1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

THƯ (ĐIỆN) CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.03 MB, 682 trang )


Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

Mục đích, tình huống và cách viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

2. Kỹ năng:

Viết thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

III. HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:



* Hoạt động 1: Khởi động.

- Ổn đònh lớp.

- Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra phần chuẩn bò của HS.

* Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống, đôi khi chúng ta cần phải viết thư, điện chúc mừng tới người thân, bạn bè những khi mình

bận việc không đến được mà vẫn bảo đảm biểu thò được đầy đủ, trọn vẹn nội dung chúc mừng. Bài học hôm

nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về việc viết thư (điện) thăm hỏi và chúc mừng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



* Hoạt động 2: Hình thành kiến

thức mới.

- HS đọc.

- Gọi HS đọc 4 tình huống ở BT1.

- Gọi HS đọc câu hỏi 2a, xác đònh yêu - HS đọc. Trả lời: câu a,b (chúc

mừng); câu c,d (thăm hỏi).

cầu và thực hiện.

- HS đọc và đưa ra một số

- Gọi HS đọc câu hỏi 2b, xác đònh yêu trường hợp cụ thể cần phải viết

thư (điện) chúc mừng và thăm

cầu và thực hiện.

hỏi.

- Thư (điện) chúc mừng hoặc

Hỏi: Cho biết mục đích và tác dụng thăm hỏi là những văn bản bày

của thư (điện) chúc mừng và thăm tỏ sự chúc mừng hoặc thông

cảm của người gửi đến người

hỏi ?

* Chuyển ý: Sau đây chúng ta sẽ tìm nhận.

hiểu về cách viết thư (điện) chúc mừg

- HS đọc.

và thăm hỏi.

- Gọi HS đọc 3 bức thư điện trong

- Trả lời:

SGK.

Hỏi:Nội dung thư (điện) chúc mừng * Giống: Nêu lý do, bày tỏ tình

và thăm hỏi giống và khác nhau như cảm (hình thức).

* Khác: (nội dung)

thế nào ?

+ Chúc mừng khi có niềm vui,

thành tích.

+ Thăm hỏi: chuyện buồn,

chuyện rủi ro.

- Ngắn gọn.

Hỏi: Nhận xét độ dài bức thư (điện)

- Chia sẻ niềm vui hoặc nỗi

chúc mừng hoặc thăm hỏi?

Hỏi: Trong thư (điện) chúc mừng và buồn.

thăm hỏi, tình cảm được thể hiện như

- Xúc tích, ngắn gọn, đầy đủ

thế nào ?

Hỏi: Lời văn của thư (điện) chúc nội dung và chân thành.

mừng và thăm hỏi phải như thế nào ?

Hỏi: Như vậy, về nội dung và cách - HS dựa vào ghi nhớ trả lời.

GV : Diệp Xuân Huy



NỘI DUNG

I. NHỮNG TRƯỜNG HP CẦN

VIẾT THƯ (ĐIỆN) CHÚC MỪNG

VÀ THĂM HỎI.



Thư (điện) chúc mừng hoặc

thăm hỏi là những văn bản bày tỏ

sự chúc mừng hoặc thông cảm của

người gửi đến người nhận.

II. CÁCH VIẾT THƯ (ĐIỆN)

CHÚC MỪNG VÀ THĂM HỎI.



- Nội dung thư (điện) cần phải nêu

được lí do, lời chúc mừng hoặc lời

thăm hỏi và mong muốn người



Trang 677



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

viết một bức thư (điện) chúc mừng

hoặc thăm hỏi phải như thế nào ?

* Chuyển ý: Chúng ta sẽ thực hiện

phần luyện tập để viết một thư (điện)

chúc mừng được tốt hơn.



nhận điện sẽ có những điều tốt

lành.

- Thư (điện) cần được viết ngắn

gọn, súc tích với tình cảm chân

thành.



 Hoạt động 1: Hệ thống về các thể loại văn học. (40 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, thảo luận, giảng bình.

b. Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NỘI DUNG

- HS đọc, chia nhóm thảo luận. III. LUYỆN TẬP.

* Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

Đại diện nêu ý kiến (như nội BÀI TẬP 1 . Hoàn thành bức

tập.

- Gọi HS đọc thầm BT1. Xác đònh yêu dung ghi).

thư điện theo mẫu.

cầu và thực hiện (HĐ nhóm 3 bàn,

(Cho HS ghi bức điện đúng yêu

- HS đọc, chia nhóm thảo luận. cầu vào vở).

thực hiện vào bảng con).

