1. Trang chủ >
  2. Lớp 11 >
  3. Ngữ văn >

Giới thiệu bài học mới :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1007.35 KB, 226 trang )


GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



a. Tính công khai về quan điểm chính trò : Thể hiện đường lối,

quan điểm, thái độ chính trò của người viết, nói một cách công

khai, dứt khóat, rõ ràng.

b. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận : Có tính hệ thống

lập luận chặt chẽ nhằm làm người nghe thoả mãn và bò thuyết

phục.

c. Tính truyền cảm thuyết phục : Ngoài giá trò lập luận, văn

bản chính luận còn thể hiện ở giọng văn hùng hồn, tha thiết,

lòng nhiệt tình của người viết. Ở dạng nói còn thể hiện ngữ

điệu, giọng nói, điệu bộ là phương tiện hổ trợ rất quan trọng.

III. Luyện tập :

Dặn dò :



Nêu các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ chính

luận ?

Trò : trả lời – bổ sung



Thầy : nhận xét – diễn giảng – đònh hướng



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



Tuần : 33



Tiết : 116



TÊN BÀI HỌC :



MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC : KỊCH, NGHỊ LUẬN



I/



I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

)4 Kiến thức : Hiểu khái quát đặc điểm một số thể loại văn học : kòch, nghò luận.

)5 Kỹ năng : Vận dụng vào việc đọc, hiểu các thể loại văn học.

)6 Thái độ : Nhận biết được các thể loại văn học.

II/ PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :

1. Chuẩn bò của giáo viên : Thiết kế bài giảng, SGK, SGV, bài tập

2. Chuẩn bò của học sinh : Học bài cũ, đọc trước sách GK và làm theo hướng dẫn.



III/ CÁCH THỨC TIẾN HÀNH :

Kết hợp các hình thức : đọc diễn cảm, gợi ý, nghi vấn, diễn giảng.

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1. n đònh tổ chức lớp :

2. Kiểm tra bài học cũ :



THỜI

GIAN



NỘI DUNG CẦN ĐẠT

A. KỊCH.

Khái lược về kòch :

a. Khái niệm : Kòch là loại hình nghệ thuật tổng hợp (kòc bản,

đạo diễn, diễn viên, nhạc só, vũ công, kỹ thuật âm thanh, ánh

sáng…).

@Đặc trưng kòch :

1. Xung đột kòch : thể hiện nhưng mâu thuẩn được chọn lọc,

dồn nén trong đời sống XH con người, trong các tác phẩm VH

vào kòch (xung đột bên trong và xung đột bên ngoài), được cụ



HOẠT ĐỘNG THẦY và TRÒ



Kòch là gì ? Nêu những đặc trưng của kòch ?



Trò : trả lời – bổ sung



Thầy : nhận xét – diễn giảng – đònh hướng



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



thể bắng hành động kòch.

2. Nhân vật kòch : là người thể hiện hành động kòch bằng lời

thoại, hành động, tính cách…(chính diện, phản diện..)

3. Ngôn ngữ kòch : là lời đối thoại của các nhân vật với nhau

(đối thoại, độc thoại, bàng thoại) mang tính hành động và khẩu

ngữ cao.

@Phân loại :

* Xét theo nội dung, ý nghóa : hài kòch, bi kòch, chính kòch.

* Xét theo ngôn ngữ diễn đạt, trình diễn : Kòch thơ (lời kòch

bằng thơ), kòch nói (lời thoại bằng ngôn ngữ đời thường), ca

kòch (lời thoại bằng hát) ngoài ra ta còn có kòch câm, vũ kòch,

nhạc kòch, kòch rối…..

b. Yêu cầu về đọc kòch bản văn học :

1. Đọc kỹ lời giới thiệu, tiểu dẫn.

2. Chú ý vào lời thoại của nhân vật.

3. Nêu rõ chủ đề tư tưởng, ý nghó xã hội của tác phẩm.

B. NGHỊ LUẬN

Khái lược về nghò luận :

a. Khái niệm : Nghò luận là một thể loại văn học đặc biệt, dùng

lý lẽ phán đoán, chứng cứ để bàn luận về vấn đề nào đó (chính

trò, xã hội, văn học nghệ thuật, triết học, đạo đức…)

@ Đặc trưng :

- Luận bàn về đúng sai, phải trái, khẳng đònh hoặc bác bỏ vấn

đề nào đó.

- Có yếu tố tranh luận

@Phân loại : Xét theo nội dung luận bàn người ta phân nghò

luận làm hai thể : văn chính luận (bàn luận về chính trò, xã hội,

triết học….) và văn phê bình văn học (luận bàn về văn học



Cho biết các thể loại kòch ?

