1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

TỔNG KẾT VĂN HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.03 MB, 682 trang )


Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

I. MỤC TIÊU:



1. Kiến thức:

- Những hiểu biết ban đầu về lòch sử văn học Việt Nam.

- Một số khái niệm liên quan đến thể loại văn học đã học.

2. Kỹ năng:

- Hệ thống hóa những tri thức đã học về các thể loại văn học gắn với từng thời kì.

- Đọc – hiểu tác phẩm theo đặc trưng của thể loại.

3. Thái độ:

Bồi dưỡng tình cảm và trách nhiệm đối với văn học dân tộc, cảm nhận được giá trị truyền thống của văn

học dân tộc.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:



1. Chuẩn bò của giáo viên:

Soạn bài, hệ thống hóa kiến thức.

2. Chuẩn bò của học sinh:

- Đọc và thực hiện theo yêu cầu SGK:

- Lập bảng thống kê các tác phẩm VHDG, VHTĐ, VHHĐ. Đònh nghóa các thể loại VHDG, thể loại

VHTĐ, thể loại và phương thức biểu đạt VHHĐ – trang181-182;

- Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi – trang 186-201.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:



1. Ổn đònh lớp: (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút)

Em hãy nhận xét về các nhân vật tiêu biểu trong đoạn trích vở kòch “Bắc Sơn” ? Ý nghóa mâu thuẫn

trong vở kòch ?

3. Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài: (1 phút)

Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ hình dung lại hệ thống các văn bản tác phẩm văn học đã học và đọc

thêm trong chương trình ngữ văn toàn cấp. Các em sẽ hiểu biết thêm về nền văn học Việt Nam: các bộ phận

văn học, các thời kỳ lớn, những đặc sắc nổi bật về tư tưởng và nghệ thuật …

 Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức về nền văn học Việt Nam. (32 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, giảng bình.

b. Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



NỘI DUNG



* Hướng dẫn tìm hiểu về nền

văn học Việt Nam.



A. NHÌN CHUNG VỀ NỀN VĂN HỌC

VIỆT NAM.



- GV nhận định về vị trí, giá trị - Nghe.

của nền văn học Việt Nam.



- Ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự

phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam.

- Phản ánh tâm hồn, tư tưởng, tính cách

cuộc sống dân tộc Việt Nam.

- Góp phần làm nên đời sống văn hóa,

tinh thần của đất nước Việt Nam.

- Có lịch sử lâu dài, phong phú, đa dạng.

I. CÁC BỘ PHẬN HP THÀNH NỀN

VĂN HỌC VIỆT NAM.



* Hướng dẫn tìm các bộ phận

hợp thành nền văn học Việt

Nam.

- GV gọi HS đọc phần I, trang

GV : Diệp Xuân Huy



- Đọc.



1.Văn học dân gian :



Trang 657



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

187 ở SGK.



- Hoàn cảnh ra đời : Trong lao động sản

Hỏi: Em biết gì về văn học dân - HS trả lời (như nội dung xuất, đấu tranh xã hội.

gian ?

ghi).

- Đối tượng sáng tác : Chủ yếu là những

người lao động ở tầng lớp dưới, văn học

bình dân, mang tính cộng đồng.

- Đặc tính : tính tập thể, tính truyền

miệng, tính dò bản, tính tiếp diễn xướng.

- Thể loại : Phong phú (truyện, ca dao,

dân ca, câu đố, chèo, … thuộc nhiều dân

tộc).

- Nội dung : Tố cáo xã hội cũ, thông

cảm với những người nghèo khổ; ca

ngợi nhân nghóa, đạo lí; ca ngợi tình yêu

quê hương đất nước, tình bạn bè, gia

đình; ước mơ cuộc sống tốt đẹp, …



Hỏi: Em biết gì về văn học viết ?



2. Văn học viết :



- HS trả lời (như nội dung - Xuất phát từ thế kỉ X .

- Chữ viết : Chữ Hán, chữ Nôm, chữ

ghi).

quốc ngữ, tiếng Pháp → tính dân tộc

cao.

- Nội dung : Bám sát cuộc sống, biến

động của mọi thời đại, thời kỳ : đấu

tranh chống xâm lược, chống phong

kiến, đế quốc; ca ngợi đạo đức, nhân

nghóa, dũng khí, lòng yêu nước, lao

động, thiên nhiên, tình bạn bè, tình yêu,

vợ chồng, mẹ cha; …

II. TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HỌC

VIỆT NAM. (chủ yếu là văn học viết)



* Tìm hiểu tiến trình lịch sử của

dân tộc Việt Nam.

