1. Trang chủ >
  2. Lớp 9 >
  3. Ngữ văn >

A. VÎ ®Ñp cña thiªn nhiªn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (680.67 KB, 79 trang )


8.Bài thơ gợi cho ta những suy ngẫm gì về cuộc sống?

A. Thế giới thật bao la vô vàn những điều hấp dẫn mà ta chẳng thể cảm

nhận hết đợc

B. Hãy biết từ chối những cám dỗ nếu ta nhận ra đó là những trò phù

phiếm vô bổ

C. Niềm vui, hạnh phúc chẳng phải điều bí ẩn, xa xôi mà ở ngay chính

cõi đời này và do con ngời tạo dựng nên.

D. Để từ chối những cám dỗ trong cuộc đời,cần có những điểm tựa

vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa ấy.

E. Những đứa trẻ luôn cần một vòng tay che chở, bảo ban thì mới có

thể tự hoàn thiện đợc bả thân mình.

F. Gồm C và D.

Bài tập 2 : Bài thơ tập trung ngợi ca vấn đề gì? Ai đang trò chuyện với ai trong tác phẩm

này?

Bài tập 3: Hai trò chơi trong tác phẩm có gì khác nhau? Em bé thích trò chơi nào hơn? Vì

sao?

Bài tập 4: Em có nhận xét gì về hình ảnh trong bài thơ?

Bài tập 5: Ngoài ý nghĩa ngợi ca tình mẹ con, em thấy bài thơ gợi lên điều gì sâu xa hơn?

* Gợi ý:

Bài tập 1:

1-B;2-D;3-D;4-B;5-D;6-C;7-D;8-F

Bài tập 2:

Bài thơ tập trung ngợi ca tình mẹ con. Đó là tình cảm cao quý, bất diệt. trong bài thơ này,

đứa con đang thủ thỉ trò chuyện với mẹ. Lu ý rằng nội dung cuộc đối thoại mà đứa trẻ

đang nói diễn ra trong giấc mơ, trong sự tởng tợng của nó. Ta-go đã lắng rất tinh tế những

tiếng nói bên trong của lứa tuổi ấu thơ. Thế giới mà chúng tởng tợng bao giờ cũng kì ảo,

lung linh. Lời nói của đứa con cho thấy tình yêu vô bờ dành cho mẹ.

Bài tập 3:

Có hai trò chơi: trò chơi của thiên nhiên và trò chơi của cậu bé. Thiên nhiên dù đẹp, phóng

khoáng nng cậu bé vẫn ở lại với trò chơi của mình. Đơn giản, trò chơi ấy gắn liền với tình

mẹ con.

Bài tập 4:

Hệ thống hình ảnh trong bài thơ đẹp. Tất cả đều lung linh, kì ảo.

Bài tập 5:

Bài thơ nói về tình cảm mẹ con bền chặt, vĩnh cửu. Nhng ngời đọc có thể

suy nghĩ về một số vấn đề khác trên cơ sở tiếp nhận văn bản theo hơng mở:

- Trong cuộc đời, ta có thể bắt gặp nhiều cám dỗ. Muốn từ chối những cám dỗ ấy, cấn có

những điểm tựa vững chắc. Một trong những điểm tựa vững chắc ấy chính là tình mẫu tử.

- Con ngời có thể mơ tởng đến những chân trời đẹp đẽ xa xôi nhng hạnh phúc bao giờ

cũng gắn với bàn tay lao động của con ngời, hạnh phúc tồn tại trên thế gian này.

- Giữa tình yêu và sáng tạo có mối quan hệ chặt chẽ.

Câu 2:

a. Ghi tên bài thơ:

- 1945 1954: Đồng chí ( 1948)

- 1954 1964: Đoàn thuyền đánh cá ( 1958); Con cò ( 1962); Bếp lửa ( 1963).

- 1964 1975: Bài thơ về tiểu..... ( 1969); Khúc hát ru .... ( 1971).

- sau 1975: Viếng lăng Bác ( 1976); Mùa xuân nho nhỏ ( 1980); Sang thu ( 1977);

Nói với con, ánh trăng ( 1978).

b. Nội dung:

- Công cuộc kháng chiến trờng kì gian khổ và thắng lợi vẻ vang.

64



( Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội......, Khúc hát ru.....)

- Công cuộc lao động xây dựng đất nớc và những quan hệ tình cảm tốt đẹp của con

ngời. ( Đoàn thuyền đánh cá; Mùa xuân nho nhỏ; Nói với con; ánh trăng; Con cò).

- Tình cảm, t tởng, tâm hồn của con ngời trong một thời kì lịch sử có nhiều biến

động, đổi thay sâu sắc:

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc.

+ Tình cảm đồng chí, đồng đội, lòng kính yêu, thơng nhớ và biết ơn Bác Hồ.

