1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

Tiết 60 Luyện tập viết đoạn văn tự sự

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (931.91 KB, 133 trang )


+GV chốt



các kết luận tất yếu bằng các nhận xét,

phán đoán.

3. Củng cố, HDVN:

-Nêu tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự.

-VN làm hoàn thành các BT

-Soạn bài: Làng

-Tóm tắt tác phẩm

+PT nhân vật ông Hai trong tình huống tiêu biểu



Tiết 61



Ngàythángnăm

Làng

(Kim Lân)



A.Mục tiêu bài học:

1. kiến thức:

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong

văn bản tự sự hiện đại.

- Tình yêu làng, yêu nớc, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân VN trong thời kì k/c

chống TD Pháp

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu vb truyện VN hiện đại đợc sáng tác trong thời kì k/c chống TD Pháp.

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các PTBĐ trong tp truyện để cảm nhận một

vb tự sự hiện đại.

3. Thái độ:

- Bồi dỡng tình cảm yêu làng quê, đất nớc, thể hiện tình yêu bằng những việc làm cụ thể.

B.Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: Tranh chân dung tác giả

C. Phơng pháp:

- Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

-Giảng bình

D. Các HĐ dạy học:

1.Kiểm tra:-Đọc thuộc lòng bài thơ ánh trăng và phân tích ý nghĩa biểu tợng của hình ảnh

vầng trăng trong khổ thơ cuối cùng

2. Bài mới: GV giới thiệu bài:

Phơng pháp

HĐ1. HD HS tìm hiểu tác giả, tác

phẩm.

-Em hãy trình bày những nét chính

về tác giả, tác phẩm.

-GV bổ sung.



Nội dung

I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1. Tác giả: sinh 1920

-Quê ở huyện Từ Sơn, Bắc Ninh

-Là nhà văn chuyên viết về truyện ngắn, hầu nh

chỉ viết về làng quê và cảnh ngộ của ngời nông

dân

2. Tác phẩm: viết 1948

II. Đọc hiểu vb

HĐ2.HDHS đọc, tìm hiểu chung 1. Đọc và tìm hiểu chú thích

2. Bố cục:3 phần

về VB

-GV HD đọc, đọc mẫu, gọi HS -P1: từ đầu đến múa cả lên, vui qúa: Tâm trạng

ông Hai trớc khi nghe tin xấu về làng

đọc, HS nhận xét, GV sửa sai.

-P2: tiếp đến cũng vơi đi đợc đôi lời: Tâm trạng

-Giải nghiã chú thích

ông Hai khi nghe tin xấu về làng

12,15,18,19,20, 23, 26,27,28 sgk.

-P3: còn lại: Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng

-Tìm bố cục của vb

91



-Hãy tóm tắt vb này



HĐ3. HD HS phân tích:

-Truyện ngắn Làng đã xây dựng đợc một tình huống truyện làm bộc

lộ sâu sắc tình yêu làng quê và

lòng yêu nớc ở nhân vật ông Hai.

Đó là tình huống nào?

-Nhận xét về vai trò của tình huống

ấy



đợc cải chính

3. Tóm tắt:Ông Hai Thu định ở lại làng cùng du

kích và đám thanh niên trẻ tuổi chiến đấu giữ

làng. Nhng vì hoàn cảnh gia đình, ông phải cùng

vợ con rời bỏ làng Dầu đi tản c kháng chiến.ở nơi

tản c, ông luôn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng

với bà con trên đó.Bỗng một hôm ông nghe tin cả

làng chợ Dầu của ông theo giặc làm Việt Gian,

ông đau khổ, cả gia đình ông đau khổ.Ông chủ

tịch tìm đến và cải chính về làng.Ông vô cùng

sung sớng khoe nhà ông bị đốt cháy nhẵn cháy rụi

III. Phân tích:

1 . Tình huống truyện

Ông Hai nghe đợc cái tin làng ông theo giặc lập tề

theo Tâytừ chính miệng những ngời tản c qua vùng

ông.



3. Củng có, HDVN:

-Tóm tắt truyện ngắn Làng của Kim Lân

-VN phân tích diễn biến tâm trạng của Ông Hai

-Giờ sau học tiếp

Ngày14/11/2011

Tiết 62

Làng (tiếp)

(Kim Lân)

A.Mục tiêu bài học:

Nh tiết 1

B.Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: bảng phụ

C. Phơng pháp:

- Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

-Giảng bình

- Tổng kết khái quát

D. Các HĐ dạy học:

1.Kiểm tra -Tóm tắt truyện ngắn Làng của Kim Lân và cho biết đâu là tình huóng độc

đáo trong truyện? Vai trò của tình huống ấy.

