1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

VI. Ph­ơng pháp nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (194.11 KB, 31 trang )


Chơng 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC TỰ CHỌN Ở BẬC TIỂU HỌC

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Dạy học tự chọn ở tiểu học trong các nghiên cứu ở nớc ngoài

Các nớc trên thế giới đã tổ chức đa dạng các nội dung và hình thức dạy

học và giáo dục, ngoài việc tăng thời gian học tập còn tăng số lợng các môn

học dới hình thức DHTC.

Ở các nớc nh Thái Lan, Nhật Bản, CHLB Đức, Hoa Kỳ,... bên cạnh

những môn cốt lõi đợc dạy trong chơng trình, các trờng đã chú trọng đến việc

dạy học chơng trình tự chọn. Các trờng đã đa vào nội dung tự chọn: Tiếng nớc ngoài, Tin học, Âm nhạc, Kịch, Thể thao, các kiến thức về kỹ năng sống

nhằm cung cấp cho HS những kiến thức, kỹ năng tối thiểu và cần thiết cho

cuộc sống sau này. Chơng trình DHTC ở các nớc còn chú trọng đến nội dung

mang tính địa phơng.

1.1.2. Dạy học tự chọn ở tiểu học trong các nghiên cứu trong nớc

Trong những năn gần đây, vấn đề DHTC đã thu hút sự quan tâm của nhiều

tác giả. Các ý kiến đều thống nhất rằng: DHTC để kiến thức của HS nhuần

nhuyễn hơn, rèn luyện các kỹ năng, phát huy hứng thú học tập của HS chứ

không phải là nhồi nhét kiến thức. Theo tác giả Trịnh Quốc Thái: việc đa hình

thức DHTC là một chủ trơng đúng đắn và khoa học. Khi ban hành chơng trình

này, Bộ GD- ĐT khẳng định khuyến khích DHTC từ lớp 3 đến lớp 5 ở tiểu học

và DHTC ở tiểu học là tự chọn không bắt buộc. Vấn đề đặt ra là DHTC nh thế

nào, dạy cái gì và cách thức tổ chức ra sao là mối quan tâm hàng đầu của các nhà

quản lý bậc học cũng nh của các địa phơng.



1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Dạy học và dạy học tự chọn

1.2.1.1. Dạy học

1.2.1.2. Dạy học tự chọn

DHTC ở tiểu học là DHTC không bắt buộc. Bắt đầu từ lớp 3, thời lợng tự

chọn dùng để dạy học các nội dung tự chọn và hai môn tự chọn: Ngoại ngữ và

Tin học.

1.2.2. Chất lợng và chất lợng DHTC

1.2.2.1. Chất lợng

1.2.2.2. Chất lợng DHTC

Chất lợng DHTC ở bậc tiểu học là kết quả đạt đợc của quá trình dạy và

học hai môn tự chọn và nội dung tự chọn các môn trong chơng trình TH. Cụ

thể kết quả về các kỹ năng nh: hoạt động tập thể, kỹ năng sống và phơng

pháp tự học.

1.2.3.Biện pháp và biện pháp nâng cao chất lợng DHTC

1.2.3.1. Biện pháp

1.2.3.2. Biện pháp nâng cao chất lợng DHTC

Biện pháp nâng cao chất lợng DHTC là cách thức tác động vào các yếu

tố ảnh hởng đến chất lợng DHTC nh: nội dung DHTC, phơng pháp DHTC,

cách thức tổ chức DHTC và đảm bảo các điều kiện cho DHTC ở bậc TH.

1.3. Nội dung, chơng trình dạy học ở bậc TH

1.4. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh TH liên quan đến việc DHTC

- Trẻ em chỉ phát triển nhận thức khi nó có nhu cầu và hứng thú thực

sự, chỉ khi đó trẻ mọi sức lực, trí lực để hoạt động, khám phá.



- Nhận thức của trẻ gắn liền với cảm xúc và hứng thú.

- Hứng thú, sở thích của trẻ em không xuất phát từ môi trường mà xuất

phát từ hoạt động của nó với môi trường.

- Hứng thú, nhu cầu nhận thức và sự quan tâm của trẻ đối với thể giới

phát triển ngày càng đa dạng và mở rộng.

Như vậy mỗi HS là một cá nhân có nhu cầu và năng lực phát triển, có

cách học và tốc độ học không hoàn toàn giống nhau. Trong cùng một lứa tuổi

sự phát triển trí tuệ, hứng thú, nhu cầu, năng lực, sở trờng và động cơ học tập...

cũng khác nhau.