+ Tình cảm mẹ con, cha con, bà cháu gần gũi, thiêng liêng bền chặt, gắn liền với

tình cảm thuỷ chung ( với nhân dân, với đất nớc).

Câu 3 : Chủ đề tình mẹ con :

a. Những điểm chung :

- Ca ngợi tình mẹ con thiêng liêng, thắm thiết.

- Sử dụng lời ru, lời nói của con với mẹ.

b. Những điểm riêng:

- Khúc hát ru........: Sự thống nhất gắn bó giữa tình yêu con với lòng yêu nớc, sự gắn

bó và trung thành với cách mạng của ngời mẹ Vân Kiều trong thời kì kháng chiến chống

Mĩ.

- Con cò: Từ hình tợng con cò trong ca dao, trong những lời ru con và ca ngợi tình

mẹ thơng con, ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống con ngời.

- Mây và sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ và say sa của bé

với mẹ để thể hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ. Tình yêu mẹ của bé là sâu nặng, hấp

dẫn hơn tất cả những vẻ đẹp khác trong thiên nhiên, vũ trụ.

Câu 5: Bút pháp nghệ thuật:

- Đoàn thuyền đánh cá: Bút pháp lãng mạn, nhiều so sánh, liên tởng tởng tợng bay

bổng. Giọng thơ tơi vui, khoẻ khoắn. đó là bài ca lao động sôi nổi, phấn chấn......

- Đồng chí: Bút pháp hiện thực, hình ảnh chân thực, cụ thể, chọn lọc, cô đúc. Hình

ảnh đặc sắc: Đầu súng trăng treo.

Đ.Phiếu bài tập

I.Phần trắc nghiệm

Bài 1. Ghép ý cột A (Tên tác phẩm) với ý cột B (Tên tác giả) với cột C (năm sáng tác ) sao

cho đúng

A

B

C

ý ghép

A1. Đồng chí

B1 .Bằng Việt

C1.1947

A2 .Bài thơ về tiểu đội A2 .Nguyễn KhoaĐiềm C2. 1948

xe không kính

B3.Huy Cận

C3. 1957

A3.Bếp lửa

B4.Chính Hữu

C4. 1958

A4 .Đoàn thuyền đánh B5.Phạm Tiến Duật

C5. 1963



B6.Nguyễn Duy

C6. 1958

C7. 1969

Bài 2.Hãy chọn ý đúng

1.ý nào không phải là cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng đội của ngời lính cách mạng

trong bài Đồng chí

A.Bắt nguồn sâu xa từ sự tơng đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó.

B.đợc nảy sinh từ sự chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu.

C.Nảy nở và bền chặt trong sự chan hoà và chia sẻ mọi gian lao cũng nh trong

niềm vui.

Đ.Cùng năm nhập ngũ

E.Gồm C và Đ

2.Nhà thơ nào trong các tác giả sau đã trởng thành từ trong phong trào thơ mới ?

A.Chính Hữu

B.Phạm Tiến Duật

C.Huy Cận

Đ.Bằng Việt

3.Nội dung cơ bản thể hiện trong văn bản Làng của Kim Lân là:

A.Tính hay khoe làng của nhân vật ông Hai

B.Tình yêu làng chung thuỷ của nhân vật ông Hai

65



C.Tình yêu làng gắn bó với tình yêu nớc của nhân vật ông Hai.

Đ.Sự vui sớng tột cùng của nhân vật ông Hai trớc cái tin Làng Chợ Dầu theo

giặcđợc cải chính

4.Chủ đề mà văn bản Lặng lẽ Sa Pa đề cập đến gần gũi với chủ đề của văn bản nào dới

đây?

A. Làng

B.đoàn thuyền đánh cá

C.ánh trăng.

Đ.Khúc hát

ru những em bé lớn trên lng mẹ

II.Phần tự luận.

1.Hãy đóng vai nhân vật Thu trong truyện ngắn chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng

viết một đoạn nhật kí bày tỏ nỗi ân hận của mình ngay buổi tối hôm chia tay với ba

Ngày soạn: 17/1/2015

Ngày dạy: 28/1/2015

Tit 25,26:



Củng cố văn bản : Bến quê

- Nguyễn Minh Châu -



A. mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận đợc ý nghĩa

triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con ngời, biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và

quý giá trong những gì gần gũi của quê hơng, gia đình.

- Thấy và phân tích đợc những đặc sắc của truyện : Tạo tình huống nghịch lí, trần

thuật qua dòng nội tâm nhân vật, ngôn ngữ và giọng điệu dầy chất suy t, hình ảnh biểu tợng.

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện.

B.Chuẩn bị

* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo, chân dung tác giả.

* Trò : Đọc sgk.

C. tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

I. Tác giả, tác phẩm.

1. Tác giả : ( 1930 1989).

? Nêu những hiểu biết của em về

- Quê : Quỳnh Lu Nghệ An.

tác giả?