- GV gọi HS đọc phần II, trang - HS đọc.

189 ở SGK.

Hỏi: Tiến trình lòch sử văn học

Việt Nam được chia làm mấy giai

đoạn ? Nội dung chủ yếu của

từng giai đoạn ? (thảo luận

nhóm).



GV : Diệp Xuân Huy



- HS thảo luận và cử đại

diện nhóm trình bày (như

nội dung ghi). => Các nhóm

nhận xét bổ sung.



1. Từ thể kỷ X đến thế kỷ XIX :

Là thời kỳ văn học trung đại trong

điều kiện xã hội phong kiến suốt 10 thế

kỷ cơ bản vẫn giữ được nền độc lập tự

chủ.

- Văn học yêu nước chống xâm lược

(Lý – Trần – Lê – Nguyễn): các tác giả

Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn,

Nguyễn Trãi, Nguyễn Đình Chiểu.

- Văn học tố cáo xã hội phong kiến và

thể hiện khát vọng tự do, yêu đương,

hạnh phúc : Hồ Xuân Hương, Nguyễn

Du, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương, …



Trang 658



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



2. Từ đầu thế kỷ XX đến 1945 :



- Văn học yêu nước và cách mạng 30

năm đầu thế kỷ : Tản Đà, Phan Bội

Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn i

Quốc, …

- Sau 1930 : xu hướng hiện đại trong

văn học với văn học lãng mạn (Nhớ

rừng), văn học hiện thực (Tắt đèn), văn

học cách mạng (Khi con tu hú).

3. Từ 1945 đến 1975 :



- Kháng chiến chống Pháp (Đồng chí,

Đên nay Bác không ngủ, Cảnh khuya,

…).

- Kháng chiến chống Mỹ (Bài thơ về

tiểu đội xe không kính, Những ngôi sao

xa xôi, …).

- Cuộc sống lao động (Đoàn thuyền

đánh cá, Vượt thác, …).

4. Từ sau 1975 :



- Viết về chiến tranh, hồi ức, kỷ niệm.

- Viết về sự nghiệp xây dựng đất nước,

đổi mới.

III. MẤY NÉT ĐẶC SẮC NỔI BẬT

CỦA VĂN HỌC VIỆT NAM.



* Tìm hiểu những nét nổi bật của

văn học Việt Nam.

- GV gọi HS đọc phần III, trang

191 ở SGK.



- HS đọc.



1. Tư tưởng yêu nước.

2. Tinh thần nhân đạo.

3. Sức sống bền bó và tinh thần lạc



quan.

- HS trả lời (như nội dung 4. Tính thẩm mỹ.

Hỏi: Nét nổi bật đặc sắc của văn ghi).

học Việt Nam trong chương trình

THCS là gì ?

* GHI NHỚ:

(SGK)

- Đọc.

- GV gọi HS đọc và ghi nhớ.

 Hoạt động 1: Hệ thống về các thể loại văn học. (40 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, giảng bình.

b. Các bước hoạt động:

TIẾT 169

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Tổng kết một sớ thể loại văn học dân

gian.

GV : Diệp Xuân Huy



NỘI DUNG

B. SƠ LƯC VỀ MỘT SỐ THỂ

LOẠI VĂN HỌC.



Trang 659



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

- Gọi HS đọc phần I, trang 195 trong - HS đọc.

SGK.

Hỏi: Hãy kể tên các thể loại văn học - HS trả lời (như nội dung ghi).

dân gian Việt Nam mà em đã được

học ?

- GV chốt và dẫn chứng minh họa.



- Nghe.



I. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN

HỌC DÂN GIAN.



- Tự sự dân gian : thần thoại,

truyền thuyết, cổ tích.

- Trữ tình dân gian : ca dao –

dân ca.

- Sân khấu dân gian : chèo,

tuồng.

(tục ngữ là một dạng đặc biệt

của nghò luận : đúc kết các kinh

nghiệm, quan niệm về thiên

nhiên, con người, xã hội, lao

động sản xuất).

II. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN

HỌC TRUNG ĐẠI.



