1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Bảng 6: Trình độ của công nhân sản xuất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (536.22 KB, 94 trang )


Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



(Nguồn: Phòng thị trờng cung cấp)

Qua bảng trên có thể thấy nguồn vốn đã tăng lên một cách nhanh

chóng, nếu tính từ khi công ty bắt đầu đi vào sản xuất kinh doanh thực sự theo

cơ chế thị trờng, thì nguồn vốn hiện nay (tính đến năm 2003) dành cho sản

xuất đã tăng gấp 18 lần so với năm 1990

Trong đó điều đáng ghi nhận là nguồn vốn tự bổ sung trong 5 năm năm

này đã tăng lên hàng năm trong tổng vốn kinh doanh, đó là một nét đặc biệt

trong cơ cấu vốn công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông. Nguồn vốn tự bổ

sung này đợc trích ra từ:

Quỹ phát triển sản xuất: Là quỹ trích từ 50% lợi nhuận để phục vụ

cho đầu t mới trong sản xuất kinh doanh.

Huy động vốn vay từ nội bộ công ty: Đó là khoản tiền thởng, tiền

tiết kiệm và lãi suất mà cán bộ công nhân viên công ty và gia đình của họ

dành dụm đợc cho công ty vay để đầu t vào sản xuất mở rộng quy mô sản

xuất kinh doanh.

Tính năng động và hiệu quả có thể thấy trong việc huy động các nguồn

vốn của công ty. Lợng vốn tự bổ sung từ nội lực có đợc cùng với nguồn vốn

nhà nớc cấp ngày càng tăng lên đáng kể góp phần vào việc mở rộng sản xuất

kinh doanh. Điều đó thể hiện trong biểu đồ dới đây (số liệu từ phòng tài chính

kế toán):

Biểu 2: Sự thay đổi cơ cấu nguồn vốn



Lần

1.8



1.73



1.6



1.51



1.4

1.2

1



1 1



1.14

1.07



1.32

1.2



1.32



1.35



Nguồn vốn nhà n ớc

Nguồn vốn bổ sung



0.8

0.6

0.4

0.2

0



1999



2000



Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



2001



2002



2003



Năm



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



Qua biểu đồ có thể thấy đợc lợng vốn tự bổ sung trong 5 năm tăng

nhanh hơn so với lợng vốn nhà nớc cấp. Trong đó nguồn vốn tự bổ sung, theo

nh kết quả báo cáo của phòng kế toán thì đến nay con số vốn huy động đợc là

hơn 60 tỷ đồng của hơn 1400 cán bộ công nhân viên nhà máy.

Qua đây, có thể thấy công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông đã thực sự

tạo đợc niềm tin và huy động đợc toàn tâm toàn lực của cán bộ nhân viên công

ty vào hoạt động sản xuất kinh doanh gọi vốn vay từ lao động của công ty,

giảm bớt vay ngân hàng, đi lên bằng chính nội lực của mình.

1.7. Đặc điểm kênh phân phối

Để tiêu thụ sản phẩm, Rạng Đông đã xây dựng đợc mạng lới tiêu thụ tốt

trên toàn quốc. Công ty sử dụng cả hai công nghệ: bán buôn và bán lẻ, tuy

nhiên công nghệ bán buôn là chủ yếu, chiếm tới 80% tổng sản lợng.

Hiện nay, Rạng Đông đã sử dụng các kênh phân phối nh sau:



Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh

Sơ đồ 7: Các kênh phân phối



Công ty

BĐPN

Rạng

(

Đông

(



Ngời

tiêu

dùng

cuối

cùng



1

2

Ngời bán

buôn



Ngời

bán lẻ



3



Kênh 1

Công ty sử dụng loại kênh trực tiếp này để bán hàng trực tiếp cho ngời

tiêu dùng qua cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty. Việc sử dụng loại

kênh này có lợi thế là công ty thu đợc lợi nhuận rất cao bởi vì không phải qua

các khâu, nấc trung gian. Ngoài ra kênh này có tác dụng đẩy nhanh tốc độ lu

thông hàng hoá, bảo đảm sự giao tiếp của công ty trong phân phối, tăng cờng trách

nhiệm thị trờng và bảo đảm tính chủ đạo của công ty trong kênh phân phối.