2. Bài mới: GV giới thiệu bài:

Phơng pháp

HĐ3. HD HS phân tích:

-Diễn biến tâm lí của nhân vật ông Hai đợc

tác giả miêu tả và kể cụ thể ở những hoàn

cảnh nào?

-HS đọc đoạn 1.

-ở nơi tản c, ông Hai có tâm trạng nh thế

nào? Ông thờng làm những việc gì?Tìm chi

tiết minh hoạ

-Trớc khi nghe tin dữ về làng, ông Hai đang

ở đâu? Tâm trạng ông nh thế nào? Vì sao?

-Những biểu hiện tâm lí đó là bằng chứng

về lòng yêu làng của nhân vật ông Hai, em

có đồng ý không? Vì sao?

-Tóm tắt đoạn 2.

Thảo luận nhóm: Thái độ và diễn biến tâm



Nội dung

III. Phân tích:

2.Diễn biến tâm lí của ông Hai

a)Trớc khi nghe tin xấu về làng:

-Nhớ làng da diết, muốn đợc về làng cùng

anh em chiến đấu chống giặc

-Nghe đợc nhiều tin hay về chiến thắng

của quân ta.

-Ruột gan ông múa cả lên, vui quá

-> biểu hiện của tình yêu làng

b ) Khi nghe tin xấu về làng

Cổ nghẹn đắng hẳn lại, da mặt tê rân rân,

ông lặng đi, tởng không thở đợc

-Cúi gằm mặt xuống mà đi

-về nhà nằm vật ra giờng

-Nhìn đàn con, nớc mắt ông cứ tràn ra.->

92



trạng của ông Hai khi nghe tin dữ?

-Những chi tiết đó thể hiện diễn biến tâm

trạng của ông nh thế nào?

-Khi nhìn lũ con, ông Hai suy nghĩ nh thế

nào? ở đoạn này, tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp

nghệ thuật đó.

-Vì sao ông Hai lại trò chuyện với đứa con

út? Qua những lời trò chuyện ấy, em cảm

nhận đợc điều gì trong tấm lòng của ông

Hai với làng quê, đất nớc, với cuộc kháng

chiến?

Khi nghe tin làng đợc cải chính, diễn biến

tâm trạng của ông Hai nh thế nào? Ông có

những thái độ và hành động gì? Việc đó

càng chứng tỏ điều gì trong tấm lòng của

ông Hai ?

-Nhận xét về nghệ thuật miêu tả tâm lí và

ngôn ngữ nhân vật ông Hai của tác giả.

Nhận xét chung về nhân vật ông Hai trong

truyện

HĐ4. HD HS tổng kết.

-Nêu những nét chính về nghệ thuật của vb

và nêu nội dung của vb

-HS đọc ghi nhớ sgk.

HĐ5. HD HS luyện tập:

-HS đọc y/c BT

HS thảo luận nhóm

+ đại diện các nhóm trình bày

+HS nhận xét, bổ sung

+GV chốt



Tâm trạng đau xót tủi hổ

-Rít lên, ngờ ngợ, không thể không tin

-Bị đuổi, ông không biết đi đâu, về đâu

-Làng thì yêu thật, nhng làng theo Tây

mất rồi thì phải thù

-chỉ biết tâm sự cùng con

->tình yêu nớc rộng hơn, bao trùm lên

tình cảm với làng quê nhng không vì thế

mà bỏ tình cảm với làng nên càng đau

xót, tủi hổ

c) Khi tin xấu đợc cải chính

-nét mặt tơi vui rạng rỡ hẳn lên

-Mua quà chia cho con

-Múa tay lên mà khoe

-Sung sớng vì nhà mình bị Tây đốt

-> Chứng minh rằng làng ông không theo

giặc

IV. Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

-Xây dựng cột truyện tâm lí

-Miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, tinh tế

-Xây dựng tình huống điển hình, nhân vật

bộc lộ tính cách rõ nét

-Ngôn ngữ mộc mạc, gần với khẩu ngữ

2. Nội dung:truyện thể hiện chân thực và

sinh động tình yêu làng yêu nớc của nhân

vật ông Hai , một ngời nông dân tản c xa

làng trong kháng chiến chống Pháp

V. Luyện tập:



3. Củng cố, HDVN:

-Nêu cảm nhận của em về nhân vật ông Hai và tấm lòng của những ngời nông dân Việt