* Tìm hiểu một sớ thể loại văn học

trung đại.

- Gọi HS đọc phần II, trang 195 trong - HS đọc.

SGK.

Hỏi: Các thể thơ trung đại có nguồn - HS trả lời (như nội dung ghi).

gốc từ đâu ? Gồm những thể loại nào ?



1. Các thể thơ :



- Có nguồn gốc thơ ca Trung

Quốc : cổ phong, Đường luật.

- Có nguồn gốc dân gian : lục

bát, song thất lục bát.



2. Các thể truyện, ky ù :

- HS nêu tên một số tác phẩm

Hỏi: Hãy kể tên các thể truyện, ký

Truyền kỳ mạn lục, Thượng

trung đại thuộc loại truyện, ký.

trung đại em đã được học ?

kinh kí sự, Hoàng Lê nhất

thống chí, …



Hỏi: Kể tên các tác phẩm truyện thơ - Truyện Kiều, Lục Vân Tiên.

Nôm mà em đã học ?

Hỏi: Hãy kể tên một số thể văn nghò - Hòch, cáo, chiếu.

luận em đã được học ?

- GV chốt.



3. Truyện thơ Nôm :



Truyện Kiều, Lục Vân



Tiên, …

4. Một thể văn nghò luận :



Hòch, cáo, chiếu.



- Nghe.



* Tìm hiểu một sớ thể loại văn học

hịên đại.



III. MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN

HỌC HIỆN ĐẠI.



- Gọi HS đọc phần III, trang 199 trong - HS đọc.

SGK.

Hỏi: Hãy kể tên một số thể loại văn

GV : Diệp Xuân Huy



Các thể loại truyện (truyện



Trang 660



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

học hiện đại mà em đã được học trong - HS trả lời (như nội dung ghi).

chương trình THCS ?



ngắn, tiểu thuyết), thơ (thơ mới,

thơ hiện đại), tuỳ bút.



Hỏi: Em có nhận xét như thế nào về

đề tài của văn học hiện thời hiện đại ? - Trả lời.



- Đề tài mở rộng phong phú.



- GV: Các thể loại trong văn học hiện

đại không ngừng biến đổi, vận động,

xâm nhập vào nhau, có nhiều thể

nghiệm và tìm tòi mới để phù hợp với

những đổi thay trong đời sống xã hội

và đời sống tinh thần của con người,

những thay đổi trong nhu cầu thẩm mỹ

của thời đại.

- Gọi HS đọc và chép ghi nhớ.

- Đọc ghi nhớ.



* GHI NHỚ:

(sgk)



IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:



1. Củng cố: (3 phút)

Gọi HS đọc lại 2 ghi nhớ ở SGK.

2. Dặn dò: (2 phút)

* Bài vừa học:

- Về xem lại bài học.

- Chọn đọc lại, phân tích nét nổi bật về nội dung và đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm văn học Việt

Nam đã học.

* Chuẩn bò tiết sau: “Trả bài kiểm tra văn – phần truyện”.

- Nghiên cứu lại đề bài kiểm tra.

- Xem lại kiến thức về truyện để tiết sau vào lớp trả bài kiểm tra về truyện.



PHẦ N BỔ SUNG

Bảng thống kê sau:

A. VĂN HỌC DÂN GIAN:

Thể loại

Truyện



Định nghĩa

- Truyền thuyết : Kể về các nhân vật và sự kiện có

liên quan tới nhân vật thời q khứ thường có yếu

tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách

đánh giá của nhân vật về sự kiện và nhân vật được

kể.



Tên văn bản

- Con Rồng cháu Tiên.

- Bánh chưng bánh giầy.

- Thánh going.

- Sơn Tinh Thủy Tinh.

- Sự tích hổ Gươm.



- Cổ tích : Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật - Sọ Dừa.

quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thơng minh - Thạch Sanh.

và ngốc nghếch, là động vật…) có yếu tố hoang - Em bé thơng minh.

đường, thể hiện mơ ước, niềm tin chiến thằng.

- Ngụ ngơn : Mượn chuyện về vật, đồ vật (hay

chính con người) để nói bóng, gió kín đáo chuyện

con người để khun nhủ răn dạy một bài học nào

đó.

GV : Diệp Xuân Huy



- Ếch ngồi đáy giếng.

- Thầy bói xem vui.

