ phải thu

khó đòi ước

tính

Nội dung lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Sử dụng tài khoản 1592 “Dự



phòng phải thu khó đòi”





Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế tốn ghi tăng chi phí quản lý kinh







doanh (Nợ TK 6422) và ghi tăng dự phòng phải thu khó đòi (Có TK 1592).

Khi hồn nhập số dự phòng phải thu khó đòi, kế tốn ghi giảm khoản dự phòng (Nợ

TK 1592) đồng thời gho giảm chi phí quản lý kinh doanh (Nợ TK 6422).

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Các mặt hàng phụ tùng mà công ty nhập về để lắp ráp có sự biến động giá cả

lớn cần có sự theo dõi. Do vậy cơng ty nên dự tính các khoản dự phòng giảm giá

hàng tồn kho để hạn chế ảnh hưởng biến động của giá. Đó là việc tính trước vào giá

vốn hàng bán một khoản chi phí mà thực tế chưa phát sinh để có nguồn tài chính

cần thiết bù đắp những thiệt hại có thể xảy ra trong niên độ kế toán sau.

Theo quy định của Bộ Tài Chính thì khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

được tính vào cuối niên độ kế tốn dựa vào cơ sở kết quả kiểm kê hàng hóa. Cơng

ty thực hiện đối chiếu giữa giá gốc của hàng tồn kho được ghi nhận trên sổ sách kế

toán với giá thị trường của từng loại hàng tồn kho. Lập dự phòng giảm giá riêng cho

từng mặt hàng và chỉ lập cho những mặt hàng mà giá gốc của nó cao hơn giá trên

thị trường.

Mức lập dự phòng được xác định:



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



46



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp

Mức lập dự

phòng giảm

giá HTK



=



Khoa Kế tốn – Kiểm tốn

Số lượng hàng

hóa bị giảm giá

tại thời điểm lập



X ( Giá gốc hàng hóa – Giá mua)



Sử dụng tài khoản 1593 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Tài khoản này

có kết cấu sau:

Bên nợ: Số dự phòng giảm giá đã sử dụng trong kỳ và hồn nhập dự phòng

giảm giá khơng dùng đến.

Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá cho niên độ tới.

Dư có: Dự phòng giảm giá đầu tư hiện còn.

Về hồn thiện sổ kế tốn

Cơng ty nên mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu bán sản phẩm vở học sinh cho

từng loại vở học sinh, như vậy mới biết được mặt hàng nào mang lại doanh thu chủ

yếu cho cơng ty, mặt hàng nào có tỷ lệ tiêu thụ kém để nhà quản trị có những biện

pháp thúc đẩy bán hàng phù hợp, cụ thể: Mở sổ chi tiết bán hàng của mặt hàng vở

học sinh cuốn ép rác, vở học sinh téc xăng, vở học sinh téc nước, vở học sinh hút

chất thải để tiện cho việc theo dõi và quản lý. Đồng thời, mở sổ chi tiết thanh toán

cho từng khách hàng để việc theo dõi công nợ được tiến hành hiệu quả hơn.

Sử dụng phần mềm kế tốn

Hiện nay cơng ty có sử dụng excel trong q trình kế tốn song cơng ty nên

kết hợp với sử dụng phần mềm kế toán phù hợp với đặc điểm nghiệp vụ phát sinh

của công ty như: Misa, Fast accounting…Việc sử dụng phần mềm kế tốn sẽ giúp

giảm bớt khối lượng cơng việc cho kế tốn viên và thơng tin cung cấp nhanh chóng,

kịp thời hơn.

Cơng ty có thể sử dụng phần mềm Fast accounting 2009 cho kế toán bán sản

phẩm vở học sinh, phần mềm này hướng đến doanh nghiệp nhỏ và vừa phù hợp với

công ty và liên tục cập nhật chế độ tài chính, kế tốn và thuế mới nhất đồng thời

phần mềm này có giá cả tương đối hợp lý và dễ dàng sử dụng, phù hợp với trình độ

chun mơn của nhân viên kế tốn trong cơng ty.

Tuy nhiên, sử dụng phần mềm kế toán cũng cần lưu ý tới vấn đề bảo mật

thơng tin, phải có sự lưu trữ thông tin đầy đủ để tránh rủi ro do lỗi phần mềm. Nên

phân quyền truy cập rõ ràng cho từng đối tượng kế tốn để tránh việc rò rỉ thơng tin.



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



47



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



Khi sử dụng phần mềm kế toán phải đáp ứng được nhu cầu thân thiện với

người dùng, hiệu quả…, phản ánh trung thực và chính xác các nghiệp vụ kế tốn

đồng thời giảm thiểu tối đa cơng việc cho kế tốn viên.

3.3. Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán bán sản phẩm vở học

sinh tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

Trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tế cơng tác kế tốn nghiệp vụ bán

hàng tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà cùng với vốn kiến thức của

mình em đã nêu lên một số giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn

bán hàng mà cụ thể là bán sản phẩm vở học sinh chuyên dùng tại cơng ty. Để thực

hiện những giải pháp đó cần có sự giúp đỡ từ phía Nhà nước, cơng ty và các bên

liên quan cùng thực iện các giải pháp để đảm bảo việc thực hiện các giải pháp mang

lại hiệu quả tốt nhất

Về phía Nhà nước

Hiện nay, các văn bản pháp lý kế tốn được ban hành vẫn còn thiếu sự đồng

bộ, bên cạnh đó còn tồn tại những quy định chưa thật sự phù hợp với điều kiện thực

tiễn kế tốn tại các doanh nghiệp, gây khó khăn cho kế toán trong việc áp dụng vào

thực tế đơn vị mình. Vì vậy, Nhà nước cần nghiên cứu để đồng bộ hệ thống pháp lý,

điều chỉnh sao cho các quy định phù hợp và gắn liền với thực tiễn, tạo điều kiện cho

các doanh nghiệp có thể áp dụng một cách linh hoạt vào đơn vị mình.