- Ông là cây bút xuất sắc của VHVN hiện đại.

- Là ngời Mở đờng tinh anh và tài năng của công

cuộc đổi mới văn học.

2. Tác phẩm:

? Tác phẩm có xuất xứ ra sao?

- Nằm trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985.

- Tác phẩm là một truyện ngắn xuất sắc, chứa đựng

những chiêm nghiệm, triết lí về đời ngời, củng với

những cảm xúc tinh nhạy đợc thể hiện bằng những lời

văn tinh tế, có nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng.

II. Kiến thức cơ bản

..1. Hoàn cảnh của nhân vật Nhĩ( tình huống của

- GV : Đọc với giọng trầm tĩnh, nhân vật Nhĩ).

suy t, đợm buồn. Giọng trữ tình - Hoàn cảnh: Nhĩ lâm vào một căn bệnh hiểm nghèo

xúc cảm đoạn miêu tả thiên khiến anh bị liệt toàn thân, không thể tự mình di

nhiên.

chuyển đợc dù chỉ là nhích nửa ngời.

- HS tóm tắt.

=> Hoàn cảnh đặc biệt, tạo nên một tình huống trớ

trêu, nghịch lí.

- Nhĩ là một cán bộ nhà nớc, có điều kiện đi hầu khắp

mọi nơi trên thế giới. Vạy mà ở cuối đời, căn bệnh

quái ác lại buyộc chặt anh vào giờng bệnh, anh muốn

? Nêu bố cục và nội dung chính nhích ngwoif đến bên cửa sổ phải nhờ đến sự trợ giúp

của đám trẻ con hàng xóm.

của từng phần ?

=> Cuộc đời và số phận con ngời chứa đầy những điều

66

? Thể loại ?



? Truyện đợc kể theo ngôi số

mấy ?

? Điểm nhìn của truyện đựơc bắt

đầu từ đâu?

? Nhân vật Nhĩ trong truyện ở

vào hoàn cảnh nào?



bất thờng, những nghịch lí, ngẫu nhiên, vợt ra ngoài

những dự định, ớc nguyện, ớc muốn của con ngời.

- Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp lạ lùng của bãi bồi bên kia

sông, anh biết mình không thể đặt chân tới đợc => anh

nhờ cậu con trai thực hiện giúp mình điều khao khát

đó. Nhng rồi cậu ta lại sa vào 1 đám chơi cờ trên hè

phố và có thể lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong

ngày.

-> Trên đờng đời, con ngời ta thật khó tránh khỏi vòng

vèo hoặc chùng chình.

=> Vẻ đẹp của cuộc sống có khi phải đến lúc sắp giã

biệt cuộc đời con ngời mới cảm nhận đợc ( sự giàu có

và vẻ đẹp của bãi bồi, sự tần tảo, tình yêu và đức hi

sinh của Liên -> Bây giời Nhĩ mới nhận ra).



? Em có nhận xét gì vè hoàn cảnh

đó? Nó tạo nên một tình huống

nh thế nào?

? Tình huống đó nghịch lí ở chỗ

nào ?

.2. Những cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ.

( Tả theo tầm nhìn của Nhĩ từ gần -> xa tạo thành

một không gian có chiều sâu rộng).



- Bằng lăng tha thớt, đậm sắc hơn.

? Từ tình huống này, tác giả - Dòng sông mùa đỏ nhạt rộng thêm.

muốn nói với đợc đọc điều gì ? - Vòm trời nh cao hơn.

- Bờ bãi màu vàng thau xen màu xanh non.

-> Cảm nhận tinh tế về không gian và cảnh sắc vừa

? Ngoài tình huống trên truyện quen thuộc, gần gũi vừa mới mẻ xa lạ về vẻ đẹp và sự

còn có tình huống nghịch lí nào giàu có của thiên nhiên.

- Đêm qua em có nghe thấy tiếng gì không?

nữa ?

- Hôm qua là ngày mấy?

( Liên lảng tránh những câu hỏi của chồng)

=> Nhĩ cảm nhận đợc thời gian và sự sống của đời

mình chẳng còn bao lâu nữa ( anh đang phải đối mặt

? Tình huống trên có ý nghĩa triết với hoàn cảnh bi đát, bất hạnh, không lối thoát).

- âu yếm vuốt ve bên vai.

lí gì ?

- Chăm sóc chu đáo.

- Động viên an ủi: Anh cứ yên tâm, miễn là anh sống,

luôn có mặt......

=> Tình yêu thơng chồng sâu sắc, sẵn sàng hi sinh vì

chồng.

- Vẫn nguyên vẹn những nét tần tảo, chịu đựng, hi

sinh.

- Liên là chỗ dựa tinh thần, là sức mạnh của Nhĩ, là

? Qua cái nhìn và cảm nhận của ngời vợ tao khang.