Kênh 2 và kênh 3

Do sản phẩm của công ty đợc sản xuất tại Hà Nội nhng lại đợc tiêu thụ

trên toàn quốc và công ty sản xuất trên quy mô lớn nên lợng hàng sản xuất ra

vợt quá nhu cầu tiêu dùng tại nơi sản xuất, do đó loại kênh này đợc công ty sử

dụng chủ yếu trong tiêu thụ sản phẩm. Sự phân biệt của kênh 2 và kênh 3 chỉ

mang tính chất tơng đối vì không có ngời bán buôn nào lại không có lúc bán

lẻ và ngợc lại.

2. Tình hình khả năng cạnh tranh của công ty Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông

Khả năng cạnh tranh của công ty đợc đánh giá dựa vào một số chỉ tiêu

chủ yếu sau:

2.1. Lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, doanh thu

Muốn đánh giá đợc khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp không

thể không căn cứ vào số lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra. Lợi nhuận cho

thấy doanh nghiệp đó hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không.

Bảng 8: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu



Lợi nhuận trên vốn kinh

doanh

Lợi nhuận trên tổng chi

phí sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận trên tổng

doanh thu

Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Năm



Đơn

vị



1999



2000



2001



2002



2003



%



9,73



7,9



7,2



5,57



4,8



%



8,48



7,43



7,59



6,13



5,33



%



7,1



6,17



6,25



5,14



4,63



Luận văn tốt nghiệp

tế Quốc dân



Trờng ĐH Kinh



(Số liệu do phòng thị trờng cung cấp)

Nhìn vào bảng trên ta thấy các chỉ số này đều đang có xu hớng giảm

xuống. Trong nền kinh tế có môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay để thu

đợc một đồng lợi nhuận là bài toán khó đặt ra không chỉ đối với nhà kinh tế,

mỗi doanh nghiệp mà đối với cả một quốc gia.

Chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm là do mỗi năm số lợng vốn

bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm tăng lên không ngừng,

tốc độ tăng của nguồn vốn bổ sung vào hoạt động sản xuất kinh doanh lớn hơn

rất nhiều so với tốc độ tăng của lợi nhuận. Cụ thể là nguồn vốn tăng 1,6 lần từ

năm 1999 (43500triệu) đến năm 2003 (69127triệu) trong khi đó lợi nhuận chỉ

tăng 1,45 lần từ năm 1999 (10934 triệu) đến năm 2003 (16000 triệu).

Các chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chỉ

tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu cũng có chiều hớng nh vậy. Cụ thể là doanh

thu tăng 2,24 lần từ năm 1999 (154011 triệu) đến năm 2003 (345337 triệu),

chi phí sản xuất kinh doanh tăng 2,32 lần từ năm 1999 (129053 triệu) đến năm

2003 (300345triệu). Sự giảm sút này phản ánh đúng thực trạng sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên so với mặt bằng chung của cả nớc những

con số trên chỉ là tơng đối không thể đánh giá hết đợc sức mạnh của một

doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.

Bảng 9 : So sánh doanh thu với đối thủ cạnh tranh

Chỉ tiêu



1999



2000



Năm



2001



2002



2003



Doanh thu của DN trên tổng

40,21% 43,22% 45,69% 45,72% 46,56%

doanh thu trên thị trờng

Doanh thu của DN trên doanh

284%

338%

373%

406%

412%

thu của C.ty Điện Quang

( Số liệu do phòng thị trờng cung cấp)

Doanh thu của doanh nghiệp đã chiếm 1/3 doanh thu của thị trờng sản

xuất và kinh doanh sản phẩm bóng đèn và phích nớc cho ta thấy mức độ ảnh

hởng của công ty trên thị trờng là rất cao.

Chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mạnh

nhất là công ty Điện Quang chuyên sản xuất bóng đèn điện cũng thuộc tổng

công ty sành sứ và thuỷ tinh Việt Nam cho thấy thực tế khả năng cạnh tranh

của doanh nghiệp là khá cao. Chỉ tiêu này liên tục tăng từ năm 1999 (284%)

đến năm 2003 (412%), năm 1999 doanh thu của công ty bóng đèn phích nớc

Rạng Đông là 154011 triệu trong khi đó công ty bóng đèn Điện Quang chỉ là



Sinh viên: Lê Quốc Uy

Lớp: Thơng mại 42B



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (94 trang)

×