- Đeo nhạc cho mèo.

- Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.



Trang 661



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

- Truyện cười : Kể về những hiện tượng đáng cười - Treo biển.

trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hay - Lợn cưới, áo mới.

phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

Ca dao

dân ca



Chỉ ra các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời - Những câu hát về tình cảm gia đình.

và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người.

- Những câu hát về tình u q hương đất

nước.

- Những câu hát than than.

- Những câu hát châm biếm.



Tục ngữ



Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, - Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản

có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh nghiệm xuất.

của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động, xã - Tục ngữ về con người và xã hội.

hội…) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy

nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày.



Sân khấu

(chèo)



Là loại kịch hát, múa dân gian; kể chuyện diễn Quan Âm Thị Kính.

tích bằng hình thức sân khấu (diễn ở sân đình gọi là

chèo sân đình) phổ biến ở Bắc Bộ.



B. VĂN HỌC TRUNG ĐẠI:

Thể loại

Truyện





Thời gian

(NXB GD1997)



Tác giả

Vũ Trinh



Thầy thuốc giỏi cốt

nhất ở tấm lòng



Đầu thế kỉ

XV



Hồ Ngun

Trừng



Chuyện người con gái

Nam Xương (trích

Truyền kì mạn lục)



Thế kỉ XVI



Nguyễn Dữ



Chuyện cũ trong phủ

chúa Trịnh (trích vũ

trung tùy bút)

Hồng Lê nhất thống

chí (trích)



Đầu thế kỉ

XIX



Phạm Đình

Hổ



Đầu thế kỉ

XIX



Ngơ Gia Văn

Phái



Sơng núi nước Nam



1077



Phò giá về kinh



1285



Lý Thường

Kiệt

Trần Quang

Khải



Buổi chiều đứng ở

phủ Thiên Trường

trơng ra



Cuối thế kỉ

XIII



Trần Nhân

Tơng



Bài ca Cơn Sơn



Thơ



Tên văn bản

Con hổ có nghĩa



Trước 1442



Nguyễn Trãi



GV : Diệp Xuân Huy



Nội dung và nghệ thuật

Mượn chuyện lồi vật để nói

chuyện con người, đề cao ân nghĩa

trong đạo làm người.

Ca ngợi phẩm chất của vị thái y

lệnh họ Phạm: Tái chữa bệnh và

lòng thương u con người, khơng

sợ quyền uy.

Thơng cảm với số phận oan nghiệt

và vẻ đẹp truyền thống của người

phụ nữ. Nghệ thuật kể chuyện, miêu

tả nhân vật.

Phê phán thói ăn chơi của vua

chúa, quan lại qua lối ghi chép sự

việc cụ thể, chân thực, sinh động.

Ca ngợi chiến cơng của Nguyễn

Huệ, sự thất bại của qn Thanh.

Nghệ thuật viết tiểu thuyết chương

hồi kết hợp tự sự và miêu tả.

Tự hào dân tộc, ý chí quyết chiến

quyết thắng với giọng văn hào hùng.

Ca ngợi chiến cơng Chương Dương

Hàm Tử và bài học về thái độ sẽ giữ

cho đất nước vạn cổ.

Sự gắn bó với thiên nhiên và cuộc

sống của một vùng q n tĩnh mà

khơng đìu hiu. Nghệ thuật tả cảnh

tinh tế

Sự giao hòa giữa thiên nhiên với

một tâm hồn nhạy cảm và nhân



Trang 662



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



Sau phút chia ly (trích Đầu thế kỉ

chinh phụ ngâm

XVIII

khúc)

Bánh trơi nước

Thế kỉ XVIII



Qua Đèo Ngang



Thế kỉ XIX



Bà Huyện

Thanh Quan



Bạn đến chơi nhà



Cuối thế kỉ

XVIII đầu

thế kỉ XIX

Đầu thế kỉ

XIX

Đầu thế kỉ

XIX



Nguyễn

Khuyến



- Truyện Lục Vân

Tiên (trích)

- Lục Vân Tiên cứu

Kiều Nguyệt Nga

- Lục Vân Tiên gặp

nạn

Chiếu dời đơ



Giữa thế kỉ

XIX



Nguyễn Đình

Chiểu



1010



Lý Cơng Uẩn



Hịch tướng sĩ (trích)