Nhĩ, em thấy cảnh vật thiên => Chị là ngời vợ đảm đang, chung thuỷ, tần tảo, hết

lòng vì chồng, vì con.

nhiên đợc tả theo trình tự nào ? => Thấu hiểu, biết ơn sâu sắc công lao của vợ.

? Cụ thể từng cảnh đợc miêu tả

nh thế nào ?

- Nhĩ khao khát đợc đặt chân lên bãi bồi bên kia sông.

=> Sự thức tỉnh về những giá trị bền vững, bình thờng,

sâu xa của cuộc sống.

? Em có nhận xét gì về sự cảm ( Nhờ con sang sông để cảm nhận thay mình. Nhng ớc vọng đó không thành công vì con trai anh không

nhận của Nhĩ ?

hiểu ý cha nên đã đi một cách miễn cỡng, bị cuốn hút

? Nhĩ đã hỏi Liên những câu hỏi vào trò chơi phá cờ thế ở bên đờng để lỡ chuyến đò

sang sông).

nào ?

- Cuộc đời khó tránh đợc những cái điều vòng vèo

? Thái độ của Liên ra sao ?

hoặc chùng chình -> Tạo nên những lỡ dở trong cuộc

? Qua những câu hỏi đó, ta thấy đời.

Nhĩ đã cảm nhận đợc điều gì?

- Quy luật về sự khác nhau giữa các thế hệ già trẻ, cha

con.

- Thu hết tâm lực, đu mình.

67



? Tình cảm của Liên đối với - Giơ một cánh ta gầy khoát khoát

chồng đợc thể hiện qua những cử

chỉ và lời nói nào?

=> hối hả giục con cho kịp đò.

=> Thức tỉnh mọi ngời hãy sống khản trơng hớng tới

những giá trị đích thực, đừng la cà, dềnh dàng.

? Từ tình cảm ấy của Liên khiến

Nhĩ có những suy nghĩ gì về ngời

vợ của mình?



? Suy nghĩ đó cho thấy tình cảm

của Nhĩ đối với vợ nh thế nào?

? Khi nhận ra những vẻ đẹp bình

dị, gần gũi của cảnh vật, Nhĩ đã

khao khát điều gì? Tại sao lại

khao khát điều đó?

? Nhĩ đã nhờ con sang sông để

làm gì? Ước vọng đó có thành

*. Nghệ thuật:

công không? Vì sao?

- Hệ thống hình ảnh biểu tợng nhiều nghĩa tạo nên

? Từ đó, anh đã rút ra qui luật chiều sâu khái quát, triết lí:Hình ảnh thiên nhiên, hình

nào của cuộc đời con ngời? Thể ảnh đứa con trai, hành động của Nhĩ.......

- Tình huống giản dị, bất ngờ, nghịch lí.

hiện ở câu văn nào?

? Ngoài ra Nhĩ còn muốn nói tới - Giọng kể giàu chất triết lí, suy ngẫm mà vẫn cảm

xúc, trữ tình.

quy luật nào khác nữa?

? ở đoạn cuối truyện, khi thấy

con đò vừa chạm bờ, Nhĩ có hành

động gì?

? Hành động đó có ý nghĩa gì?

? Nêu những nét đặc sắc nghệ

thuật?



III.Phiếu bài tập

A. Trắc nghiệm:

Chọn những câu trả lời đúng nhất cho những câu hỏi sau:

1: Hình ảnh cây tre và mặt trời trong bài thơ : Viếng lăng Bác là hình ảnh gì?

A. Tả thực

B. So sánh

C. ẩn dụ

D. Hoán dụ

E. Tợng trng

2: Giọt long lanh trong bài Mùa xuân nho nhỏ là giọt gì?

A. Ma xuân

B. Sơng sớm

C. Âm thanh tiếng chim chiền chiện

D. Tởng tợng của nhà thơ.

3: Bài thơ Viếng lăng Bác đợc sáng tác vào thời gian nào?

A. 1975

B. 1976

C. 1980



D. 1962



4: Con cò trong bài thơ Con cò là hình ảnh gì?

A. Con cò hình ảnh ẩn dụ cho con.

B. Cò mẹ hình ảnh ẩn dụ cho ngời

mẹ.

C. Cuộc đời hình ảnh quê hơng.

D. ý kiến của em.

B. Tự luận:

Phân tích cảm xúc của tác giả khi đứng trớc lăng Bác trong bài thơ: Viếng lăng

Bác?

68



C. Đáp án, thang điểm:

I. Trắc nghiệm:

1. A, C, E cho 1,5 điểm

2. D 0,5 điểm

3. B - 0,5 điểm

4. A, B, C cho 1,5 điểm

II. Tự luận ( 6 điểm).

Cần làm nổi bật các nội dung sau:

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác.

Con -> cách xng hô thân mật của ngời con với ngời cha.

=>Tâm trạng xúc động, tình cảm thành kính, thiêng liêng.