Nam với làng quê và đất nớc trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

-VN PT nhân vật ông Hai

-Soạn bài: chơng trình địa phơng ( phần tiếng Việt)

Ngày dạy:15/11/2011

Tiết 63

Chơng trình địa phơng phần Tiếng Việt

( Luyện phát âm và luyện viết đoạn văn , đoạn thơ để phân biệt l/n)

A. Mục tiêu bài học:

Gúp HS phát âm đúng l/n.

- Biết viết đúng âm l/n.

B. Chuẩn bị:

GV: Bài soạn

HS: Tập phát âm

c. Phơng pháp:

- Vấn đáp

-Trình bày một phút.

D. Các HĐ dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra: Nêu cách phân biết l/n

2. Bài mới: GV giới thiệu bài



93



Phơng pháp

Nội dung

I.

Luyện phát âm l/n

HĐ1: HD HS luyện phát âm

GV đọc mẫu, HD lại cách phát Đọc các bài thơ sau:

1)Mẹ đi làm về

âm

Thấy đầy chum nớc

HS đọc

Thấy na thơm nức

GV sửa sai

Quả na non xanh

Lủng lẳng trên cành

Mẹ cời vui vẻ

Nhà lau sạch sẽ

Con đến là ngoan

2)Đó là cuộc chia li chói ngời sắc đỏ

Tơi nh cánh nhạn lai hồng

Tra một ngày sắp sửa sang đông

Thu, bỗng nắng vàng lên rực rỡ

Tôi nhìn thấy một cô áo đỏ

Tiễn đa chồng trong nắng vờn hoa

Chồng của cô sắp sửa đi xa

Cùng đi với nhiều đồng chí nữa

Chiếc áo đỏ rực nh than lửa

Cháy không nguôi trớc cảnh chia li

Vờn cây xanh và chiếc nón trắng kia

Không giấu nổi tình yêu cô rực cháy

Không nghe đợc nớc mắt cô đã chảy

Những giọt long lanh, nóng bỏng, sáng ngời.

Chảy trên bìmh minh đang hé giữa làn môi

Và rạng đông đang hừng trên nét mặt

Một rạng đông với màu hồng ngọc

HĐ2: GV đọc chính tả cho HS Cây si xanh gọi họ đến ngồi

Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai

viết , chú ý phân biết l/n

HĐ3: GV chia HS thành các

nhóm tìm chữ có âm l/n



3.

-



-



II.



Luyện viết chính tả( bài Cuộc chia li màu

đỏ)

III.

Thực hành

- HS các nhóm chia nhau lên bảng tìm các chữ có âm

l/n, ghi ra



Củng cố, HDVN:

Nêu cách phân biệt l/n

VN tập phát âm cho chuẩn

Tập viết để phân biệt l/n

VN chuẩn bị bài đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự



94



Ngày 26/11/2012

Tiết 64

Đối thoại, độc thoại và độc thoại

nội tâm trong văn bản tự sự

A.Mục tiêu bài học:

1. kiến thức:

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

Tác dụng của việc sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

2. Kĩ năng:

- Phân biệt đợc đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

- Phân tích đợc vai trò của đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm trong vb tự sự.

B.Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: Bảng phụ

C.Phơng pháp:

- Vấn đáp

- Thảo luận nhóm

- Tổng kết khái quát.

D. Các HĐ dạy học

1.Kiểm tra:Trong hội thoại, em gặp những hình thức lời thoại nào? Cho ví dụ

2.Bài mới:GV giới thiệu bài:

Phơng pháp

HĐ1. HD HS tìm hiểu đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm trong văn bản tự sự

-2 lợt lời đầu là lời của ai nói với ai? Có ít nhất mấy

ngời tham gia?

-Mục đích nói của họ là gì? Em nhận ra đây là lời

của hai ngời dựa vào những dấu hiệu nào?

-Gọi đây là hình thức đối thoại, em hiểu đối thoại là

gì?

-HS đọc ghi nhớ sgk.

-Lợt lời 3 là lời của ai? Có lời đáp không? Ông Hai

nói nh vậy nhằm mục đích gì?

