1. Trang chủ >
  2. Khoa học xã hội >
  3. Giáo dục học >

II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.69 KB, 20 trang )


có thể thực hiện chức năng chủ ngữ hay tân ngữ cho động từ

trong mệnh đề theo sau. Mệnh đề này làm công việc của một tính

từ nên gọi là mệnh đề phụ tính ngữ ( adjective clauses ) hay còn

gọi là mệnh đề quan hệ (relative clauses ).

- Đại từ quan hệ còn là một từ nối mệnh đề chính với mệnh đề

phụ để tạo thành một câu phức ( Complex sentence ).



Eg:

(i) He has bought an English book which is very expensive.



(Anh ta đã mua một cuốn sách Tiếng Anh rất đắt)

Trong ví dụ trên:

+ “He has bought an English book” ( Main clause -



mệnh đề chính).

+ “which” (Relative pronoun - đại từ quan hệ )

+ “an English book” (Antecedent - tiền vị ngữ)

+ “which is very expensive” (Adjective clause - mệnh



đề tính ngữ)

(ii) The man who wrote this book is a famous writer.



Trong ví dụ trên:

+ “The man is a famous writer” ( Main clause - mệnh



đề chính).

+ “who” (Relative pronoun - đại từ quan hệ )

+ “The man” (Antecedent - tiền vị ngữ)



+ “who wrote this book” ( Adjective clause - mệnh đề



tính ngữ)

Đại từ quan hệ có các hình thức sau:



Antecedent



Sụbject



People



who, that



Thing



which, that



Object



Possessive



who, whom,

that

which, that



case



whose

of which



2. Cách dùng (usage) :

a) Who (người mà) : - Là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho

danh từ hoặc đại từ chỉ người. Nó có thể dùng làm chủ ngữ hoặc

tân ngữ cho động từ trong mệnh đề quan hệ.

- Who: Thay thế cho các đại từ nhân xưng ( I, he, she, you, we,



they và các danh từ làm chủ ngữ trong câu ).

Eg: + This is the man who teaches me English.

(Đây là người dạy tôi môn Tiếng Anh)

+ The woman who wrote this book is a famous writer.



(Người phụ nữ viết cuốn sách này là một nhà văn nổi

tiếng)

b) Whom:



- Whom: Thay thế cho các đại từ hoặc danh từ làm tân ngữ cho

động từ trong câu

( me, him, her, you, us, them và các danh từ làm tân ngữ trong

câu ).



Eg: + She is the girl whom I met yesterday.

(Cô ấy là người tôi gặp hôm qua)

+ The man whom I spoke to is very happy.



(Người đàn ông mà tôi đã nói chuyện có vẻ rất vui)

Chú ý:

- Ta có thể thay thế đại từ quan hệ “whom” bằng đại từ quan hệ

“who” hoặc “that” ( nếu không có giới từ đứng trước “ whom” ) và

đại từ quan hệ “whom” cũng có thể bỏ đi được ( nếu không có

giới từ đứng trước ).



Eg: + The man whom ( who, that) I spoke to is very happy.

Ta có thể viết :



+ The man to whom I spoke is very



happy.

+ The man I spoke to is very happy.

c) Whose (Của người đó):

- Whose: Chỉ quyền sở hữu.

- Whose: Dùng để thay thế cho các tính từ sở hữu ( my, your, his,



her, our, their và các danh từ chủ sở hữu trong sở hữu cách ).

Eg: + He met the girl whose eyes were blue.

(Anh ta đã gặp một cô gái mắt xanh)



+



The



men



whose houses were damaged will



compensated.



(Những người mà nhà cửa bị thiệt hại sẽ được đền bù)

d) Which (Cái mà, vật mà, điều mà....)

- Là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ đồ vật, con vật, sự

kiện...... “which” có thể làm chủ ngữ hay tân ngữ cho động từ

trong mệnh đề quan hệ.



* Which (làm chủ ngữ )

Eg:+ The book which is on the table is mine.

(Cuốn sách ở trên bàn là của tôi)

+ Can you see the horse which won the match?



