1. Trang chủ >
  2. Lớp 9 >
  3. Lịch sử >

I.Đường lối đổi mới của Đảng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (907.61 KB, 178 trang )


Giáo án lịch sử 9 - Năm học 2014-2015

N2: Nêu những mục tiêu, thành tựu của kế -Thành tựu:

hoạch 5 năm 1991 –1996?

+ Lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước,

có dự trữ và xuất khẩu.

N3:Trình bày mục tiêu và thành tựu đạt + Hàng hoá tiêu dùng dồi dào

được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm + Kinh tế đối ngoại phát triển nhanh và mở

1996- 2000?

rộng.

HS các nhóm trình bày.

GV giới thiệu:

- H84 (Khai thác dầu ở mỏ Bạch Hổ trên

biển đông

- H85 (Xuất khẩu gạo tại cảng Hải Phòng).

Đây là 2mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn.

Năm 1989 xuất khẩu gạo đứng thứ 3trên thế

giới (Sau Mĩ và Thái Lan)

?Mục tiêu chính của kế hoạch 5năm (1991 – 2.Kế hoạch 5năm (1991 – 1995)

1995) là gì?

- Mục tiêu: vượt qua khó khăn thử thách,

ổn định và phát triển KT – XH đưa nước ta

thoát khỏi khủng hoảng

?Sau 5 năm năm thực hiện kế hoạch, chúng -Thành tựu:

ta đã đạt được những thành tựu gì?

+ Tình trạng đình đốn rối ren trong lưu

thông được khắc phục

+ Kinh tế tăng trưởng nhanh, lạm phát bị

?Mục tiêu trong kế hoạch 5năm 1996-2000 đẩy lùi, kinh tế đối ngoại phát triển.

là gì?

3.Kế hoạch 5năm (1996 – 2000)

-Mục tiêu: Tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu

quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết

?Những thành tựu chúng ta đạt được trong vấn đề bức xúc về XH, đảm bảo an ninh

kế hoạch này là gì?

quốc phòng.

-Thành tựu:

GV giới thiệu H87: lễ kết nạp VN là thành + GDP tăng 7% / năm, Nông nghiệp phát

viên chính thứ thứ 7của ASEAN

triển liên tục.

+Kinh tế đối ngoại phát triển

+KH công nghệ có bước chuyển biến tích

cực, GD - ĐT phát triển nhanh, chính trị –

? Những thành tựu chúng ta đạt được trong XH ổn định, quốc phòng an ninh tăng

5năm đổi mới có ý nghĩa lịch sử gì?

cường quan hệ đối ngoại mở rộng.

4.Ý nghĩa lịch sử của đôi mới

GV giới thiệu H88->90 phản ánh sự thay đổi - Tăng cường sức mạnh tổng hợp làm thay

của đất nước.

đổi bộ mặt đất nước và cuộc sống nhân

dân.

- Củng cố độc lập dân tộc và chế độ

GV bên cạnh những thành tựu và tiến bộ XHCN.

chúng ta đạt được trong 15 năm đổi mới - Nâng cao vị thế, uy tín của nước ta.

chúng ta còn gặp không ít khó khăn và yếu 5. Hạn chế

173

Nguyễn Thị Bình- THCS Thanh Kỳ



Giáo án lịch sử 9 - Năm học 2014-2015

kém trên nhiều mặt.

( SGK)

4. Củng cố.

- GV khái quát lại các nội dung cơ bản của bài

- Nhấn mạnh những thành tựu của đất nước đạt được trong 15năm đổi mới

5. Hướng dẫn học ở nhà.

- Học bài theo câu hỏi trong SGK.

- Đọc trước bài 34.

*******************************************************

Ngày soạn: 4/5/2014

Tiết 50.

Bài 34: TỔNG KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI

THỨ nhất đến năm 2000

----------------------I.Mục tiêu

1.Kiến thức:

- Giúp HS nắm chắc một cách hệ thống những nội dung chủ yếu sau

- Quá trình phát triển của lịch sử dân tộc từ 1919 đến nay(2000) qua các giai đoạn chính

với những đặc điểm lớn của từng giai đoạn.

- Nguyên nhân cơ bản đã quyết định quá trình phát triển của lịch sử, bài học kính

nghiệm lớn được rút ra từ đó.

2.Kỹ năng:

Rèn luyện HS khả năng phân tích, hệ thống sự kiện, lựa chọn sự kiện lịch sử điển

hình, đặc điểm lớn của từng giai đoạn

3.Thái độ:

Trên cơ sở thấy rõ quá trình đi lên không ngừng của lịch sử dân tộc, củng cố niềm tự

hào dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và sự tất thắng của CM và tiền đề của tổ

quốc

II.Thiết bị, tài liệu:

Tranh ảnh trong SGK-Tài liệu

III.Tiến trình tổ chức dạy học:

1.ôn định tô chức :

2.Kiểm tra bài cũ.

*Nêu mục tiêu của kế hoạch 5năm 1996-2000 ?