-Điểm giống và khác nhau của lời thoại này với

cuộc đối thoại trên.

-Goi lời thoại của ông Hai là độc thoại, em hiểu thế

nào là độc thoại?

-Trong đoạn trích còn có kiểu câu này không? Hãy

dẫn ra các câu đó.

-HS đọc ghi nhớ sgk

-Những câu nh chúng nó .tuổi đầu là những câu

ai hỏi ai?

-Tại sao trong những câu này không có gạch đầu

dòng nh những câu nêu ở các ví dụ trên?

-Các câu trong ví dụ này giống và khác độc thoại

nh thế nào?

-Gọi đây là hình thức độc thoại nội tâm, em hiểu

độc thoại nội tâm là gì?

-HS đọc ghi nhớ sgk.

95



Nội dung

I. Đối thoại, độc thoại

và độc thoại nội tâm

trong văn bản tự sự

1. Ví dụ:

2. Nhận xét:

a)-Là cuộc trò chuyện của những

ngời c nói với nhau( ít nhất là 2

ngời)

-Lời ngời trao và đáp đều gạch

đầu dòng

-chủ đề: hớng vào chuyện làng

chợ Dầu theo Tây

-> Đối thoại

b) Ông Hai nói một mình

-Mục đích: lảng tránh thoái lui

-1lợt lời có gạch đầu dòng

->Độc thoại

c) Suy nghĩ của ông Hai

-không phát thành lời, không có

gạch đầu dòng

-> Độc thoại nội tâm.

2. Kết luận: Ghi nhớ sgk



-Các hình thức đối thoại, độc thoại và trên có tác

dụng nh thế nào trong việc thể hiện không khí của

câu chuyện và thái độ của những ngời tản c buổi tra

gặp ông Hai?

-Đặc biệt hình thức độc thoại nội tâm đã giúp nhà

văn thể hiện thành công những diễn biến tâm lí của

ông Hai nh thế nào?

-HS đọc ghi nhớ sgk

HĐ2. HD HS luyện tập:

-HS đọc y/c BT1.

-Y/c BT1 là gì? Có mấy lợt lời? Của ai?

-Em có nhận xét gì về cuộc thoại của các nhân vật

trong đoạn trích?

-Mục đích của t/g khi tái hiện cuộc đối thoại này là

gì?

-HS đọc y/c BT2

-HS viết đoạn văn.

-HS trình bày

-HS nhận xét, bổ sung

GV chốt.



+

+



II. Luyện tập:

BT1:-Đoạn trích có 3 lợt lời trao(

lời bà Hai) nhng chỉ có 2 lợt lời

đáp(ông Hai)

-Đây là cuộc thoại không bình

thờng( vi phạm phơng châm cách

thức và phơng châm lịch sự)

-t/d: diễn tả tâm trạng chán chờng, bực bội đau khổ của ông

Hai khi nói đến chuyện làng chợ

Dầu theo Tây.

BT2: Viết đoạn văn sử dụng hình

thức đối thoại, độc thoại và độc

thoại nội tâm. Nêu tác dụng



3. Củng cố, HDVN:

Thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm?

VN làm hoàn thiện BT2

Soạn bài: Luyện nói Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.

Lập dàn bài (chia nhóm)

Tập nói theo dàn bài



Ngày 27/11/2012

Tiết 65.

Luyện nói: Tự sự kết hợp với nghị luận

và miêu tả nội tâm

A. Mục tiêu bài học:

1. kiến thức:

- Tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong vb tự sự.

- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể

chuyện.

2. Kĩ năng: - Nhận biết đợc các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong kể

chuyện.

- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện.

B .Chuẩn bị:

GV: dàn bài (bảng phụ)

HS : lập dàn bài và tập nói trớc ở nhà

C. Phơng pháp

- Vấn đáp

- Thảo luận nhóm

d .Các HĐ dạy học chủ yếu

1. Kiểm tra :

-Các tổ (nhóm )báo cáo việc chuẩn bị bài của tổ (nhóm )mình cho GV

2.Bài mới : GV giới thiệu bài

Phơng pháp

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu I.Yêu cầu của bài luyện nói

và ý nghĩa của giờ luyện -Đọc kĩ đề bài.

nói.

-Tìm hiểu đề, lập dàn bài.

96



-Muốn giờ nói trên lớp đợc tốt , em cần chuẩn bị

những gì?