Trước 1285



Trần Quốc

Tuấn



Nước Đại Việt ta



1428



Nguyễn Trãi



Bàn luận về phép học



1791



Nguyễn

Thiếp



Tên văn bản

Sống chết mặc bay



Thời gian

1918



Tác giả

Phạm Duy

Tốn



Những trò lố hay là



Truyện

thơ



Đặng Trần

Cơn (Đồn

Thị Điểm)

Hồ Xn

Hương



1925



Nguyễn Ái



Truyện Kiều (trích)

- Chị em Thúy Kiều

- Cảnh ngày xn

- Kiều ở lầu Ngưng

Bích

- Mã Giám Sinh mua

Kiều

- Thúy Kiều báo ân

báo ốn



Nghị luận



Nguyễn Du

Nguyễn Du



cách thanh cao. Nghệ thuật tả cảnh,

so sánh đặc sắc.

Nỗi sầu của người vợ, tố cáo chiến

tranh phi nghĩa. Cách dùng điệp từ

tài tình

Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của

người phụ nữ và ngậm ngùi cho

thân phận mình. Sử dụng có hiệu

quả hình ảnh so sánh, ẩn dụ.

Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về

Đèo Ngang và một tâm sự u nước,

qua lời thơ trang trọng, hồn chỉnh

của thể Đường luật.

Tình cảm bạn bè chân thật, sâu

sắc, hóm hỉnh và một hình ảnh thơ

giản dị, linh hoạt

Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của

chị em Thúy Kiều.

- Cảnh đẹp ngày xn cổ điển, trong

sáng.

- Tâm hồn và nỗi nhớ của Thúy

Kiều với lối dùng điệp từ

- Phê phán vạch trần bản chất Mã

Giám Sinh và nỗi nhớ của nàng

Kiều

- Kiều báo ân báo ốn với giấc mơ

hiện thực cơng lí qua đoạn trích kết

hợp miêu tả với bình luận.

- Vẻ đẹp của sức mạnh nhân nghĩa

của người anh hùng qua giọng văn

và cách biểu cảm của tác giả.

- Nỗi khổ của người anh hùng gặp

nạn và bản chất của bọn vơ nhân

đạo.

Lí do dời đơ và nguyện vọng giữ

nước mn đời bền vũng và phồn

thịnh. Lập luận chặt chẽ.

Trách nhiệm đối với đất nước và

lời kêu gọi thống thiết đối với tướng

sĩ. Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác

đáng, giàu sức thuyết phục.

Tự hào dân tộc, niềm tin chiến

thắng, luận cứ rõ ràng, hấp dẫn.

Học để có tri thức, để phục vụ đất

nước chứ khơng phải cầu danh. Lập

luận chặt chẽ thuyết phục.



C. VĂN HỌC HIỆN ĐẠI:

Thể loại

Truyện





GV : Diệp Xuân Huy



Nội dung và nghệ thuật

Tố cáo tên quan phủ vơ nhân đạo.

Thơng cảm với nỗi khổ của nhân

dân. Nghệ thuật miêu tả tương

phản, đối lập và tăng cấp.

Đối lập hai nhân vật: Va-ren-gian



Trang 663



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

Va-ren và Phan Bội

Châu



Quốc



Tức nước vỡ bờ

(trích: Tắt đèn)



1939



Ngơ Tất Tố



Trong lòng mẹ



1940



Ngun

Hồng



Tơi đi học



1941



Thanh Tịnh



Bài học đường đời

đầu tiên (trích: Dế

Mèn phiêu lưu kí)



1941



Tơ Hồi



Lão Hạc



1943



Nam Cao



Làng



1948



Kim Lân



Sơng nước Cà Mau

(trích: Đất rừng

Phương Nam)



1957



Đồn Giỏi



Chiếc lược ngà



1966



Nguyễn

Quang Sáng



Lặng lẽ Sa Pa



1970



Nguyễn

Thành Long



Những ngơi sao xa xơi



1971



Lê Minh

Kh



Vượt thác (trích: Q

nội)



1974



Võ Quảng



Lao xao (trích: Tuổi

thơ im lặng)



1985



Duy Kháng



Bến q



1985



Nuyễn Minh



GV : Diệp Xuân Huy



trá, lố bịch; Phan Bội Châu-kiên

cường, bất khuất. Giọng văn sắc

sảo, hóm hỉnh.