(Bạn có nhìn thấy con ngựa thắng cuộc không?)

* Which (làm tân ngữ )

Eg: + The film which we saw last night wasn't very good.

(Bộ phim mà chúng tôi xem tối hôm qua không hay

lắm)

+ This is the book which I bought last year.



(Đây là cuốn sách tôi mua năm ngoái)

e) Of which (của nó, của vật đó)

- Để diễn tả sở hữu của vật ta dùng “of which”.



Eg: + The book of which the cover is blue is mine.

(Cuốn sách có bìa màu xanh là của tôi)



Thông thường ta viết:

The book with the blue cover is mine.

+ The house of which the windows are broken is

hers.



(Ngôi nhà có cửa sổ bị vỡ là nhà của cô ta)

Thông thường ta viết:

The house with the broken windows is hers.

f) That :

* That: Là đại từ quan hệ có thể thay thế cho đại từ quan hệ

“who, whom, which” trong những mệnh đề giới hạn ( restrictive



clauses).

(Mệnh đề giới hạn là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của cả câu.

Nếu không có nó thì câu không đầy đủ ý nghĩa).

Eg: + The book which (that) you lent me was very

interesting.



(Cuốn sách mà bạn cho mình mượn rất hay)

+ The woman who (that) wrote this book is a famous

writer.



(Người phụ nữ viết cuốn sách này là một nhà văn nổi

tiếng)

+ The girl whom (that) you met at the door is my sister.



(Cô gái mà bạn gặp ở chỗ cửa là em của tôi)



- Không dùng “that” trong mệnh đề không giới hạn (non-



restrictive clauses).

(Mệnh đề không giới hạn là mệnh đề không cần thiết cho ý nghĩa

cuả cả câu, nó chỉ cung cấp thêm thông tin cho danh từ đã xác

định. Nếu lược bỏ nó đi cũng không làm ảnh hưởng tới ý nghĩa

của cả câu. Mệnh đề này được tách khỏi mệnh đề chính bằng một

hoặc hai dấu phảy. Mệnh đề không giới hạn thường đi sau những

danh từ riêng hoặc những danh từ đã được bổ nghĩa bởi những

yếu tố khác).

Eg: + David, who is my friend, is coming.

(David bạn tôi đang tới)

+ Hemingway, who was an American writer, was born

in 1899 and

died in 1961.



(Hemingway, một nhà văn Mỹ, sinh năm 1899 và mất

năm 1961)

+ My sister, whom you met yesterday, wants to speak

to you.



(Chị tôi, người mà bạn gặp hôm qua, muốn nói chuyện

với bạn)

* That: còn được dùng trong cấu trúc nhấn mạnh " It is



/was..........that.........."

( chính ................mà..... ......).



Eg: + It is the book that helps me a lot.

(Chính cuốn sách này đã giúp tôi rất nhiều)

+ It was he that killed the lion.



(Chính hắn ta đã giết con sư tử)

g) Trạng từ quan hệ:

* Where (nơi mà):

Where: Là trạng từ quan hệ thay thế cho từ hoặc nhốm từ chỉ

nơi chốn.



Eg: + This is the house where Shakespeare was born.

(Đây là ngôi nhà nơi Shakespeare sinh ra)

+ This is the school where my father used to teach.



(Đây là ngôi trường nơi cha tôi đã từng dạy)

* When (Khi mà):

When: là trạng từ quan hệ thay thế cho từ hoặc nhóm từ chỉ

thời gian.



Eg: + May Day is a day when the workers show their

solidarity.



(Ngày 1/5 là ngày mà những người công nhân thể hiện

tình đoàn kết)

+ New Year’s Day is a day when family members

gather.



(Ngày đầu xuân là ngày mà mọi người trong gia đình

đoàn tụ)



B. Phương pháp:

* Để giờ dạy đạt kết quả cao tôi đã sử dụng một số phương pháp

sau:

-



Giới thiệu ngữ liệu mới ( Presentation / setting up



contexts /situations).

- Khuyến khích học sinh tự nhận biết cấu trúc mới, từ mới.

- Thực hành sử dụng ngôn ngữ.