-Yêu cầu cần đạt đối với

ngời nói là gì?

HĐ2: HD HS tìm hiểu

đề và lập dàn bài .

HS chia nhóm để thảo

luận.

+Nhóm1,2:

Đề1,2

+Nhóm 3,4: Đề 3,4

HD HS tìm hiểu đề.

-Xác định kiểu bài, nội

dung chính trong từng

đề.

-Để lập đợc một dàn bài

hoàn chỉnh,em cần tiến

hành những bớc nào?

Nêu rõ công việc trong

từng phần.

-2 hs đại diện 2 nhóm

đọc dàn bài.

hs nhận xét,

gv chữa , treo dàn bài

(bảng phụ)



-Tập nói theo dàn bài.



II. Đề bài:

Đề 1:Tâm trạng của em sau khi gây ra một chuyện không hay

cho bạn

1. Tìm hiểu đề:

-Kiểu bài: Tự sự+ miêu tả nội tâm

-Nội dung: kể1 chuyện không hay em đã gây ra cho bạn

2. Dàn bài:

a) Mở bài : giới thiệu 1chuyện không hay em đã gây ra cho

bạn, cảm xúc hối hậnkhi nhớ đến câu chuyện này

b) Thân bài:

-Em đã gây cho bạn chuyện gì không hay? Khi nào? ở đâu?

Hậu quả ra sao?

-Sau khi gây chuyện, tâm trạng của em nh thế nào?

+Ân hận, đau khổ nhng khó nói lời xin lỗi .Vì sao em có tâm

trạng đó?

+Sau đó em đã xử sự nh thế nào?

c) KB:Rút ra bài học cho bản thân

Đề 2: Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến

chứng minh Nam là ngời bạn rất tốt

1. Tìm hiểu đề:

-Kiểu bài: Tự sự+ đối thoại, độc thoại nội tâm

-Nội dung: Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý

kiến chứng minh Nam là ngời bạn rất tốt

2. Dàn bài:

a) Mở bài:Giới thiệu buổi sinh hoạt lớp, ngày, giờ, địa điểm

và nội dung buổi sinh hoạt( khái quát)

b) Thân bài:

-Không khí của buổi sinh hoạt lớp

-ý kiến của tổ bạn Nam đa raphê bình Nam vì một vài lí do

nhỏ nào đó mà Nam mới vi phạm

-Em đa ra ý kiến bác bỏ, khẳng định Nam là ngời bạn tốt( để

có sức thuyết phục em phải lập luận kể về lí do vì sao Nam lại

sơ suất trong công việc hay vi phạm kỉ luật)

+Kết quả học tập cao

+Từ trớc tới nay nghiêm túc, kỉ luật cao

+Luôn giúp đỡ các bạn khác một cách vô t

+Việc vi phạm là hoàn toàn có lí do, không đáng bị kỉ luật

c) KB: Bài học và suy nghĩ của bản thân

BT3: Đóng vai Vũ Nơng, kể lại câu chuyện trớc lớp theo

ngôi kể 1( từ đầu đến việc trót đã qua rồi)

HĐ3: HD HS luyện nói

-Ngời kể: xng tôi

HS tập nói trớc nhóm

-HS Các nhóm lần lợt -Chú ý: lí lẽ + miêu tả nội tâm khi bị nghi oan

BT4: Đóng vai Trơng Sinh kể lại câu chuyện theo ngôi 1

trình bày trớc lớp

-Ngời kể: xng tôi

-HS nhận xét.

-Chú ý: lí lẽ + miêu tả tâm trạng khi mới đi đánh giặc về

-GV sửa

+Sự ân hận khi gây ra cái chết cho vợ

III.Luyện nói

-HS tập nói trớc nhóm.

-GV gọi hs nói từng phần.

-Một em nói toàn bài

3. Củng cố, HDVN

-Gv nhận xét đánh giá giờ luyện nói

-VN làm hoàn thiện các bài tập trên, tập nói cho lu loát.

-Soạn bài: Lặng lẽ Sa Pa

97



+Tóm tắt truyện

+ Phân tích nhân vật anh thanh niên



Ngày 29/11/20112

Tiết 66



Lặng lẽ Sa Pa



(Nguyễn Thành Long)

A. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Vẻ đẹp của hình tợng con ngời thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác

phẩm.

- Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện.

2. Kĩ năng:

- Nắm bắt diến biến truyện và tóm tắt đợc truyện.