Đã thấy trong sơng hàng tre bát ngát

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp ma sa đứng thẳng hàng.

-> Từ láy, thành ngữ, biện pháp nhân hóa, ẩn dụ.

=> Biểu tợng cho con ngời, dân tộc Việt Nam kiên cờng bất khuất vợt qua khó khăn gian

khổ.

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

-> Hình ảnh thực và ẩn dụ sóng đôi.

=> Sự so sánh đó là một sáng tạo độc đáo của Viễn Phơng. Vừa khẳng định sự vĩ đại của

Bác Hồ vừa thể hiện tình cảm tôn kính của nhân dân ta với Ngời.

Ngày ngày dòng ngời đi trong thơng nhớ

Kết tràng hoa dâng bảy mơi chín mùa xuân.

-> Điệp từ, hình ảnh thực và hình ảnh ẩn dụ.

=> Tình cảm nhớ thơng, tấm lòng thành kính của nhân dân ta đối với Bác.

IV..Luyện đề :

Phân btích nhân vật Nhĩ trong truyện Bến Quê của Nguyễn Minh châu

Ngày soạn: 17/1/2015

Ngày dạy: 28/1/2015

Tit 25,26:



Cảm thụ văn bản: Những ngôi sao xa xôi

- Lê Minh Khuê -



A. mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Cảm nhận đợc tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên trong cuộc

sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhng vẫn lạc quan của các nhân vật nữ thanh niên

xung phong trong truyện.

- Thấy đợc nét đặc sắc trong cách miêu tả nhân vật ( tâm lí, ngôn ngữ) và nghệ thuật

kể chuyện của tác giả.

- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm truyện.

B.Chuẩn bị

* Thầy: Đọc sgk, sgv, tài liệu tham khảo.

* Trò : Đọc sgk.

C. tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung cần đạt

I. Tác giả, tác phẩm.

1. Tác giả ( 1949).

? Nêu những hiểu biết về tác giả ? - Quê : Tĩnh Gia Thanh Hoá

- Là cây bút nữ có sở trờng viết truyện ngắn với

ngòi bút miêu tả tâm lí tinh tế, săc sảo, đặc biệt là

tâm lí phụ nữ.

2. Tác phẩm.

? Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh - Sáng tác năm 1971, lúc cuộc kháng chiến chống

Mĩ đang diễn ra ác liệt -> Đây là tác phẩm đầu tay

nào ?

của Lê Minh Khuê.

69



Gọi Hs tóm tắt

? Truyện đợc kể ở ngôi mấy ? Cách

. II. Kiến thức cơ bản

kể ấy có tác dụng gì ?

1. Hoàn cảnh sống, chiến đấu và tính cách tổ trinh

sát mặt đờng.

? Nêu hoàn cảnh sống và chiến đấu a. Hoàn cảnh.

của 3 cô gái thanh niên xung phong? - Họ sống chiến đấu trên một cao điểm, giữa vùng

? Em có nhận xét nh thê snào vềtrọng điểm trên tuyến đờng Trờng Sơn -> nơi nguy

hoàn cảnh sống ấy?

hiểm, ác liệt.

? Họ thực hiện những nhiệm vụ gì?

- Nhiệm vụ: Chạy trên cao điểm giữa ban ngày, đo

và ớc tính khối lợng đất đá pahỉ san lấp, đếm những

? Đó là một nhiệm vụ nh thế nào?quả bom cha nổ và phá bom.

Nhiệm vụ đó đòi hỏi họ phải có => Nhiệm vụ đặc biệt nguy hiểm, tinh thần dũng

những đức tính gì?

cảm và bình tĩnh hết sức.

* Hoàn cảnh sống, chiến đấu hết sức gian khổ, nguy

hiểm.

b. Những nét chung của 3 cô gái thanh niêng xung

phong.

- Tinh thần trách nhiệm cao, quyết tâm hoàn thành

mọi nhiệm vụ đợc giao.

- Có lòng dũng cảm, không sợ hi sinh, không quản

? Qua lời kể, tự nhận xét và nhận xét khó khăn gian khổ, hiểm nguy.

của Định về bản thân và đồng đội,- Tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn.

hãy tìm ra những nét tính cách,- Hay xúc động, dễ vui, dễ buồn, thích làm đẹp cho

phẩm chất chung của họ?

cuộc sống của mình ( thêu thùa, chép bài hát và hát,

thích nhớ về ngời thân và quê hơng.......)

=> Đó là những phẩm chất cao đẹp, bình dị, hồn

nhiên, lạc quan của các thế hệ trẻ.

2.Vẻ đẹp riêng của từng cô gái:

? Em có nhận xét gì về những phẩm- Phơng Định: Cô gái Hà Nội nhạy cảm, lãng mạn.

chất trên?