1.5. Sự cần thiết phải tổ chức DHTC ở tiểu học

1.5.1. DHTC ở tiểu học để góp phần thực hiện có chất lợng chơng trình

giáo dục phổ thông

1.5.1.1. Chơng trình giáo dục phổ hông có hai loại nội dung: nội dung bắt

buộc và nội dung tự chọn

1.5.1.2. DHTC ở tiểu học để góp phần thực hiện có chất lợng chơng trình

giáo dục phổ thông

1.5.2. DHTC ở tiểu học để đáp ứng nhu cầu của thực tế phát triển giáo dục tiểu học.

1.5.2.1. Khả năng thực hiện giáo dục toàn diện ở bậc TH đang trở thành

hiện thực và nhu cầu DHTC ở TH ngày càng trở nên cấp thiết.

1.5.2.2. Tăng thời lợng dạy học ở tiểu học và hội nhập quốc tế càng thôi thúc

DHTC ở tiểu học.

Kết luận chơng 1



- DHTC là việc tổ chức dạy học dựa trên nhu cầu, hứng thú, sở thích

của HS để tích cực hoá hoạt động học tập, phát huy khả năng, năng lực vốn

có của HS, góp phần nâng cao chất lợng dạy học.

- Hình thức tổ chức DHTC là một hớng mới nhằm đáp ứng yêu cầu đổi

mới GDPT cũng nh phù hợp với xu thế chung của khu vực và trên thế giới,

với nhu cầu hiểu biết ngày càng cao của bản thân HS.



Chơng 2

THỰC TRẠNG DẠY HỌC TỰ CHỌN Ở BẬC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN THỌ XUÂN- THANH HOÁ

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội, giáo dục của huyện TX- TH

2.1.1. Tình hình kinh tế- xã hội

2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục

2.2. Thực trạng DHTC ở bậc TH trên địa bàn huyện Thọ Xuân- Thanh Hoá

2.2.1. Khảo sát thực trạng

2.2.2. Phân tích kết quả khảo sát

2.2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý bậc học, giáo viên TH về ý nghĩa

của DHTC ở bậc TH

- Phần lớn các cán bộ quản lý, giáo viên TH đã nhận thức đợc ý nghĩa

và tầm quan trọng của DHTC.

- Các ý kiến cho rằng DHTC: là để kiến thức HS nhuần nhuyễn hơn,

rèn luyện các kỹ năng, phát huy hứng thú học tập chiếm 100%, là giúp HS

phát triển các kỹ năng: hoạt động tập thể, kỹ năng sống và phơng pháp tự học

chiếm 97,8%. DHTC tạo điều kiện phát triển năng khiếu của cá nhân chiếm

91,4%. DHTC là phù hợp với xu thế của thời đại chiếm 86,7%, là để đáp ứng

sở thích và nhu cầu đợc giáo dục toàn diện và phát triển hứng thú của HS. Có

rất ít ý kiến cho rằng DHTC là "phụ đạo", "bồi dỡng" thêm cho HS, là nhồi

nhét kiến thức nên chỉ chiếm 44,6%.

2.2.2.2. Thực trạng về nội dung DHTC ở các trờng TH của huyện Thọ Xuân - TH

- Các nội dung DHTC cha đáp ứng tốt mục tiêu và nội dung dạy học,

nội dung học tập nhàm chán, lặp lại, không có tính sáng tạo, không khai thác



và tạo điều kiện cho HS phát huy đợc hết các năng lực, sở trờng vốn có của

mình.

- Một số GV chỉ xem đây là một chơng trình phụ, không biết dạy cái gì

và dạy nh thế nào... Chỉ có 30,6% số GV thực hiện rất tốt và có 43,1% số GV

thực hiện tốt khi dạy các chủ đề tự chọn. Nhiều GV cha biết xây dựng và lựa

chọn các nội dung DHTC nh: các kiến thức về kỹ năng sống, nội dung dạy

học mang tính địa phơng... nên chỉ có 25,3% số GV thực hiện rất tốt, 38,5%

số GV thực hiện tốt và 36,2% số GV thực hiện cha tốt khi dạy các kiến thức

này.

- Nhu cầu đợc học hai môn tự chọn là Ngoại ngữ và Tin học là rất lớn,

nhng không có điều kiện phát triển, do thiếu GV, cơ sở vật chất. Vì thế chỉ có

32,5% số GV thực hiện rất tốt và có 35% số GV thực hiện tốt khi dạy môn

Ngoại ngữ và Tin học.

2.2.2.3. Thực trạng sử dụng phơng pháp trong DHTC ở các trờng TH của

huyện Thọ Xuân- Thanh Hoá

- Trong quá trình DHTC, có 56,5% số GV sử dụng thờng xuyên và

43,5% số GV không sử dụng thờng xuyên các phơng pháp truyền thống.