-Mục tiêu :tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết

vấn đề bức xúc về XH, đảm bảo an ninh quốc phòng

3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò.

Nội dung kiến thức cần đat.

Hoạt động 1

I.các giai đoạn chính và đặc điểm

?Em hãy nêu những nội dung cơ bản nhất và đặc của tiến trình lịch sử.

điểm lịch sử việt Nam giai đoạn 1919-1930?

1.Giai đoạn 1919 – 1930

-Thực dân Pháp khai thác thuộc điạ

Nguyễn Thị Bình- THCS Thanh Kỳ



174



Giáo án lịch sử 9 - Năm học 2014-2015

lần 2 với Việt nam

-3/2/1930, Đảng CSVN ra đời chấm

dứt khủng hoảng sự khủng hoảng về

đường hướng và lãnh đạo CM

?Những nội dung chủ yếu nhất và đặc điểm của 2.Giai đoạn 1930 –1945

CMVN giai đoạn 1930 –1945?

-Đảng lãnh đạo cao trào CM 1930 –

-Ngay từ khi mới ra đời, trong cao trào CM 1931->Là cuộc tổng diễn tập đầu tiên

1930-1931 với 2khẩu hiệu chiến lược, Đảng đã của CM

tập hợp được khối liên minh công nông là đội -Cao trào dân chủ 1936 – 1939 chống

quân chủ lực của CM

phản động thuộc địa và tay sai đòi

-Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 là thời kì quyền tự do, dân chủ và cơm áo hoà

đấu tranh rộng lớn của quần chúng chống bọn bình là cuộc tổng diễn tập lần thứ 2của

phản động, thuộc địa và tay sai. Đó là cuộc tổng CM

diễn tập lần 2của CMT8

-9/3/1945, Nhật đảo chính Phát động

-Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ 9/1939 phát cao trào kháng Nhật cứu nước

Nhật kéo vào Đông Dương (1940)

-Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính

-Lợi dung tình hình Nhật hất cẳng Pháp ngày quyền trong cả nước.

9/3/1945, Đảng đã chuyển hướng đẩy tới cao

trào kháng Nhật cứu nước

?Em hãy trình bày nội dung chủ yếu và đặc điểm

của phong trào CMVN thời kì 1945-1954?

3.Giai đoạn 1945 – 1954

-Căn cứ vào nội dung SGK trả lời

-Nhân dân ta đương đầu với những

thử thách “Thù trong”, “giặc ngoài”

-Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh đề ra

đường lối kháng chiến toàn quốc

-7/5/1954, chiến thắng Điện Biên Phủ

đã kết thức 9năm kháng chiến chống

HS đọc mục 4

Pháp

?Đặc điểm lịch sử của giai đoạn 1954 –1975?

4.Giai đoạn 1954 –1975

-Sau 1954, đất nước bị chia cắtlàm

2miền

-Đảng lãnh đạo Nhân dân 2miền Nam

Bắc cùng 1lúc thực hiện 2nhiệm vụ

chiến lược khác nhau

-Cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuâ

?Nội dung chính và đặc điểm lịch sử của giai 1975 kết thúc sự nghiệp kháng chiến

đoạn 1975->nay là gì?

chống Mĩ, mở ra kỉ nguyên mới

5.Giai đoạn 1975 đến nay

-Sau 1975, cả nước đia lên CNXH

-Tháng 12/1976, Đại hội lần thứ IV

của Đảng (Hà Nội) tổng kết quá trình

21năm câydựng CNXH, khôi phục lại

tên cũ là ĐCSVN

-Tháng 12/1986, Đại hội VI đề ra

đường lối mới.

175

Nguyễn Thị Bình- THCS Thanh Kỳ



Giáo án lịch sử 9 - Năm học 2014-2015

II.Nguyên nhân thắng lợi, những

Hoạt động 2.

bài học kinh nghiệm, phương hướng

?Em hãy nêu những nguyên nhân, thắng lợi chủ đi lên.

yếu của CMVN 1919 đến nay?

1.Nguyên nhân thắng lợi

-Đảng lãnh đạo nhân dân ta phát huy

truyền thống yêunước, kiên trì với con

đường CNXH đã chọn

-Tháng 12/1986, đại hội lần thứ VI

của Đảng đã đề ra đường lối đổi mới,

đáp ứng được nhu cầu cấp bách của

dân tộc

?Trải qua quá trình hơn 70 năm lãnh đạo CM, 2.Bài học kinh nghiệm

Đảng ta đã rút ra được bài học kinh nghiệm gì?

-Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc

và CNXH

-Củng cố và tăng cường khối đoàn kết

toàn dân và đoàn kết quốc tế.

-Sự lãnh đạo của Đảng.

3. Củng cố.

GV khái quát lại nội dung cơ bản của bài

Nhấn mạnh các giai đoạn lịch sử chínhcủa VN

4. Hướng dẫn học ở nhà.

HS học bài và ôn tập các nội dung đã học.

