1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ lắp ráp bóng đèn huỳnh quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (536.22 KB, 94 trang )


Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất phích nớc.



Bán thành

phẩm

thuỷ tinh



Cắt cổ

bình

trong

Cắt đáy

bình

ngoài



Lồng

bình

trong

ngoài

và in

dấu



Đệm

amiăng



Vít

đáy



Cắt cổ

bình

ngoài



Nhập

Kiểm

Rút

Mạ



Vít

khoQuy trình lắp ráp sản phẩm bóng đèn và phích nớc hầu hết đều đợc thực

nghiệm

khí

bạc

nhiệt

miệng

hiện bằng máy móc tự động. Vì vậy khả năng đem lại sản phẩm đồng đều về

chất lợng, kiểu dáng là khá cao. Chất lợng sản phẩm bóng đèn và phích nớc

chịu ảnh hởng bởi tất cả các khâu song thờng đợc quyết định ở một số khâu

chính. Đối với công nghệ lắp ráp bóng đèn điện, chất lợng sản phẩm đợc

quyết định bởi khâu: tráng bột và rút khí còn đối với sản phẩm phích nớc đợc

quyết định bởi khâu: rút khí và mạ bạc. Quy trình công nghệ sản xuất bóng

đèn và phích nớc tơng đối đơn giản song có nhiều khâu. Nếu các công đoạn đợc phối hợp một cách hợp lý, chất lợng nguyên vật liệu tốt và trình độ tay

nghề của công nhân sản xuất đạt yêu cầu sẽ đem lại sản phẩm có chất lợng

cao, tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng từ đó khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp đợc đẩy lên cao hơn.

1.3. Đặc điểm về máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản cố định. Nó

quyết định năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì

vậy trong những năm gần đây công ty đã quan tâm đầu t thích đáng vào việc

đổi mới và cải tiến thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất cũng nh nhu

cầu của xã hội. Tuy nhiên do có những hạn chế về vốn cũng nh hiệu quả sử

Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



dụng máy móc, công ty đã kết hợp giữa đầu t toàn bộ và cải tiến với đầu t từng

bộ phận. Tuỳ từng thời kỳ mà công ty có những chính sách về sử dụng và cải

tiến công nghệ sản xuất khác nhau. Chẳng hạn từ năm 1976 1990 sau

những ảnh hởng của chiến tranh công ty chú trọng tự cải tiến, tự cải tiến phát

huy ý chí tự lực cánh sinh nhằm đổi mới máy móc thiết bị tăng năng suất lao

động, năm 1991 1993 công ty chủ trơng huy động vốn nội bộ để đầu t

chiều sâu từng khâu, từng công đoạn sản xuất nhằm tăng năng suất nh: xây

dựng thêm lò phích, lắp máy thổi vỏ bóng tự động, thay máy rút khí cũ bằng

máy rút khí của Nhật. Năm 1998 công ty đã đầu t dây truyền sản xuất bóng

đèn huỳnh quang của Đài Loan đợc coi là hiện đại nhất Việt Nam hiện nay.

Đặc biệt trong năm 2000 công ty đã đa vào sử dụng 9 dây truyền mới trong đó

có dây truyền lắp ráp đèn huỳnh quang compact và dây truyền đèn trang trí đã

đi vào hoạt động.



Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



Bảng 4: Cơ cấu máy móc thiết bị

Stt



I

1

2

3

4

5



II

1

2

3

4



III

1

2

3

4



IV

1

2



Số lợng

(cái)