- Các phơng pháp phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, linh hoạt

hiện nay đang đợc khuyến khích sử dụng trong quá trình dạy học, đáp ứng

nhu cầu đổi mới phơng pháp dạy học. Tuy nhiên, chỉ có 47% số GV sử dụng

thờng xuyên và 53% số GV không sử dụng thờng xuyên các phơng pháp dạy

học tích cực trong quá trình DHTC.

- Số GV thờng xuyên sử dụng kết hợp các phơng pháp chiếm 65,3% và

có 34,7% số GV không thờng xuyên sử dụng.



2.2.2.4. Thực trạng về hình thức tổ chức DHTC ở trờng TH của huyện Thọ Xuân - TH

- Có 42,5% số GV thực hiện rất tốt và có 51,5% số GV thực hiện tốt

hình thức tổ chức DHTC theo lớp.

- Hình thức tổ chức chia lớp thành các nhóm cũng đang đợc sử dụng phổ

biến trong DHTC, có 40% số GV thực hiện rất tốt, có 50,2% số GV thực hiện

cha tốt và 11,8% số GV thực hiện cha tốt hình thức dạy học này.

- Có 40% số GV thực hiện rất tốt, 47,5% số GV thực hiện tốt và 12,5%

số GV thực hiện cha tốt hình thức tổ chức cho HS các họat động tham quan,

tìm hiểu thực tế địa phơng.

- Có 35,5% số GV thực hiện rất tốt, 43% số GV thực hiện tốt và 21% số

GV thực hiện cha tốt các hình thức DHTC khác, trong đó có hình thức CLB.

Những đánh giá chung

Thuận lợi

- Ngành GD- ĐT huyện Thọ Xuân nói chung, GDTH nói riêng đang đi

vào ổn định về hệ thống trờng lớp, số lợng HS và đội ngũ GV, các điều kiện

thiết yếu phục vụ cho dạy và học đang dần đợc hoàn thiện.

- Công tác xã hội hóa GD ngày càng đợc sự quan tâm của toàn xã hội

- Đội ngũ GV luôn có ý thức tự học, tự bồi dỡng để không ngừng nâng

cao trình độ và tay nghề.

Khó khăn

- Cha đầu t bài bản về trang thiết bị cũng nh đội ngũ GV đáp ứng nhu cầu

DHTC.



- Một số cán bộ quản lý cha nhận thức đợc mục đích của việc tổ chức hình

thức DHTC ở bậc tiểu học, cha chủ động xây dựng kế hoạch DHTC.

2.3. Nguyên nhân của thực trạng

2.3.1. Nguyên nhân thành công

- GDPT trong đó có GDTH đang có sự đổi mới mạnh mẽ trên tất cả các

mặt. Xu hớng đổi mới của GDTH trong giai đoạn hiện nay vừa đáp ứng yêu

cầu đổi mới của đất nớc, vừa phải tiến kịp các nớc trong khu vực và trên thế

giới.

- Chơng trình DHTC đợc sự đồng tình, ủng hộ và hởng ứng của các

cấp, các ngành, của đa số GV và phụ huynh HS.

- Việc sử dụng phơng pháp dạy học tích cực, HS chủ động, tích cực,sáng

tạo trong quá trình tiếp thu tri thức, phát huy khả năng, sở trờng trong quá

trình học tập.

2.3.2. Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót

- Cơ sở vật chất thiếu thốn.

- Do thói quen sử dụng phơng pháp cũ.

- GV không có thời gian chuẩn bị bài nên cha lựa chọn đợc nội dung,

phơng pháp DHTC phù hợp.

- HS không có khả năng làm việc độc lập.

- Chỉ đạo của trờng và phòng GD về bố trí GV cha hợp lí.

Kết luận chơng 2

- Đa số cán bộ quản lý và đội ngũ GV đã nhận thức đợc tầm quan trọng

của hình thức DHTC ở bậc TH.



- Chất lợng DHTC ở các trờng TH của huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh

Hoá không cao do nhiều nguyên nhân: cơ sở vật chất phục vụ cho DHTC còn

thiếu. Các phơng pháp dạy học của GV cha phát huy hết hứng thú, năng lực

sở trờng của HS, làm hạn chế khả năng tự học, tự làm việc của HS. Hình thức

tổ chức DHTC cha linh hoạt, phong phú và đa dạng. Nhiều trờng tự xây dựng

nội dung DHTC, chỉ mới có chơng trình DHTC của Bộ quy định.

- Tuy nhiên chơng trình DHTC thể hiện nhiều u điểm, đợc sự đồng tình,

ủng hộ và hởng ứng của các cấp, các ngành, của đa số GV và phụ huynh HS

nên chất lợng dạy học và giáo dục của các trờng tổ chức DHTC đang có

những biến chuyển rõ rệt.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

×