- Chị Thao: Chín chắn, dự tính về tơng lai thiết thực

hơn, bình tĩnh, quyết đoán trong mọi công việc, sợ

nhìn máu chảy, thích chép bài hát.

? Hãy tìm những nét riêng của mỗi- Nho: Lúc bớng bỉnh mạnh mẽ, lúc lầm lì cực

ngời?

đoan, thích thêu thùa..........

*. Nhân vật Phơng Định.

- Là cô gái Hà Nội hồn nhiên, vô t, thờng nhớ về

những kỉ niệm quá khứ êm đềm ( về thời học sinh,

về cuộc sống thành thị, những ngày bên mẹ).

- Là ngời giàu cảm xúc, nhạy cảm hay mơ mộng,

thích hát, thích làm điệu.

- Quan tâm đến hình thức của mình: bím tóc dày,

? Ngoài những phẩm chất chung, Ph-mềm, cổ cao, đôi mắt nhìn xa xăm ( có vẻ ngoài

ơng Định còn có những nét riêngkhá).

nào?

- Yêu mến, gắn bó thân thiết với 2 đồng đội trong

tổ, cảm phục những chiến sĩ mà cô đã gặp.

- Tôi đến gần quả bom, cảm giác có ánh mắt chiến

sĩ dõi theo.

- Tôi rùng mình.........

- Tôi nép vào tờng, tim đập không rõ.....

=> Tâm trạng hồi hộp, lo lắng, căng thẳng, vẫn nghĩ

đến cái chết dù mờ nhạt.

- Vui thích cuống cuồng, niềm vui con trẻ lại nở

tung, say sa tràn đầy.

? Diễn biến của Định trong lần phá- Nhớ về mẹ, về quê hơng.

bom nổ chậm đựoc miêu tả nh thế

70



nào?



=> Hồn nhiên, mơ mộng, lãng mạn.

* Phơng Định là cô gái trẻ trung, lãng mạn, có tâm

hồn trong sáng, mơ mộng, là ngời lính trinh sát gan

dạ, dũng cảm.

? Cảm xúc cảu Phơng Định lúc trớc

trận ma đá đợc diễn tả nh thế nào? * Nghệ thuật:

- Truyện đợc kể ở ngôi I phù hợp..........

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật săc sảo...

? Phơng Định là cô gái nh thế nào? - Giọng điệu và ngôn ngữ tự nhiên, trẻ trung, giàu

cảm xúc......



? Nêu những nét đặc sắc về nghệ

thuật của tác phẩm?



III.Phiếu bài tập

A. Trắc nghiệm (3 điểm)

1. Sắp xếp lại cho chính xác nội dung của các ô trong bảng sau:

Tên bài thơ

Sang thu

Con cò

Viếng lăng Bác

Nói vời con

Mùa xuân nho nhỏ

Mây và sóng



Tên tác giả

Viễn Phơng

Y Phơng

Chế Lan Viên

Thanh Hải

Ta - go

Hữu Thỉnh



Năm sáng

tác

1980

1972

1962

1977

1909

1976



Thể loại

thơ lục bát

thất ngôn

tự do

tám chữ

bốn chữ

năm chữ

bảy chữ



2. Sắp xếp lại nội dung phù hợp với tên bài thơ:

Tên bài thơ

1. Viếng lăng Bác

2. Nói với con

3. Con cò



Tên bài thơ

4. Mây và sóng

5. Mùa xuân

nho nhỏ

6. Sang thu



Nội dung

a. Lời ru của ngời mẹ sáng tạo từ hình ảnh con cò trong ca dao

truyền thống.

b. Những cảm nhận tinh tế về khoảng thời gian chuyển mùa từ

hạ sang thu.

c. Lời cha tâm tình với con, thể hiện tình yêu con, yêu quê hơng.

Nội dung

d. Lòng thành kính, biết ơn và nhớ thơng Bác Hồ.

e. Lời kể của bé với mẹ. Bé yêu mẹ nhất trên đời. Trên thế giới

không có ai, có gì có thể sánh bằng mẹ.

f. ớc nguyện hiến dâng mùa xuân nho nhỏ cho đời.



3. Chép lại theo trí nhớ những câu thơ có từ trăng trong các bài thơ đã học trong chơng

trình Ngữ văn lớp 9. Đánh dấu những câu thơ tả trăng một cách gián tiếp (so sánh, ẩn dụ,

tợng trng, nhân hóa,...)

B. Tự luận

1. Viễn Phơng đã khai triển tứ thơ nh thế nào tròn bài thơ Viếng lăng Bác?

2. Theo em, cái hay và vẻ đẹp của khổ thơ:

Có đám mây mùa hạ

Vắt nửa mình sang thu...

Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi.

71



(Hữu Thỉnh, Sang thu)

là ở đâu? Viết một đoạnvăn ngắn khoảng nửa trang trình bày ý kiến của mình.