- Phân tích đợc nhân vật trong tác phẩm tự sự.

- Cảm nhận đợc một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm.

B: Chuẩn bị

HS: Bài soạn

GV: Tranh chân dung t/g

C. Phơng pháp:

- Vấn đáp

- Thảo luận nhóm

- Giảng bình

d. Các HĐ dạy học

1. Kiểm tra:Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của nhà văn Kim

Lân và nêu cảm nghĩ của em về nhân vật này

2. Bài mới: GV giới thiệu bài:

Phơng pháp

HĐ1. HD HS tìm hiểu tác giả, tác

phẩm.

-Em hãy trình bày những nét chính về

tác giả và hoàn cảnh sáng tác tác phẩm.

-GV bổ sung.



Nội dung

I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1. Tác giả:(1925-1991)

-Quê huyện Duy Xuyên, Quảng Nam.

-Là cây bút chuyên về truyện ngắn và kí.

2. Tác phẩm: Viết nhân chuyến đi công tác

Lào Cai(1970), trong tập Giữa trong xanh

HĐ2.HDHS đọc, tìm hiểu chung về VB II. Đọc hiểu vb

-GV HD đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc, HS 1. Đọc và tìm hiểu chú thích

nhận xét, GV sửa sai.

2. Bố cục:3 phần:

-Giải nghiã chú thích sgk.

-Phần 1: từ đầu đến kìa anh ta kia kìa Giới

-Tóm tắt truyện

thiệu cuộc gặp gỡ tình cờ

-Bài có thể chia thành mấy đoạn? Nêu ý -Phần 2: tiếp đến: không có vật gì nh

chính của mỗi đoạn.

thế:diễn biến cuộc gặp gỡ

98



HĐ3. HD HS phân tích:

-Truyện đợc trần thuật chủ yếu theo

điểm nhìn và ý nghĩ của nhân vật nào?

-Cách trần thuật ấy có tác dụng nh thế

nào đối với việc khắc hoạ nhân vật

chính và thể hiện nội dung t tởng của

truyện?

-Truyện có những nhân vật nào? Ai là

nhân vật chính? Kể tên các nhân vật phụ

và phân loại những nhân vật này. Nếu

thiếu các nhân vật đó truyện có thể hịên

dợc đầy đủ chủ đề không ? Vì sao?

-Ngời thanh niên trong truyện có những

nét đẹp nào gây đợc thiện cảm của mọi

ngời và ngời đọc?

-Anh thanh niên sống và làm việc trong

hoàn cảnh nào?Điều gì đã giúp anh vợt

đợc qua hoàn cảnh ấy?

-Anh suy nghĩ nh thế nào về công việc?

Nhận xét của em về suy nghĩ ấy của anh

thanh niên.

-Anh đa sắp xếp tổ chức cuộc sống của

mình ở trạm khí tợng nh thế nào?

-Nêu cảm nhận của em về nhân vật anh

thanh niên qua đoạn vừa phân tích. Nét

đáng chú ý nhất ở con ngời này là gì?



-Phần 3: còn lại: cuộc chia tay cảm động giữa

anh thanh niên và đoàn khách

3. Kể tóm tắt: Truyện kể về cuộc gặp gỡ tình

cờ giữa bác lái xe, ông hoạ sĩ già, cô kĩ s và

anh thanh niên trên một trạm nghỉ chân ở Sa

Pa (Lào Cai).Tuy cuộc gặp gỡ ngắn ngủi nhng nhân vật anh thanh niên đã để lại ấn tợng

tốt đẹp cho các nhân vật khác trong truyện

III. Phân tích:

1. Bức tranh nên thơ:

Nhng rng o ven đờng, những đàn bò

lang cổ có đeo chuông

- Những cây thông, rung tít trong nắng

-> Cảnh thiên nhiên đẹp, đầy thơ mộng

2. Nhân vật anh thanh niên.

-Sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn cao

2600 m, làm công tác khí tợng thuỷ văn kiêm

vật lí địa cầu

-Công việc: đo gió, đo ma, đo nắng, tính mây,

đo chấn động mặt đất, tham dự vào việc báo

trớc thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất,

phục vụ chiến đấu.