Trò : trả lời – bổ sung

Thầy : nhận xét – diễn giảng – đònh hướng

Để hiểu một kòch bản văn học, khi đọc ta

phải làm gì ?

Trò : trả lời – bổ sung

Thầy : nhận xét – diễn giảng – đònh hướng



Đặc trưng của nghò luận ?

Trò : trả lời – bổ sung



Thầy : nhận xét – diễn giảng – đònh hướng



Yêu cầu về đọc văn nghò luận

Trò : trả lời – bổ sung



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



nghệ thuật).

b. Yêu cầu về đọc văn nghò luận

1. Tìm hiểu về thân thế tác giả và hoàn cản ra đời của tác

phẩm nghò luận.

2. Phân tích nghệ thuật lập luận, cách nêu chứng cứ, cách sử

dụng ngôn từ.

3. Khái quát giá trò tác phẩm về cả hai phương diện : nghệ

thuật biểu hiện và nội dung tư tưởng.

III. GHI NHỚ : SGK trang 111



Thầy : nhận xét – diễn giảng – đònh hướng



Đọc lại và ghi chép vào tập.



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



Tuần : 34

Tiết 119-120



ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC



A. Mục tiêu bài học

Giúp học sinh:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam và văn học nước ngoài trong SGK.

- Củng cố và hệ thống hoá những kiến thức đó trên hai phương diện lòch sử và thể loại.

- Rèn luyện, nâng cao tư duy phân tích, khái quát và trình bày vấn đề một cách hệ thống.

B. Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, TKBG.

C. Cách thức tiến hành: Chia nhóm để HS thảo luận. GV tổng kết, giải đáp, khắc sâu những vấn đề quan trọng.

D. Tiến trình dạy học

1. Ổn đònh lớp.

2. Kiểm tra bài cũ.

3. Bài mới

** Hoạt động của GV, HS:

- GV chia nhóm cho HS làm việc.

- Yêu cầu HS trình bày kết quả theo bảng hệthống. Các nhòm nhận xét lẫn nhau và bổ sung.

- GV tổng kết, đònh hướng.

** Yêu cầu cần đạt:

 Câu 1: Sự khác biệt giữa thơ mới và thơ trung đại.

Các bình diện

Nội dung cảm hứng (phần hồn,

tinh thần).



Thơ trung đại

Thời đại chữ ta, nặng tính cộng đồng, xã

hội, xem nhẹ cá nhân.



Thơ mới

Chữ tôi, coi trọng cá nhân, trong sự

đối lập, tách biệt với cộng đồng, xã

hội.



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



Cách cảm nhận thiên nhiên, con

người, cuộc sống

Cảm hứng chủ đạo.



Nhìn bằng đôi mắt già cỗi, cũ kỉ, công thức, Nhìn bằng đôi mắt xanh non, tươi mới,

ước lệ.

trẻ trung, ngơ ngác.

Nói chí, tỏ lòng, khi hùng tráng phò vua

Nỗi buồn, cô đơn, bơ vơ trước cuộc

giúp nước, lúc buồn rầu ôm gối canh khuya.

đời, không gian mênh mông và thời

gian vô tận.

Nghệ thuật.

- Chữ Hán, Nôm.

- Chữ quốc ngữ.

- Thể thơ truyền thống: Đường luật, cổ

- Kết hợp truyền thống và hiện đại:thơ

phong, song thất lục bát, lục bát…

8 chữ, 5 chữ, thơ tự do…

- Luật: chặt chẽ, gò bó. Diễn đạt ước lệ,

- Luật: đơn giản, phóng khoáng

nhiều điển tích, điển cố.

Diễn đạt giản dò, tinh tế, gần gũi ngôn

- Tính qui phạm.

ngữ đời sống.

- Phá bỏ tính qui phạm.

 Câu 2: Từ những đặc điểm về nội dung, nghệ thuật của hai bài thơ Xuất dương lưu biệt và Hầu trời, làm rõ tính

chất giao thời giữa văn học trung đại và văn học hiện đại.

Các bình diện so sánh

1.Xuất dương lưu biệt (Phan Bội

Châu)

- Thể thơ, chữ viết.

- Cái “tôi” trữ tình.

- Nghệ thuật.



- Kết luận.

2. Hầu Trời (Tản Đà)

- Thể thơ, chữ viết.



Thơ cũ

- Thất ngôn bát cú Đường luật.

- Chữ Hán.

- Đại diện cho cái ta chung – nhà nho yêu

nước.

