1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

TỔNG KẾT VỀ NGỮ PHÁP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.03 MB, 682 trang )


Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

tính từ ?



- Gọi HS đọc BT1, xác đònh yêu - HS đọc và lên bảng trình BÀI TẬP 1. Xác đònh danh từ, động từ,

cầu và thực hiện (HĐ nhóm 3 bày. => nhận xét, bổ sung.

tính từ.

bàn, thực hiện vào bảng con).

- Danh từ: lần, lăng, làng.

- Độâng từ: đọc, nghó ngợi, phục dòch,

- Nhận xét – kết luận.

- Ghi nhận.

đập.

- Tính từ: hay, đột ngột, phải, sung

sướng.

BÀI TẬP 2. Điền từ và xác đònh từ loại.

- GV chia bảng làm 3 cột, gọi HS - HS đọc và lên bảng thực - rất hay – những cái lăng – rất đột ngột

đọc BT2, xác đònh yêu cầu và hiện (3 HS làm, mỗi HS làm - đã đọc – hãy phục dịch – một ơng giáo

thực hiện.

– rất phải

một cột, còn lại làm cá nhân - một lần – các làng

trên giấy nháp).=> nhận xét, - vừa nghĩ ngợi – đã đập – rất sung sướng

=>

bổ sung.

+ Từ nào đứng sau (a) được, sẽ là danh

từ (hoặc đại từ).

- Nhận xét – kết luận.

- Ghi nhận.

+ Từ nào đứng sau (b) được, sẽ là động

từ.

+ Từ nào đứng sau (c) được, sẽ là tính từ.

BÀI TẬP 3. Xác đònh vò trí của danh từ,

động từ, tính từ:

- Gọi HS đọc BT3, xác đònh yêu - HS đọc và thực hiện (như - Danh từ có thể đứng sau những, các,

một.

cầu và thực hiện.

nôïi dung ghi).

- Động từ có thể đứng sau hãy, đã, vừa.

- Tính từ có thể đứng sau rất, hơi, quá.

BÀI TẬP 4.

(phần bổ sung)

- GV kẻ bảng tổng kết lên bảng.



- Lên bảng trình bày



- GV nhận xét – kết luận.



- Ghi nhận.



- Gọi HS đọc BT5, xác đònh yêu -HS đọc. Trả lời.

cầu và thực hiện từng phần.



BÀI TẬP 5. Xác đònh hiện tượng chuyển

loại của từ:

a. tròn (tính từ) → động từ.

b. lí tưởng (danh từ) → tính từ.

c. băn khoăn (tính từ) → danh từ.

II. CÁC LOẠI TỪ KHÁC:



* Chuyển ý: Chúng ta sẽ tiếp tục

ôn tập về một số từ loại khác.



BÀI TẬP 1. Phân loại từ: (yêu cầu HS

điền vào bảng)

- Gọi HS đọc BT1, xác đònh yêu

- HS đọc, mỗi em 1 câu điền - Số từ: ba, năm.

cầu và thực hiện.

vào bảng tổng kết các từ - Đại từ: tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ.

loại khác. => nhận xét, bổ - Lượng từ: những.

sung.

- Chỉ từ: ấy, đâu.

- Phó từ: đã, mới, đã, đang.

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 593



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



- Quan hệ từ: ở, của, nhưng, như.

- Trợ từ: chỉ, cả, ngay, chỉ.

- Tình thái từ: hả.

- Thán từ: Trời ơi.



TIẾT 148

- Gọi HS đọc BT2, xác đònh yêu

- HS đọc và thực hiện.

cầu và thực hiện.

* Chuyển ý: Chúng ta sẽ thực

hiện luyện tập tiếp phần các cụm

từ.



BÀI TẬP 2. Những từ chuyên dùng ở

cuối câu để tạo câu nghi vấn:

Những từ à, ư, hử, hở, hả, nhỉ … Chúng

thuộc loại tình thái từ.



 Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức về cụm từ. (10 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại kết hợp với thực hành.

b. Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Hướng dẫn hệ thống kiến thức về

cụm từ.



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



NỘI DUNG

B. CỤM TỪ.



- Gọi HS đọc BT1,2,3 xác đònh yêu - HS đọc, chia 3 nhóm thảo BÀI TẬP 1. Tìm danh từ trung

cầu và thực hiện (HĐ nhóm 3 bàn, luận. Đại diện nêu ý kiến. => tâm và dấu hiệu nhận biết:

nhận xét, bổ sung.

thực hiện vào bảng con).

a. ảnh hưởng, nhân cách, lối

sống (TT của cụm danh từ).

- Ghi nhận.

- Nhận xét – kết luận.

-> Các dấu hiệu là những lượng

từ đứng trước: những, một, một.

b. ngày (TT).