+ Thực hành máy móc.

+ Thực hành có hướng dẫn.

- Tổ chức luyện tập trên lớp: Cả lớp, cá nhân,theo nhóm.

- Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh thông qua giải bài tập

, chơi trò chơi.

- Dạy học luôn luôn lấy học sinh làm trung tâm, thầy giáo là

người hướng dẫn



tổ chức.



- Khai thác tốt các dụng cụ trực quan, hình vẽ, tranh vẽ......



PHẦN III: ỨNG DỤNG VÀO THỰC TIỄN GIẢNG DẠY

Năm học 2007-2008, tôi đã được nhà trường phân công

giảng dạy 3 lớp 12 (12A



, 12A



- Tổng số học sinh của 3 lớp:



và 12A



).



học sinh.



- Khảo sát kết quả học tập đầu năm:

+ Loại giỏi:



(không) học sinh



+ Loại khá:



học sinh (



+ Loại trung bình:

+ Loại yếu:



%)



học sinh (



học sinh (



%)



%)



- Dựa vào kết quả trên tôi đã phân học sinh ra các đối tượng: Học

sinh có học lực khá, học lực trung bình khá, học lực trung bình và

học lực yếu, để từ đó đề ra một số phương pháp giảng dạy cho

phù hợp với các đối tượng.

- Đối với mỗi loại học sinh tôi đều có các dạng bài tập phù hợp để

kích thích hứng thú học tập của các em, từ đó các em học tập tốt

hơn và yêu thích môn Tiếng Anh hơn.

- Các dạng bài tập về phần sử dụng các đại từ quan hệ và mệnh

đề tính ngữ được chia ra làm 3 loại như sau:



* Bài tập về kết hợp câu:



Để học sinh nắm bắt được cấu trúc ngữ pháp mới và kết hợp

các câu đơn thành một câu phức một cách thành thạo tôi đã phân

chia thành các bước nhỏ sau:

+ Bước 1: Xác định mệnh đề chính, mệnh đề phụ.

+ Bước 2: Xác định danh từ chính ở mệnh đề chính (tiền vị

ngữ).

+ Bước 3: Xác định từ trùng với danh từ chính (ở mệnh đề

phụ).

+ Bước 4: Thay thế từ trùng bằng một đaị từ quan hệ thích

hợp và viết ngay sau danh từ chính.

+ Bước 5: Hoàn chỉnh câu.



Eg: Kết hợp các câu sau ( Combine these sentences)

a. This is my pen. The pen is lying on the table.

+ “This is my pen” (Mệnh đề chính; “my pen”: danh từ chính



hay tiền vị



ngữ).



+ “The pen is lying on the table” (Mệnh đề phụ).

→ The pen which is lying on the table is mine.

b. The girl is very pretty. She lives oppsite my house.

+ “The girl is very pretty” (Mệnh đề chính; “The girl”: danh



từ chính hay



tiền vị ngữ).



+ “She lives oppsite my house” (Mệnh đề phụ).

→ The girl who lives oppsite my house is very pretty.

c. The man is a good teacher. You met him at the door.



→ The man whom you met at the door is a good teacher.

d. We saw the people. Their car had broken down.

→ We saw the people whose car had broken down.

e.This is the pupil. I borrowed his book.

→ This is the pupil whose book I borrowed.



* Bài tập về điền đại từ quan hệ thích hợp vài chỗ trống:

- Bước 1: Xác định danh từ ( chỉ người, vật, đồvật......)

- Bước 2: Xác định đại từ quan hệ thay thế danh từ để điền

vào chỗ trống.



Eg: (i) This is the man...........teaches us English.



→ who



(ii) The woman...........keeps this library is Mrs Thu.







who

(iii) The man............daughter I always go to school with is a

good doctor.



→ whose



(iv) This is the school..............my father used to teach. →

where

(v)



The house..............she bought last year is very nice.



→ which / that



* Bài tập dùng mệnh đề tính ngữ để viết thành một câu

hoàn chỉnh:

- Bước 1: Xác định danh từ.

- Bước 2: Xác định đại từ quan hệ.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

×