Tố cáo xã hội phong kiến tàn bạo,

thơng cảm với nỗi khổ của người

nơng dân, vẻ đẹp tâm hồn người

phụ nữ nơng thơn. Nghệ thuật miêu

tả nhân vật.

Những cay đắng tủi nhục và tình

u thương người mẹ của tác giả

thời thơ ấu. Nghệ thuật miêu tả diễn

biến tâm lí nhân vật.

Kỉ niệm ngày đầu tiên đi học. Nghệ

thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm

Vẻ đẹp cường tráng, tính nết kiêu

căng và nỗi hối hận của Dế Mèn khi

gây ra cái chết thảm thương cho Dế

Choắt. Nghệ thuật nhân hóa.

Số phận đau thương và vẻ đẹp tâm

hồn của lão Hạc, sự thơng cảm sâu

sắc của tác giả. Cách miêu tả tâm lí

nhân vật và cách kể chuyện hấp

dẫn.

Tình u q hương, đất nước của

những người phải đi tản cư. Tình

huống truyện độc đáo, hấp dẫn.

Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật.

Chợ Năm Căn, cảnh sơng nước Cà

Mau rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống

hoang dã. Nghệ thuật miêu tả thiên

nhiên qua cảm nhận tinh tế của tác

giả.

Tình cảm cha con sâu đậm, đẹp đẽ

trong cảnh ngộ éo le của chiến

tranh. Cách kể chuyện hấp dẫn, kết

hợp với miêu tả và bình luận.

Vẻ đẹp của người thanh niên với

cơng việc thầm lặng. Tình huống

truyện hợp lí, kể chuyện tự nhiên

kết hợp tự sự với trữ tình và bình

luận.

Vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của

những cơ gái thanh niên xung phong

trên đường Trường Sơn. Nghệ thuật

kể chuyện tự nhiên, ngơn ngữ sinh

động, trẻ trung, miêu tả tâm lí nhân

vật.

Vẽ đẹp thơ mộng hùng vĩ của thiên

nhiên và vẻ đẹp của sức mạnh con

người trước thiên nhiên. Tự sự kết

hợp với trữ tình.

Bức tranh cụ thể, sinh động về thế

giới lồi chim ở một vùng q. Cách

quan sát và miêu tả tinh tế.

Trân trọng những vẻ đẹp và giá trị



Trang 664



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

Châu



Bức tranh của em gái

tơi



Cuộc chia tay của

những con búp bê

Một món q của lúa

non: Cốm



1943

1955



Mùa xn của tơi



Trước 1975



Cơ Tơ



1976



Sài Gòn tơi u



1990



Vào nhà ngục Quảng

Đơng cảm tác



1914



Đập đá Cơn Lơn



Đầu thế kỉ

XX



Muốn làm thằng Cuội



1917



Hai chữ nước nhà



1924



Q hương



1939



Khi con tu hú



Thơ



1992



Cây tre Việt Nam



Tùy bút



1990



1939



GV : Diệp Xuân Huy



bình dị, gần gũi của gia đình, q

hương. Tình huống truyện, hình ảnh

giàu tính biểu tượng, tâm lí nhân

vật.

Tạ Duy Anh

Tâm hồn trong sáng, nhân hậu của

người em đã giúp anh nhận ra phần

hạn chế của chính mình. Cách kể

chuyện theo ngơi thứ nhất và miêu

tả tinh tế tâm lí nhân vật.

Khánh hồi

Thơng cảm với những em bé trong

gia đình bất hạnh. Nghệ thuật miêu

tả nhân vật, kể chuyện hấp dẫn.

Thạch Lam

Thứ q riêng biệt, nét đẹp văn

hóa. Cảm giác tinh tế, nhẹ nhàng

mà sâu sắc.

Thép Mới

Qua hình ảnh ẩn dụ, ca ngợi cây

tre (con người Việt Nam) anh hùng

trong lao động và chiến đấu, thủy

chung chịu đựng gian khổ hi sinh.

Vũ Bằng

Nỗi nhớ Hà Nội da diết của người

xa q àbộc lộ tình u q hương

đất nước. Tâm hồn tinh tế nhạy cảm

và ngòi bút tài hoa.

Nguyễn Tn Cảnh đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp

của con người vùng đảo Cơ Tơ. Ngòi

bút điêu luyện, tinh tế của tác giả.