Nớc sx



Năm

sử dụng



Phân xởng thuỷ tinh

Lò nấu thuỷ tinh 2,6 tấn/ ngày

Máy kéo ống huỳnh quang

Lò nấu thuỷ tinh 16tấn/ ngày

Máy thổi phích

Máy thổi vỏ bóng P25



1

1

1

2

1



Việt Nam

Đài Loan

Hungary

Đài Loan

Hungary



1978

1998

1998

2000

1998



Phân xởng bóng đèn

Máy trụ tự động 1200 cái/ giờ

Máy chăng tóc tự động

Máy vít miệng đèn tròn

Máy rút khí



4

4

6

8



Trung Quốc

Trung Quốc

Trung Quốc

Trung Quốc



1984

1969

1993

1993



1



Việt Nam



1978



2

3

1



Việt Nam

Nhật Bản

Trung Quốc



1978

1978

1992



1

1



Đài Loan

Đài Loan



1998

2000



Chủng loại máy móc thiết bị



Phân xởng phích nớc

Máy cắt đáy bình ngoài, cắt cổ bình trong,

cắt cổ bình ngoài

Máy vít miệng

Máy rút khí bàn tròn

Máy rót dung dịch tự động

Phân xởng lắp ráp

Dây truyền lắp ráp đèn huỳnh quang số 1

Dây truyền lắp ráp đèn huỳnh quang số 2



Thời gian làm việc trên các dây truyền sản xuất là 3 ca/ ngày. Do công

suất và năng lực sản xuất của dây truyền kéo ống huỳnh quang cha đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất, lắp ráp bóng đèn huỳnh quang nên hiện nay doanh

nghiệp vẫn phải mua ngoài ống huỳnh quang của đơn vị khác. Điều này sẽ

ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công

ty.

Nhìn vào biểu bảng trên ta thấy: Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu

là máy móc thiết bị của Trung Quốc và Việt Nam, đợc sử dụng từ những thập

niên 70,80 nên phải huy động nhiều lao động. Tuy nhiên trong những năm gần

đây công ty đã nỗ lực cải tiến máy móc thiết bị và nhập về những công nghệ

mới nh:

Dây truyền sản xuất bóng đèn tròn thiết bị công nghệ Tungsram hoàn

toàn tự động tốc độ đạt 2600 cái/giờ của Nhật Bản

Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



Dây truyền sản xuất bóng đèn huỳnh quang hoàn toàn tự động, điều

khiển PLC. Năng lực sản xuất 1440 cái/giờ của Nhật Bản.

Năm 2001, công ty hoàn thành giai đoạn lắp đặt chơng trình đầu t mới

toàn bộ 3 loại sản phẩm truyền thống chủ yếu của bóng đèn tròn, bóng đèn

huỳnh quang và phích nớc, đầu t chiều sâu để chủ động sản xuất thay thế hàng

nhập khẩu một số linh kiện nh ống thuỷ tinh, đầu đèn thờng, đầu đèn huỳnh

quang. Công ty tiếp tục đầu t nhiều công nghệ mới nh: ép phun nhựa, sơn tĩnh

điện, công nghệ nối thân phích của Nhật Bản. Kết quả là năng suất lao động

tăng đáng kể, chất lợng sản phẩm đợc nâng cao đáp ứng yêu cầu ngày càng

cao của xã hội, từ đó góp phần củng cố và nâng cao khả năng cạnh tranh của

doanh nghiệp.

1.4. Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu

Với những mặt hàng chính là bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang,

phích nớc và ruột phích song mỗi sản phẩm lại có những chủng loại, quy cách

hết sức phong phú và đa dạng. Vì thế cùng với những yếu tố cấu thành khác,

để sản xuất ra một loại sản phẩm cần rất nhiều loại vật t với khối lợng và quy

cách khác nhau, nguyên liệu đợc chia làm 6 loại:

Nguyên vật liệu chính: Là vật liệu quan trọng nhất cấu thành nên sản

phẩm. Bao gồm các loại: Cát Cam Ranh, cát Hải Vân, hộp phích nhựa, than

cục Bạch Vân, thân phích, dây tóc, dây dẫn

Nguyên vật liệu phụ: Cacbonic, thiếc hàn, vải thô, bột amiăng, băng

dính điện.

Nhiên liệu: Than cục, gas, gas hoá lỏng

Phụ tùng thay thế: băng tải, dây curoa, cầu dao, van bi.