Duyệt của tổ chuyên môn

Ngày....tháng......năm 2014

**************************************************

Ngµy so¹n:04/05/2014

Tiết 51 ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1. Kiến thức: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học ở các giai đoạn lịch sử.

2. Tư tưởng: Giáo dục cho HS thấy rõ:

- Sự lãnh đạo tài tình của Đảng.

- Sự đoàn kết chiến đấu của nhân dân.

- HS thêm yêu quê hương đất nước.

3. Kỹ năng: Rèn cho HS biết phân tích, nhận định và đánh giá sự kiện lịch sử.

II. CHUẨN BỊ :

1. GV: bảng phụ, phiếu học tập.

2. HS: Ôn lại các nội dung đã học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1. Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra kết hợp trong tiết học.

2. Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu tiết học.

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Giai đoạn 1930- 1945

Nguyễn Thị Bình- THCS Thanh Kỳ



176



Giáo án lịch sử 9 - Năm học 2014-2015

GV treo bảng phụ bài tập sau:

So sánh phong trào cách mạng 1930- 1931 với phong trào cách mạng 1936- 1939 theo

các nội dung sau:

Nội dung



Phong trào 1930 -1931

Đế quốc, phong kiến

Chống ĐQ giành độc lập dân

tộc; chống PK giành ruộng

đất cho dân cày.



Kẻ thù

Nhiệm vụ (khẩu hiệu)



Mặt trận



Chưa thành lập



Hình thức, phương pháp đấu

tranh



Bí mật đấu tranh vũ trang

giành chính quyền.



Lực lượng tham gia

Phạm vi



Công – nông

Hẹp, chủ yếu ở Nghệ An, Hà

Tĩnh.

Là cuộc diễn tập đầu tiên của

nhân dân ta dưới sự lãnh đạo

của Đảng.



Nhận xét (ý nghĩa)



Phong trào 1936- 1939

Phản động Pháp và tay sai

Chống phát xít, chống chiến

tranh ĐQ, phản động tay sai,

đòi tự do, dân chủ, cơm áo,

hòa bình.

Mặt trận dân chủ Đông

Dương (1938).

Hợp pháp, nửa hợp pháp;

công khai, nửa công khai

(không chủ trương đấu tranh

vũ trang).

Nhiều tầng lớp xã hội.

Rộng, khắp Bắc - TRungNam.

Là cuộc diễn tập thứ hai cho

Cách mạng tháng Tám 1945.



Hoạt động 2: Giai đoạn 1945- 1954:

GV phát phiếu học tập cho HS các nhóm hoàn thành bảng thống kê các sự kiện tiêu

biểu giai đoạn này theo mẫu sau.

Thời gian

9/3/1945

19/8/1945

2/9/1945

6/3/1946

14/9/1946

10/1947

9/ 1950

2/1951

7/5/1954

21/7/1954



Sư kiện

Nhật đảo chính Pháp

Cách mạng tháng Tám thành công

Nước VNDCCH thành lập

Hiệp định Sơ bộ giữa CP Pháp và CP VNDCCH

Kí Tạm ước Việt – Pháp

Chiến dịch Việt Bắc

Chiến dịch Biên giới

ĐH đại biểu toàn quốc lần II của Đảng

Chiến thắng Điện Biên Phủ

Hiệp định Giơ- ne-vơ được kí



Hoạt động 3: Giai đoạn 1954- 1975

GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

So sánh những điểm giống và khác nhau của 3 chiến lược Mĩ thực hiện theo mẫu sau:

Giống nhau



CTĐB

CTCB

VNHCT

( 1961- 1965)

(1965- 1968)

(1969- 1973)

- Đều là chiến tranh xâm lược thực dân mới, nhằm biến miền

Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

- Đều bị thất bại.

Đều tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc.



Nguyễn Thị Bình- THCS Thanh Kỳ



177



Giáo án lịch sử 9 - Năm học 2014-2015

Quy mô



ở miền Nam VN



Lưc lượng



Quân đội tay sai là

chủ yếu, Mĩ làm cố

vấn quân sự.



Thủ đoạn



Lập “ấp chiến lược”



Tính chất ác liệt



ở miền Nam và mở

rộng ra miền Bắc

bằng chiến tranh phá

hoại.

Quân Mĩ là chủ yếu,

có quân đồng minh.



mở rộng ra toàn Đông

Dương.

Quân đội tay sai là

chủ yếu, quân Mĩ

phối hợp bằng hỏa lực

và không quân.

“bình định”



“tìm diệt”, “bình

định”

CTĐB < CTCB < VNHCT



4. Củng cố: GV khái quát nội dung cần nắm.

5. Hướng dẫn về nhà: Xem lại toàn bộ các nội dung HKII, tiết sau kiểm tra HKII.

Duyệt của tổ chuyên môn

Ngày....tháng......năm 2014



Nguyễn Thị Bình- THCS Thanh Kỳ



178



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (178 trang)

×