-> Dấu hiệu: những đứng trước.

c. Tiếng (TT).

-> Dấu hiệu là có thêm những

vào trước.

BÀI TẬP 2. Tìm động từ trung

tâm và dấu hiệu nhận biết:

a. đến, chạy, ôm (TT cụm động

từ).

-> Dấu hiệu: đã, sẽ, sẽ đứng

trước.

b. lên (TT).

-> Dấu hiệu: vừa.

BÀI TẬP 3. Tìm phần trung

tâm và các yếu tố phụ đi kèm:

a. Việt Nam, bình dò, Việt Nam,

phương Đông, mới, hiện đại

(TT).

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 594



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



- Em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của - Trả lời

cụm từ ?

- Căn cứ vào đâu để phân biệt các cụm - Căn cứ vào thành tố chính làm

từ ?

thành phần trung tâm trong mỗi

cụm từ.



-> Dấu hiệu: rất. Ở đây các từ:

Việt Nam, phương Đông được

dùng làm tính từ.

b. êm ả (TT).

-> Dấu hiệu là có thể thêm rất

vào phía trước.

c. phức tạp, phong phú, sâu sắc

(TT).

-> Dấu hiệu là có thêm rất vào

phía trước.



IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:



1. Củng cố: (3 phút)

- Thế nào là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ?

- Nêu lại mô hình các cụm từ.

2. Dặn dò: (4 phút)

* Bài vừa học:

Về nhà xem lại các bài tập đã thực hiện và viết đoạn văn, chỉ ra được các từ loại đã học có trong đoạn

văn ấy.

* Chuẩn bò tiết học sau: “Luyện tập viết biên bản”.

- Ôn lại lý thuyết về biên bản.

+ Biên bản nhằm mục đích gì ?

+ Người viết biên bản cần phải có trách nhiệm và thái độ như thế nào ?

+ Nêu bố cục phổ biến của biên bản ?

+ Lời văn và cách trình bày một biên bản phải như thế nào ?

- Viết một biên bản:

Viết biên bản “Hội nghò trao đổi kinh nghiệm học tập môn Ngữ văn” dựa vào nội dung có sẳn.

+ Nội dung ghi chép như vậy đã cung cấp đầy đủ dữ liệu để lập một biên bản chưa ?

+ Cần thêm bớt những gì ?

+ Cách sắp xếp nội dung đó có phù hợp với một biên bản khơng ?

Viết biên bản họp lớp tuần qua.

+ Thành phần tham dự gồm những ai ?

+ Nội dung bàn giao như thế nào ?

PHẦN BỔ SUNG



BÀI TẬP 4. (Phần I)

ý nghĩa khái qt

của từ loại

Chỉ sự vật

(người, vật, hiện

tượng, khái niệm)

Chỉ hoạt động

GV : Diệp Xuân Huy



Khả năng kết hợp

Kết hợp về phía

Từ

Kết hợp về

trước

loại

phía sau

Số từ: một,

Danh

Chỉ từ:

những, cái..nhiều

từ

ấy...no, kia,

này

- Các từ chỉ sự

Động

Từ " rồi"



Trang 595



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

trạng thái của sự

vật



cầu khiến: Hãy,

từ

đừng, chớ,

Khơng.

- Các từ chỉ thời

gian:

đã, vừa, mới, sẽ,

cũng

Chỉ đặc điểm tính

Phụ từ chỉ mức

Tính

chất của sự vật,

độ: rất, q, hơi,

từ

hoạt động , trạng

lắm, cực kì, vấn,

thái

còn, đang.

BÀI TẬP 1. (Phần II) Phân loại từ: (yêu cầu HS điền vào bảng)



Số từ



Đại từ



Lượng

từ



Ba

Một

Năm



Tơi, bao nhiêu,

bao giờ,

bấy giờ



Những



Chỉ

từ



Phó từ



Quan hệ từ



ấy,

đâu



Đã, mới

đang



ở ,của

,nhưng , như



được,

ngay…



lắm, q



Trợ từ



Tình

thái

từ



Thán

từ



Ngay chỉ

Cả



Hả



Trời ơi



B. CỤM TỪ.



Bài tập

1( Cụm danh từ)



2 ( Cụm động từ)



3( Cụm tính từ)



Phần trước

- tất cả những

- một

- một

- những

- đã

- sẽ

- sẽ

- vừa



Phần trung tâm

ảnh hưởng

nhân cách

lối sống

ngày

tiếng

đến

chạy

ơm

lên



- rất

- rất

- rất

- rất

- rất

- rất

-sẽ khơng

- cũng



Việt Nam

bình dị

Việt Nam

phương Đơng

mới

hiện đại

êm ả

phức tạp

phong phú

sâu sắc



Phần sau

Quốc tế đó

rất Việt Nam

rất bình dị,….

khởi nghĩa dồn…

cười nói xơn xao…

gần anh

xơ vào lòng anh

chặt lấy cổ anh

cải chính



hơn

hơn



………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 596



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………….……………………………………………………………………………………………



Ngày soạn : 25/03/2014

Tiết : 149

Tuần : 32



Tập làm văn



LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN

I. MỤC TIÊU:



1. Kiến thức:

Mục đích, yêu cầu, nội dung của biên bản và các loại biên bản thường gặp trong cuộc sống.