- Gọi HS đọc BT2, xác đònh yêu cầu Đại diện nêu ý kiến (như nội

và thực hiện (HĐ nhóm 3 bàn, thực dung ghi).

BÀI TẬP 2 . Chọn các tình

hiện vào bảng con).

huống phù hợp.



-HS đọc.

- Gọi HS đọc BT3, về nhà thực hiện.



a. Điện chúc mừng.

b. Điện chúc mừng.

c. Điện thăm hỏi.

d. Thư (điện) chúc mùng.

e. Thư (điện) chúc mừng.



IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:



1. Củng cố: (3 phút)

Gọi HS đọc lại 2 ghi nhớ ở SGK.

2. Dặn dò: (2 phút)

* Bài vừa học:

- Về xem lại bài học.

- Chọn đọc lại, phân tích nét nổi bật về nội dung và đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm văn học Việt

Nam đã học.

* Chuẩn bò tiết sau: “Trả bài kiểm tra văn – phần truyện”.

- Nghiên cứu lại đề bài kiểm tra.

- Xem lại kiến thức về truyện để tiết sau vào lớp trả bài kiểm tra về truyện.

* Hoạt động 4: Củng cố.

- Nhắc lại những trường hợp cần viết thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi ?

- Cách viết một bức thư (điện) chúc mừng hoặc thăm hỏi phải như thế nào ?

* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học.

- Về nhà học bài và sưu tầm một vài bức thư (điện) chúc mừng và thăm hỏi.

- Chuẩn bò tiết sau: “Trả bài thi học kì II”. (nghiên cứu lại đề bài).

PHẦ N BỔ SUNG

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 678



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



……………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………



Ngày soạn: 01/08/2012

Tiết : 01 – 02

Tuần: 01



TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

(Phần thơ)

I. MỤC TIÊU:



1. Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu một số kiến thức về thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9, tập 2.

- Thấy được những sai sót trong quá trình làm bài để có hướng khắc phục, học tốt hơn.

2. Kỹ năng:

Củng cố kỹ năng diễn đạt, cảm nhận đoạn thơ.

3. Thái độ:

- Giáo dục cho HS biết khắc phục những sai sót của bản thân.

- Yêu mến tác phẩm thơ.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

1. Chuẩn bò của giáo viên:



Chấm bài, sửa bài cho HS, chọn trước bài làm của HS để đọc minh hoạ.

2. Chuẩn bò của học sinh:

Xem lại đề bài.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:



1. Ổn đònh lớp: (1 phút)

2. Kiểm tra bài cũ: không

3. Tiến trình bài học:

* Giới thiệu bài : (1 phút)

GV nêu yêu cầu của tiết trả bài kiểm tra.

 Hoạt động: Tiến hành trả bài kiểm tra. (35 phút)

a. Phương pháp: Vấn đáp, gợi tìm, phân tích, thảo luận.

b. Các bước hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA HS



Ÿ Bước 1: Phát bài cho HS.

- Phát bài cho HS.



- HS nhận bài kiểm tra.



- Yêu cầu HS xem lại bài làm của bản thân và lời nhận xét - Xem bài làm và lời phê của GV.

của GV.

Ÿ Bước 2: Sửa phần trắc nghiệm.

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 679



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



GV đưa ra đáp án và biểu điểm cụ thể cho từng câu (trong - Đối chiếu với bài làm của bản thân.

phần ra đề).

Ÿ Bước 3: Sửa phần tự luận.

- Gọi HS đọc lại đề kiểm tra (phần tự luận) và xác đònh nội

dung và hình thức đề.



- Xác đònh nội dung và hình thức.



- Gợi ý cho HS xây dựng dàn bài.



- HS xây dựng dàn bài.



- GV nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh (theo đáp án).



- HS ghi nhận



Ÿ Bước 4: Nhận xét.

- GV nhận xét ưu – khuyết điểm bài làm của HS; chỉ ra những

lỗi cơ bản cần khắc phục(có minh họa qua bài làm của HS).



- Tiếp thu để sửa chữa.



- Kết luận chung về hướng khắc phục và thông báo kết quả - Đònh hướng khắc phục trong học tập và

trong bài làm tới.

thống kê điểm

IV. CỦNG CỐ – DẶN DÒ:



1. Củng cố: (5 phút)

GV chốt lại những việc cần thiết phải thực hiện và phải tránh khi thực hiện kiểm tra.

2. Dặn dò: (3 phút)

* Bài vừa học:

- Về xem lại bài kiểm để rút kinh nghiệm.

- Tiếp tục sửa các lỗi đã mắc phải.

* Chuẩn bò tiết sau: “Trả bài kiểm tra văn – phần truyện”.