C.Đáp án và biểu điểm:

I. Trắc nghiệm (3 điểm)

1. (0.5 điểm):

- Viếng lăng Bác, Viễn Phơng, 1976, tám chữ.

- Mùa xuân nho nhỏ, Thanh Hải, 1980, năm chữ.

- Sang thu, Hữu Thỉnh, sau 1975, năm chữ.

- Con cò, Chế Lan Viên, sau 1975, tự do.

- Nói với con, Y Phơng, sau 1975, tự do (bản dịch).

- Mây và sóng, Ta-go, 1909, tự do (bản dịch).

2. (0.5 điểm): 1-d , 2-c , 3-a , 4-e , 5-f , 6-b.

3. Những câu thơ có từ trăng (2.0 điểm):

Câu thơ có từ trăng

Đầu súng trăng treo

- Thuyền ta lái gió với buồm trăng

- Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao

Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe

Đột ngột vầng trăng tròn

- ánh trăng im phăng phắc

- Vâng trăng thành chi kỉ

- Cái vần trăng tình nghĩa

- Vầng trăng đi qua ngõ

Trăng cứ tròn vành vạnh

Nh một vâng trăng sáng trong dịu hiền



Tên bài thơ

Tác giả

Đồng chí

Chính Hữu

Đoàn thuyền đánh Huy Cận



ánh trăng



Nguyễn Duy



Viếng lăng Bác



Viễn Phơng



- Chép đúng các câu thơ: 1.5 điểm.

- Chép dấu đúng các câu thơ gián tiếp tả trăng: 0.5 điểm.

II. Tự luận:

1. (2.0 điểm): Tứ thơ trong bài Viếng Lăng Bác của Viễn Phơng đợc khai triển theo trìng

tụ thời gian và không gian, trong t thế của ngời con miền Nam vào thăm lăng Bác Hồ (0.5

điểm).

- Khổ 1: sáng sớm, đến trớc lăng, tả bao quát cảnh bên lăng nổi bật: hàng tre trong

sơng bát ngát (0.25 điểm).

- Khổ 2: mặt trời lên, cảnh đoàn ngời kết tràng hoa xếp hàng vào lăng viếng Bác

(0.25 điểm).

- Khổ 3: cảm xúc khi viếng Bác trong lăng (0.25 điểm).

- Khổ 4: ra ngoài lăng, ớc nguyện trớc khii về Nam (0.25 điểm).

Nhận xét: Tứ thơ khai triển hợp lí, mamchj lạc, tạo nên một trong những đặc sắc

của bài thơ (0.5 điểm).

2. (5.0 điểm):

Bài văn ngắn phải có các ý cơ bản sau:

- Giới thiệu bài thơ Sang thu của Hữu thiửnhvà cảm hứng chủ đạo: Cảm nhận tinh tế

khoảng khắc giao mùa từ hạ sang thu ở miền Bắc Việt Nam (1.0 điểm).

- Phát hiện và phân tích cái hay và vẻ đẹp cùng ý nghĩ triết lí của câu thơ đã trích

(4.0 điểm).

+ ở hai câu Có đám mây mùa hạ, vắt nửa mình sang thu là vẻ đẹp duyên dáng mềm mại

của đám mây đợc hình dung nh dáng điệu của ngời con gái trẻ trung duyên dáng thể hiện

chính xác cái khoảnh khắc giao mùa. Quan sát và liên tởng rất tinh tế (1.5 điểm).

+ ở hai câu Sấm cũng bớt bất ngờ... là quan sát, cảm nhận và suy nghĩ, liên tởng từ hiện tợng thiên nhiên với sự trởng thành của t duy, tâm hồn và tính cách con ngời. Giải thích:

hàng cây đứng tuổi. Tại sao sấm lại bớt đi cái bất ngờ trớc hàng cây đã có tuổi? (2.5

điểm).

III.Luyện đề

1.Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Phơng Định

2.Phân tích văn bảnNhững ngôi sao xa xôi của Lê Minh Khuê

72



Ngày soạn: 17/1/2015

Ngày dạy: 28/1/2015

Tit 25,26

Tổng kết ngữ pháp

A. mục tiêu cần đạt

Giúp HS:

- Hệ thống hoá kiến thức ngữ pháp dã học từ lớp 6 -> 9 về: từ loại, cụm từ, các

thành phần câu.

- Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu.

B.Chuẩn bị

* Thầy: Đọc Sgv, Sgk, Tài liệu tham khảo.

* Trò : Đọc Sgk.

C. tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.

A. Từ loại:

I. Danh từ, động từ, tính từ.

Bài 1:

- Danh từ: làn, lăng, làng.

- Động từ: đọc, nghĩ ngợi, phục dịch, đập.

- Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung sớng.