- Bày tỏ tâm trạng, cảm xúc.

- Ước lệ, vần luật nghiêm chỉnh, chặt chẽ;

tráng lệ bay bổng, phấn chấn, tinh tưởng.

Ä Vẫn thuộc thơ trung đại truyền thống.



Thơ mới

- ý thức trách nhiệm cá nhân (tớ).

- Phê phán lối học khoa cử Nho giáo.

- Tư tưởng duy tân, đổi mới.



- Thất ngôn trường thiên.

- Cái “tôi” của nhà nho phong kiến tài tử, tài



- Chữ quốc ngữ.

- Cái “tôi” cá nhân buồn chán muốn



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



- cái “tôi” trữ tình, nội dung, nghệ hoa nhưng thất thế.

thoát li. Tưởng tượng phóng khoáng,

thuật.

Ä Từ hình thức đến tư tường có nhiều mới

bay bổng, ngôn từ chân thực, giản dò.

- Kết luận.

mẻ nhưng vẫn chưa bước hẳn sang phạm trù

thơ mới mà chỉ dừng ở bước quá độ của quá

trình hiện đại hoá.

 Câu 3: So sánh, phân tích ba bài thơ: Xuất dương lưu biệt, Hầu Trời, Vội vàng, làm rõ quá trình hiện đại hoá

của thơ ca Việt Nam từ đầu XX đến Cách mạng 8.1945

Giai đoạn/ biểu hiện

Thi pháp trung đại; ngôn

ngữ trung đại; tư tưởng

đổi mới-chí làm trai.



I.Đầu XX-1920

Xuất dương lưu

biệt(1905): chữ

Hán, thất ngôn

bát cú Đường

luật.



II. 1920-1930



III. 1930-1945



Thi pháp trung đại, có

Hầu Trời (1921); chữ quốc ngữ, thể thất ngôn

những yếu tố đổi mới:

trường thiên có yếu tố tự sự.

ngôn ngữ hiện đại, cái

“tôi” ngông của nhà nho

tài tử muốn thoát li lên

Hầu Trời.

Thi pháp hiện đại; ngôn

Vội vàng (1938): chữ quốc

ngữ hiện đại, cái “tôi”

ngữ, thơ tự do.

ham sống, khát khao

giao cảm với đời; quan

niệm mới mẻ về thiên

nhiên, lẽ sống.

Ä Hoàn tất quá trình hiện đại hoá , nữa đầu XX từ phạm trù trung đại qua quá độ sang hiện đại.



GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11 CB



 Câu 4: Phân tích nội dung tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của 5 bài thơ mới: Vội vàng (Xuân Diệu), Tràng

giang (Huy Cận), Đây thôn Vó Dạ (Hàn Mặc Tử), Tương tư (Nguyễn Bính), Chiều xuân (Anh THơ).

Bài thơ

Vội vàng (1938) trong tập Thơ thơ.



Nội dung

Quan niệm sống mới mẻ: sống mãnh

liệt, sống hết mình của cái “tôi” trữ

tình nồng nàn, say đắm.

Nỗi buồn cô đơn, nhớ quê da diết trước

thiên nhiên rộng lớn- nỗi sầu vũ trụsầu nhân thế.



Nghệ thuật

Giọng thơ say mê, cuồng nhiệt, sôi nổi, có

sự sáng tạo độc đáo về hình ảnh nghệ thuật,

ngôn từ.

- Vừa cổ điển vừa hiện đại.

Tràng giang trong tập Lửa thiêng

- Ngôn ngữ giàu cảm xúc và giàu tính tạo

hình.

- Tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước Cách

mạng.

Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp về một -Tả cảnh kết hợp với tả tình.

Đây thôn Vó Dạ (1938) trong tập

miền quê của đất nước- thể hiện tấm

- Cảm xúc thơ hồn nhiên, trong sáng, biến

Thơ điên (Đau thương).

lòng thiết tha với thiên nhiên,cuộc

đổi bất ngờ.

sống,con người.

- Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo từ

thực"hư"ảo giác.

Cách dùng từ, hình ảnh, thể thơ mộc mạc,

Tương tư (1939) trong Lỡ bước sang Nỗi tương tư trong tình yêu được tác

ngang.

giả diễn tả sâu sắc và đầy ý nhò.

đậm chất chân quê.

Bức tranh chiều xuân mưa bụi nơi

Hình ảnh, chi tiết mộc mạc, quen thuộc,

Chiều xuân (1941) trong tập Bức

đồng quê Bắc Bộ "yêu quê hương.

gần gũi và đậm chất quê.

tranh quê.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (226 trang)

×