Minh Hương

Sức hấp dẫn của thiên nhiên, khí

hậu Sài Gòn, con người Sài Gòn cởi

mở, chân tình, trọng đạo nghĩa.

Cách cảm nhận tinh tế, ngơn ngữ

giàu sức biểu cảm.

Phan bội

Phong thái ung dung, khí phách

Châu

kiên cường của người chiến sĩ u

nước vượt lên cảnh tù ngục. Giọng

thơ hào hùng, có sức lơi cuốn.

Phan Châu

Hình tượng đẹp, lẫm liệt, ngang

Trinh

tàng của người anh hùng cứu nước

dù gặp gian nguy. Bút pháp lãng

mạn, giọng thơ hào hùng.

Tản Đà

Bất hòa với thực tại tầm thường.

Muốn lên cung trăng để bầu bạn với

chị Hằng. Hồn thơ lãng mạn pha

chút ngơng nghênh.

Trần Tuấn

Mượn câu chuyện lịch sử để bộc lộ

Khải

cảm xúc và khích lệ lòng u nước, ý

chí cứu nước của đồng bào. Thể thơ

phù hợp, giọng thơ trữ tình thống

thiết.

Tế Hanh

Bức tranh tươi sáng, sinh động về

vùng q. Những con người lao

động khỏe mạnh đầy sức sống. Lời

thơ bình dị, gợi cảm, tha thiết.

Tố Hữu

Lòng u cuộc sống nỗi khao khát

tự do của người chiến sĩ giữa chốn

lao tù. Thể thơ lục bát giản dị, thiết



Trang 665



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

Tức cảnh Pác Bó



1941



Ngắm trăng



1942-1943



Đi đường



1942-1943



Nhớ rừng (thi nhân

Việt Nam)



1943



Ơng Đồ (thi nhân Việt

Nam)



1943



Cảnh khuya



1948



Rằm tháng giêng



1948



Đồng chí



1948



Lượm



1949



Đêm nay Bác khơng

ngủ



1951



Đồn thuyền đánh cá



1958



Con cò



1962



Bếp lửa



1963



Mưa



1967



GV : Diệp Xuân Huy



tha

Vẻ đẹp hùng vĩ của Pác Bó, niềm

tin sâu sắc của Bác vào sự nghiệp

cứu nước. Lời thơ giản dị trong

sáng mà sâu sắc.

Hồ Chí Minh

Tình u thiên nhiên tha thiết giữa

chốn tù ngục và lòng lạc quan cách

mạng. Bài thơ sử dụng biện pháp

nhân hóa rất linh hoạt tài tình.

Hồ Chí Minh

Nỗi gian khổ khi bị giải đi và vẻ

đẹp thiên nhiên trên đường. Lời thơ

giản dị mà sâu sắc.

Thế Lữ

Mượn lời con hổ bị nhốt để diễn tả

nỗi chán ghét thực tại tầm thường,

khao khát tự do mãnh liệt. Cjha6t1

lãng mạn tràn đầy cảm xúc trong

bài thơ.

Vũ Đình Liên Thương cảm với ơng Đồ, với lớp

người “đang tàn tạ”. Lời thơ giản dị

mà sâu sắc, gợi cảm.

Hồ Chí Minh

Cảnh đẹp thiên nhiên, nỗi lo vận

nước. Hình ảnh thơ sinh động, cách

so sánh độc đáo.

Hồ Chí Minh

Cảnh đẹp đêm rằm tháng giêng ở

Việt Bắc, cuộc sống chiến đấu của

Bác, niềm tin u cuộc sống. Bút

pháp cổ điển và hiện đại.

Chính Hữu

Tình đồng chí tạo nên sức mạnh

đồn kết, thương u, chiến đấu.

Lời thơ giản dị, hình ảnh chân thật.

Tố Hữu

Vẻ đẹp hồn nhiên của Lượm trong

việc tham gia chiến đấu giải phóng

q hương. Sự hi sinh anh dũng của

Lượm. Thơ tự sự kết hợp với trữ

tình.

Minh Huệ

Hình ảnh Bác Hồ khơng ngủ lo cho

bộ đội và dân cơng. Niềm vui của

người đội viên trong đêm khơng ngủ

cùng Bác. Lời thơ giản dị, sâu sắc.