Bao bì ngoài: Chỉ gồm những vật liệu nh vỏ hộp lớn, kiện sản phẩm

(không bao gồm những bao bì trong)

Phế liệu thu hồi: nguyên vật liệu này thu hồi từ hoạt động sản xuất nh bã

nhôm, xỉ thô, mảnh bóng và phích

Hiện nay các nguồn nguyên vật liệu mà công ty Bóng đèn Phích nớc

Rạng Đông sử dụng phục vụ cho sản xuất chủ yếu lấy từ trong nớc. Nguồn

nhập nguyên vật liệu của công ty bao gồm trên dới 80 công ty, nhà máy, xí

nghiệp lớn nhỏ ở khắp cả nớc. Có thể kể ra một vài nhà cung cấp chính sau:

- Công ty bao bì dợc: thân phích các loại.

- Công ty hoá chất bộ thơng mại: Nitrat, natri

Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



- Công ty cao su sao vàng: đệm đáy vít gioăng, cổ phích 1055

- Công ty nhựa hàng không: phụ tùng nhựa chính các loại 69T, 99T.

- Công ty dầu nhờn Total Việt Nam: Dầu Rubia, Tatuca, Caltex

- Công ty điện máy xe đạp, xe máy: các loại dây tóc bóng đèn.

Những công ty trên đây là các nguồn cung cấp mà công ty Bóng đèn

Phích nớc Rạng Đông là khách hàng lâu dài, với những đơn đặt hàng lớn. Bên

cạnh đó, cũng phải kể đến các nguồn nguyên liệu mà trong nớc không đáp

ứng đợc và công ty phải nhập từ nớc ngoài. Chẳng hạn những vật liệu chính

quyết định nhiều đến chất lợng đèn nh dây tóc bóng đèn, dây dẫn bột huỳnh

quang, bột điện từ, khí argon, silicon cho keo gắn đầu đènđể đợc nhập từ

một số nớc nh Nhật Bản, Mỹ, Hungary, Trung Quốc

Nhìn vào thị trờng vật t của công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông có

thể thấy: các nguyên vật liệu chính đều phải nhập ngoại do trong nớc không có

hoặc chất lợng không đáp ứng đợc. Điều đó dẫn tới các sản phẩm có chi phí sản

xuất vẫn còn cao và giá cả chất lợng bị phụ thuộc vào nớc ngoài.

1.5. Đặc điểm về lao động

Trong tổng số 1456 lao động của năm 2003 thì lao động gián tiếp là

252 ngời chiếm 17,3% hầu hết đã qua đào tạo. Số lợng lao động nữ trong lao

động gián tiếp của công ty là 91 ngời (36%). Đây là số lợng tốt đảm bảo một

cơ cấu lao động hài hoà trong công việc. Về trình độ của lao động gián tiếp:

ĐH và trên ĐH chiếm tỷ lệ 35%, các cán bộ có trình độ CĐ + TH còn chiếm tỉ

lệ cao(50%), điều đó thể hiện bộ máy quản lý của công ty cha tốt. Chất lợng

lao động thể hiện qua bằng cấp, khoa học kỹ thuật, quản lý trình độ cấp bậc

thợ, phân công lao động.

1.5.1. Tuổi của công nhân sản xuất

Cơ cấu tuổi của công nhân sản xuất ở công ty nói lên tiềm năng phát

triển nhân lực của Rạng Đông.

Bảng 5: Cơ cấu tuổi của công nhân công ty

bóng đèn phích nớc Rạng Đông

Nhóm tuổi



Số LĐ (ngời)



Nữ (ngời)



Tỷ trọng (%)



18 24

19

5

1.8

25 44

664

253

63.2

45 54

357

115

34

Trên 55

10

0

1.4

(Nguồn: phòng nhân sự - công ty bóng đèn phích nớc Rạng Đông)



Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



Tuổi từ 25 44 là độ tuổi công nhân có thể làm việc tốt nhất. Họ có

sức khoẻ, có thời gian nâng cao tay nghề và đã có kinh nghiệm làm việc, con

số 63.2% cho thấy công ty có nguồn nhân lực rất tốt để sản xuất. Tuổi từ 45

54 chiếm tỷ lệ 34%, cho thấy trình độ những ngời có kinh nghiệm lâu

năm, có khả năng đảm nhận những công việc quan trọng cũng tơng đối cao

trong công ty.

1.5.2. Trình độ lành nghề của công nhân sản xuất

Trình độ lành nghề của công nhân đợc thể hiện qua cấp bậc thợ của công

nhân.



Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (94 trang)

×