Đới với cơng ty

Cơng ty cần khơng ngừng nâng cao năng lực, trình độ đội ngũ nhân viên kế

tốn. Bên cạnh đó, cơng ty cũng cần có những chính sách cụ thể đào tạo ngắn hạn

cho nhân viên kế toán, thường xuyên cập nhật các chính sách, chế độ mới làm cơ sở

cho cơng tác hạch tốn kế tốn nói chung và kế tốn bán sản phẩm vở học sinh nói

riêng.

Tạo điều kiện cho nhân viên kế tốn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về từng

phần hành cụ thể, từ đó hồn thiện hơn kế tốn bán sản phẩm vở học sinh của cơng

ty. Đồng thời công ty nên đầu tư thêm cơ sở vật chất kỹ thuật tốt hơn cho phòng kế

tốn để vận dụng phần mềm kế tốn vào cơng tác kế toán đạt hiệu quả cao.

Để thực hiện các giải pháp trên hiệu quả, khả thi, kế tốn cơng ty cần phải

tuân thủ chặt chẽ các quy định trong chẩn mực và chế độ kế toán (theo Quyết định



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



48



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



48/2006/QĐ – BTC). Nhân viên kế toán cần được thường xuyên trau dồi thêm

những kiến thức về ngành hàng công ty đang kinh doanh để phản ánh doanh thu, chi

phí đúng tài khoản, mở thêm các tài khoản chi tiết phù hợp với yêu cầu của doanh

nghiệp…

Tiếp tục hoàn thiện một số nội dung trong quy chế tài chính và các quy định

về tài chính kế tốn. Lập kế hoạch chương trình, phối hợp và tham gia thực hiện

cơng tác kiểm tra tồn diện, định kỳ tại công ty, cụ thể: công ty phải liên tục cập

nhật các quy định kế toán hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, thường xuyên kiểm

tra năng lực làm việc của nhân viên, tổ chức các đợt sát hạch về nghiệp vụ nhằm

giúp nhân viên kế toán nâng cao tay nghề và thấy được hiệu quả hoạt động của

phòng kế tốn nói riêng cũng như phần nào năng lực của nhân viên cơng ty nói

chung.

KẾT ḶN

Qua q trình thực tập tại Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà

cùng với việc vận dụng các kiến thức đã được học và sự giúp đỡ tận tình của các

thầy cơ và các anh chị trong Công ty đã giúp em có cái nhìn tổng quan hơn về Cơng

ty đặc biệt là cơng tác kế tốn bán hàng trong cơng ty đồng thời giúp em nhận ra

những yếu kém của mình trong việc vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiến

cũng như tạo điều kiện cho em tiến gần hơn với cơng việc mà mình sẽ làm sau này.

Nhận thức được vai trò quan trọng của kế tốn bán hàng trong hiệu quả hoạt

động kinh doanh trong công ty cũng như những yếu kém còn tồn đọng trong kế tốn

bán hàng, với góc độ là sinh viên thực tập trong bài khóa luận này em mong muốn

đóng góp một vài ý kiến chủ quan của mình nhằm hồn thiện hơn nữa cơng tác kế

tốn bán hàng của cơng ty.

Do kinh nghiệm thực tế còn ít và thời gian thực tập có hạn nên bài khóa

luận khơng thể tránh khỏi các sai sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của

các thầy cơ và các bạn để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo Ths Lưu Thị Duyên và các anh chị

trong Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Ngọc Hà đã nhiệt tình giúp đỡ em hồn

thành bài khóa luận này.

Em xin chân thành cảm ơn!



GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



49



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Khóa luận tốt nghiệp



Khoa Kế toán – Kiểm toán



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – BTC – NXB Tài chính.

2. Chế độ kế tốn doanh nghiệp nhỏ và vừa (Ban hành theo QĐ 48/2006 – BTC ban



hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính), Bộ Tài Chính – NXB Tài

chính, tháng 10/2006.

3. Giáo trình kế tốn tài chính doanh nghiệp thương mại, NXB Giáo Dục, 2009.

4. Giáo trình kế tốn tài chính – Trường Đại học Thương Mại.

5. Các bài giảng liên quan đến kế toán của các giảng viên trường Đại Học Thương

Mại.

6. Các luận văn, khóa luận về đề tài kế toán bán hàng của các khóa trước.

7. Một số trang web: Tàilieu.vn, Tapchiketoan.com, luanvan.com,…



Phụ lục 1

Trường Đại học Thương Mại



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



Khoa Kế toán – Kiểm toán



ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC



PHIẾU ĐIỀU TRA TRẮC NGHIỆM

Họ và tên sinh viên: Vũ Thị Hoa

GVHD: Ths Lưu Thị Duyên.



50



SV: Vũ Thị Hoa – K8CK9A



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (57 trang)

×