2. Kỹ năng:

Viết được một biên bản hoàn chỉnh.

3. Thái độ:

Có ý thức vận dụng những điều đã học để viết biên bản khi cần thiết.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:



1. Chuẩn bò của giáo viên:

Bảng phụ, biên bản mẫu.

2. Chuẩn bò của học sinh:

Soạn bài theo yêu cầu SGK.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:



1. Ổn đònh lớp: (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)

Kiểm tra sự chuẩn bò của HS.

3. Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài mới: (1 phút)

Ở tiết trước, các em đã học về văn biên bản. Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện luyện tập viết biên bản.

 Hoạt động 1: Ôn tập. (5 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại.

b. Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



* Hướng dẫn ôn tập lý thuyết.



NỘI DUNG

I. ÔN TẬP LÝ THUYẾT:



Hỏi: Biên bản là gì ? Viết biên bản - HS trả lời:

+ Biên bản là loại văn bản ghi

nhằm mục đích gì ?

chép lại một cách trung thực,

chính xác, đầy đủ một sự việc

đã xảy ra hoặc đang xảy ra.

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 597



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

+ Viết biên bản nhằm ghi lại

những việc đã xảy ra hoặc đang

xảy ra dùng làm chứng cứ, làm

cơ sờ cho các nhận đònh, kết

luận và các quyết đònh xử lý.

Hỏi: Yêu cầu đối với một biên bản ? - Trả lời:

Người viết biên bản cần phải có trách + yêu cầu của biên bản là: số

liệu, sự kiện phải chính xác, cụ

nhiệm và thái độ như thế nào?

thể; ghi chép phải trung thực.

Hỏi: Bố cục và cách viết biên bản như - Bố cục biên bản gồm 3 phần:

+ Phần mở đầu: Quốc hiệu và

thế nào ?

tiêu ngữ (với biên bản sự vụ,

hành chính), tên biên bản, thời

gian, đòa điểm, thành phần

- Nhận xét, cho điểm.

tham dự và chức trách của họ.

+ Phần nội dung: Diễn biến và

kết quả của sự việc.

+ Phần kết thúc: Thời gian kết

thúc, chữ kí và họ tên của các

thành viên có trách nhiệm

chính, những văn bản hoặc hiện

vật kèm theo (nếu có).

 Hoạt động 2: Luyện tập. (30 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, đàm thoại kết hợp với thực hành.

b. Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



NỘI DUNG

II. LUYỆN TẬP:



* Hướng dẫn luyện tập.

- GV: Gọi HS đọc nội dung ghi chép - HS đọc.

về hội nghò trao đổi kinh nghiệm học

tập môn Ngữ văn.

Hỏi: Nội dung ghi chép như vậy đã

cung cấp đầy đủ dữ liệu để hình thành

một biên bản hay chưa ? Cần thêm bớt

những gì ?



Hỏi: Cách sắp xếp các nội dung có

phù hợp với một biên bản không ? Cần

GV : Diệp Xuân Huy



BÀI TẬP 1. Hoàn chỉnh một

biên bản.

Một biên bản hoàn chỉnh gồm

các mục và trình tự sau:

- Dữ liệu về nội dung đã có - Quốc hiệu, tiêu ngữ.

nhưng chưa đầy đủ, cách sắp - Tên biên bản,

xếp các nội dung còn lộn chưa - Thời gian và đòa điểm,

phù hợp. Cần thêm phần đầu:

- Đại biểu và thành phần tham

+ Quốc hiệu và tiêu ngữ.

dự,

+ Địa điểm, thời gian tiến hành

- Chủ tọa và thư kí.

hội nghị.

Nội dung:

+ Tên biên bản

1. Cô Lan khai mạc, nêu yêu

- Cần thêm phần kết thúc:

cầu và nội dung hội nghò.

+ Thời gian kết thúc

+ Thủ tục kí và xác nhận.

2. Bạn Huệ lớp trưởng báo cáo

sơ lược tình hình học môn Ngữ

- Trên cơ sở thảo luận, HS tiến văn.

hành bổ sung và sắp xếp lại 3. Các học sinh giỏi báo cáo



Trang 598



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (682 trang)

×