- Nghiên cứu lại đề bài kiểm tra.

- Xem lại kiến thức về truyện để tiết sau vào lớp trả bài kiểm tra về truyện.



NHẬN XÉT – ĐÁNH GIA Ù



Nhận xét chung:

- Ưu đểm:



+ Hầu hết các em có học bài, làm được bài tập trắc nghiệm.

+ Một số em có hiểu đề, làm đúng theo yêu cầu của đề.

+ Một số em có cố gắng học bài, chữ viết đẹp, trình bày rõ ràng, khúc chiết.

- Khuyết điểm:

+ Còn một số ít em chưa biết phân tích thơ.

+ Một số ít không thuộc bài nên số điểm chưa cao.

+ Lỗi chính tả quá nhiều, dùng câu, từ thiếu chính xác.

+ Chữ viết xấu, thiếu nét, thiếu dấu và để dấu không chính xác.

Thống kê điểm:

Lớp

9A

9B



TS

HS

29

29



0-<3

SL

TL



GV : Diệp Xuân Huy



3-<5

SL

TL

1

3.4%

2

6.9%



5-<7

SL

TL

17

58.6%

15

51.7%



7-<9

SL

TL

10

34.5%

10

34.5%



9 - 10

SL

1



2



TL

3.4%

6.9%



Trang 680



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc

TC

58

Thống kê lỗi:

Những lỗi mắc phải

Chưa có kó năng phân tích

Lỗi diễn đạt.

Lỗi chính tả, câu, từ.

Chữ xấu,thiếu nét, thiếu dấu.

Không thuộc bài

Hướng khắc phục :



3



5.2%



32



55.2%



20



34.5%



3



5.2%



9A

Tâm, Chí Ngọc, Bảo Thu, Trà.



9B

Bảo, Diểm, Hằng, Quốc Thònh,

Tùng.

Tâm, Chí Ngọc, Bảo Thu, Trà, Biên, Sang, Bảo, Diểm, Hằng, Quốc Thònh,

Lương Trí, Trúc.

Tùng, Bùi An, Hân, Hận, Nhi, Trường

Thònh.

Sang, Toàn, Tâm, Dương, Chí Ngọc, Hận, Nhi, Sơn, Bùi An, Dương, Bảo,

Lương Trí, Trà.

Diễm, Phúc, Tùng,.

Sang, Toàn, Tâm, Dương, Chí Ngọc, Hận, Nhi, Sơn, Bùi An, Dương, Bảo,

Lương Trí, Trà.

Diễm, Phúc, Tùng,.

Tâm.

Bảo, Tùng.



* Đối với học sinh :

- Về nhà phải cố gắng học bài.

- Phải rèn luyện chữ viết.

- Vào lớp phải tập trung để nắm bắt được những kiến thức cơ bản.

* Đối với giáo viên :

- Tăng cường kiểm tra, gọi phát biểu nhiều với học sinh yếu-kém.

- Tăng cường dạy nâng kém.

- Tác động tư tưởng.

………………………………………………..



PHẦN BỔ SUNG



………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

GV : Diệp Xuân Huy



Trang 681



Giáo án ngữ văn 9



Trường trung học cơ sở Đại Phúc



………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT



Câu 1: Xác đònh phép tu từ được sử dụng trong các ví dụ sau và phân tích tác dụng của chúng:

a. Rễ siêng không ngại đất nghèo,

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù.

b. Yêu biết mấy những con người đi tới,

Hai cánh tay như hai cánh bay lên.

Ngực dám đón những phong ba dữ dội,

Chân đạp bùn không sợ các loài sên.

Câu 2: Cho ví dụ có sử dụng phép tu từ so sánh, ẩn dụ. Nêu tác dụng của chúng trong những ví dụ ấy.

ĐÁP ÁN



Câu 1. (5 đ)

a. Nhân hóa => Ca ngợi đức tính cần cù, chòu thương chòu khó của tre cũng giống như con người lao động

Việt Nam.

b. Nói quá => Nhấn mạnh hình ảnh của những con người cách mạng đứng lên vì độc lập.

Câu 2. (5 đ).

Học sinh cho ví dụ có sử dụng hai biện pháp tu từ đã nêu và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ

ấy trong những ví dụ đã nêu.

Thống kê:

Lớp



TSHS



9A

9B



0<3

SL

TL



3<5

SL

TL



DTB

SL

TL



5<7

SL

TL



7<9

SL

TL



9 < 10

SL

TL



TTB

SL TL



29

29



GV : Diệp Xuân Huy



Trang 682



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (682 trang)

×