Bài 2:

a. những, các, một

b. hãy, đã, vừa

c. rất, hơi, quá

c. hay; b. đọc; a. lần; b. nghĩ ngợi; a. cái lăng; b. phục dịch; a. làng; b. đập; c. đột

ngột; a. ông giáo; c. phải; c. sung sớng

- Từ nào đứng sau (a) đợc sẽ là danh từ ( hoặc loại từ)

- Từ nào đứng sau (b) đợc sẽ là động từ

- Từ nào đứng sau (c) đợc sẽ là tính từ

Bài 3:

- Danh từ có thể đứng sau: những; các; một

- Động từ có thể đứng sau: hãy, đã, vừa.

- Tình từ có thể đứng sau: rất, hơi, quá

Bài 4: ( HS tự làm)

Bài 5:

a. tròn ( TT) đợc dùng nh động từ.

b. lí tởng ( DT) đợc dùng nh tính từ.

c. băn khoăn ( TT) đợc dùng nh danh từ.

II. Các từ loại khác.

Bài 1:

Số từ Đại từ

Lợng Chỉ từ Phó từ QHT

Trợ từ

Tình thái Thán

từ

từ

từ

- ba - tôi

hả

Trời ơi

- năm - bao

ấy

đã



chỉ

nhiêu

những đâu

mới

của

cả

- bao

đã

nhng

ngay

giờ

đang

nh

chỉ

- bấy

giờ

Bài 2:



Các từ chuyên dùng ở cuối câu để tạo câu nghi vấn: à, , hử, hở, hả........ -> Thuộc

tình thái từ.

B. Cụm từ.

Bài 1:

a. ảnh hởng, nhân cách, lối sống: Là thành phần trung tâm của các cụm danh từ.

Dấu hiệu là những lợng từ đứng trớc: những, một, một....

b. ngày -> dấu hiệu: những

c. tiếng -> dấu hiệu : có thể thêm những vào trớc.

Bài 2 :

73



Bài 3:



a. đến, chạy, ôm -> dấu hiệu : đã, sẽ, đang

b. lên -> dấu hiệu: vừa.

a. Việt Nam, bình dị, VN, Phơng Đông, mới, hiện đại là phần trung tâm -> dấu

hiệu: rất ( VN, Phơng Đông đợc dùng làm TT).

b. êm ả -> dấu hiệu: có thể thêm rất vào trớc

c. Phức tạp, phong phú, sâu sắc -> dấu hiệu: có thể thêm rất vào đằng trớc.



C. Thành phần câu.

I. Thành phần chính và thành phần phụ.

Bài 1:

* Thành phần chính: Là thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và

diễn đạt đợc một ý trọn vẹn.

+ CN: Là thành phần chính của câu nêu tên sự vật, hiện tợng có hành động, đặc

điểm, trạng thái đợc miêu tả ở vị ngữ ( ai? con gì? cái gì?)

+ VN: Là thành phần chính có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời

gian ( Làm gì? Làm sao? Nh thế nào? Là gì?)

* Thành phần phụ:

- Trạng ngữ: đứng đầu câu, cuối hoặc giữa câu nêu lên hoàn cảnh về thời gian,

không gian, cách thức, phơng tiện, nguyên nhân, mục đích. .... diễn ra sự việc nói ở

trong câu.

- Khởi ngữ: Thờng đứng trớc chủ ngữ nêu lên đề tài của câu, có thê rthêm quan hệ

từ về, đối với vào trớc.

Bài 2: ( HS tự làm)

II. Thành phần biệt lập.

* Các thành phần biệt lập:

- Thành phần tình thái:

- Thành phần cảm thán:

- Thành phần phụ chú:

- Thành phần gọi đáp:

+ Dấu hiệu: Không trực tiếp tham gia vào nghĩa sự việc của câu.

D. Các kiểu câu.

I. Câu đơn:

Bài 1:

a. CN: nghị Sĩ

VN: Ghi lại cái đã có rồi, muốn nói một điều gì mới mẻ.

b. CN: Lời gửi.......... cho nhân loại....

VN: phức tạp hơn.

( Các câu khác : tơng tự)

Bài 2 : Câu đặc biệt.

a. Có tiếng nói léo xéo ở gian trên.

- Tiếng mụ chủ..

b. Một anh thnah niên hai mơi bảy tuổi.

c. Những ngọn điện trên quảng trờng.. thần tiên.

- Hoa trong công viên.

- Những quả bóng sút... góc phố.

- Tiếng rao của bà bán xôi sáng. ..... đầu.

- Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.

II. Câu ghép.

Bài 1: Câu ghép:

a. Anh gửi vào tác phẩm một lá th......

b. Nhng vì bom nổ gần, Nho bị choáng.

c. Ông lão vừa nói vừa chăm chắm......

d. Còn nhà hoạ sĩ và cô gái..........

e. Để ngời con gái khỏi trở lại bàn......

Bài 2: Kiểu quan hệ về nghĩa.

a. Quan hệ bổ sung.

b. Nguyên nhân.

74



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

×