Huy Cận

Cảnh đẹp thiên nhiên và niềm vui

của con người trong lao động trên

biển. Bài thơ giàu hình ảnh sáng

tạo.

Chế Lan

Ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời

Viên

ru đối với cuộc sống con người. Vận

dụng sáng tạo ca dao, nhiều câu thơ

đúc kết những suy ngẫm sâu sắc.

Bằng Việt

Những kỉ niệm tuổi thơ về người

bà. Bếp lửa và nỗi nhớ q hương

da diết. Giọng thơ truyền cảm, da

diết; hình ảnh thơ chân thực, giàu

sức biểu cảm.

Trần Đăng

Cảnh vật thiên nhiên trước và

Khoa

trong cơn mưa rào ở làng q Việt

Nam. Thể thơ tự do, nhịp nhanh,

Hồ Chí Minh



Trang 666



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



Tiếng gà trưa



Xn Quỳnh



Bài thơ về tiểu đội xe

khơng kính



1969



Phạm Tiến

Duật



Khúc hát ru những

em bé lớn trên lưng

mẹ



1971



Nguyễn

Khoa Điềm



Viếng lăng Bác



1976



Viễn Phương



Ánh trăng



1978



Nguyễn Duy



Mùa xn nho nhỏ



1980



Thanh Hải



Nói với con (thơ Việt

Nam)



1945-1985



Y Phương



Sang thu



1998



Hữu Thỉnh



Thuế máu (trích: Bản

án chế độ thực dân

Pháp)



1925



Nguyễn Ái

Quốc



Tiếng nói của văn

nghệ



1948



Nguyễn Đình

Thi



Tinh thần u nước

của nhân dân ta



1951



Hồ Chí Minh



Sự giàu đẹp của tiếng

Việt



1967



Đặng Thai

Mai



Đức tính giản dị của



Nghị luận



1968



1970



Phạm Văn



GV : Diệp Xuân Huy



mạnh, óc quan sát tinh tế, ngơn ngữ

phóng khống.

Những kỉ niệm của người lính trên

đường ra trận và sức mạnh chiến

thắng kẻ thù. Cách sử dụng điệp

ngữ “Tiếng gà trưa” và ngơn ngữ tự

nhiên.

Những gian khổ hi sinh và niềm lạc

quan của người lính lái xe. Lời thơ

giản dị, tự nhiên dễ đi vào lòng

người.

Tình u con gắn với tình u q

hương đất nước và tinh thần chiến

đấu của người mẹ Tà-ơi. Giọng thơ

ngọt ngào, tìu mến, giàu nhạc tính.

Tình cảm nhớ thương, kính u tự

hào về Bác. Lời thơ tha thiết, ân

tình, giàu nhạc tính.

Nhắc nhở về những năm tháng

gian lao của người lính, nhắc nhở

thái độ sống uống nước nhớ nguồn.

Giọng thơ tâm tình, tự nhiên, hình

ảnh giàu sức biểu cảm.

Tình u và gắn bó với mùa xn,

với thiên nhiên. Tự nguyện làm mùa

xn nhỏ dâng hiến cho đời. Thể

thơ 5 chữ phù hợp, ngơn ngữ giàu

sức truyền cảm.

Tình cảm gia đình ấm cúng, truyền

thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của

q hương dân tộc. Từ ngữ hình

ảnh giàu sức gợi cảm.

Sự chuyển biến nhẹ nhàng từ hạ

sang thu qua sự cảm nhận tinh tế

qua những hình ảnh giàu sức biểu

cảm.

Tố cáo thực dân đã biến người

nghèo ở các thuộc địa thành vật hi

sinh cho các cuộc chiến tranh tàn

khốc. Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng

xác thực.

Văn nghệ là sợi dây đồng cảm kì

diệu. Văn nghệ giúp con người sống

phong phú và tự hồn thiện nhân

cách. Bài văn có lập luận chặt chẽ

giàu hình ảnh và cảm xúc.

Khẳng định, ca ngợi tinh thần u

nước của nhân dân ta. Lập luận

chặt chẽ, giọng văn tha thiết, sơi nổi,

thuyết phục.

Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng

Việt trên nhiều phương diện, biểu

hiện của sức sống dân tộc. Lập luận

chặt chẽ, có sức thuyết phục.

Giản dị là đức tính nổi bật của Bác



Trang 667



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (682 trang)

×