--Thấy đợc rằng công việc của mình là có ích

cho cuộc sống, cho mọi ngời

-Suy nghĩ thật đúng và sâu sắc về công việc:

khi ta làm việc, ta với công việc là đôi

Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống một mình ở

tram khí tợng thật ngăn nắp: trồng hoa, nuôi

gà, đọc sách

->Là ngời yêu nghề, yêu đời, yêu công việc,

đầy nghị lựctrong cuộc sống



3. Củng cố, HDVN

-Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ sa Pa của Nguyễn Thành Long

-VN PT tiếp nhân vật anh thanh niên và những nhân vật khác, giờ sau học tiếp

Ngày 29/11/2012

Tiết 67



Lặng lẽ Sa Pa



A. Mục tiêu bài học:Nh tiết 1

B: Chuẩn bị



(Nguyễn Thành Long)



HS: Bài soạn

GV: bảng phụ



C. Phơng pháp:

- Vấn đáp

- Thảo luận nhóm

- Giảng bình

- Tổng kết khái quát

D. Các HĐ dạy học

1.Kiểm tra:- Tóm tắt truyện ngắn Lặng lẽ sa Pa của Nguyễn Thành Long và nêu tình

huống truyện

2. Bài mới: GV giới thiệu bài:

Phơng pháp

Nội dung

HĐ3. HD HS phân tích:

III. Phân tích:

-Không chỉ là ngời yêu nghề, yêu đời, yêu 1 Nhân vật anh thanh niên.

công việc, đầy nghị lực trong cuộc sống, anh -Đa quà gửi vợ bác lái xe

99



thanh niên còn có những nét đẹp khác cuốn

hút ngời đọc. Đó là nét đẹp về những mặt nào

?

( tính cách và phẩm chất)

-Đối với mọi ngời, anh thanh niên có thái độ

tình cảm nh thế nào? Tìm chi tiết minh hoạ.

Tình cảm đó còn đợc thông qua lời kể của

bác lái xe nh thế nào?

-Dù chỉ là một cuộc gặp gỡ ngắn ngủi, nhng

anh không chỉ là ngời mến khách mà còn là

ngời rất chu đáo. Hãy chứng minh.

-Khi hoạ sĩ muốn vẽ anh, anh đã thể hiện thái

độ nh thế nào? Thái độ đó cho thấy đức tính

gì ở anh?

-ấn tợng của em về anh thanh niên.

HĐ2. HD HS phân tích các nhân vật khác

trong truyện

-Các nhân vật phụ có thể chia thành mấy

loại? Nhân vật nào góp phần làm rõ chủ đề

nhất?

-Nhân vật hoạ sĩ già đợc giới thiệu nh thế

nào?

-Ngay từ những phút đầu gặp ngời thanh

niên, hoạ sĩ đã có những cảm xúc nh thế nào?

Vì sao?

-Khi nghe chuyện về anh thanh niên, bất giác

hoạ sĩ đã làm gì?Khi vẽ ngời thanh niên ấy,

ông có suy nghĩ ntn? Em hiểu sự nhọc

quácủa hoạ sĩ ra sao?

-Hình tợng ngời thanh niên đợc đề cao nh thế

nào trong suy nghĩ của ông? Suy nghĩ ấy có

tác dụng gì trong truyện? (giúp nv chính hiện

lên rõ nét hơn)

-Vì sao nhà văn đa nhân vật cô gái vào câu

chuyện? Có phải chỉ vì muốn câu chuyện

không khô khan không? Còn lí do gì nữa?

-Cuộc gặp gỡ với anh thanh niên đã để lại

cho cô gái những suy nghĩ gì? Suy nghĩ ấy đã

để lại trong lòng ngời đọc ấn tợng gì?

-Tại sao côgái lại có tâm trạng dạt lên ấn tợng hàm ơn?

-Bác lái xe là ngời nh thế nào? Lời kể của bác

lái xe có tác dụng gì?

-Ngoài ra còn có những nhân vật nào đợc

nhắc đến gián tiếp trong truyện? Họ là ai? Có

những phẩm chất gì?

-Em hiểu gì về vai trò của các nhân vật phụ

trong truyện?

-Nhận xét về phơng thức biểu đạt trong

truyện ngắn này.

-Hãy chỉ ra các chi tiết tạo nên chất trữ tình

của tác phẩm và nêu tác dụng của chất trữ

tình đối với chủ đề và t tởng của truyện



-Sung sớng, mừng quýnh vì có khách

đến thăm.

--Nói to những điều mà ngời ta chỉ nghĩ

hay ít nghĩ

-Pha trà ngon mời khách

-Cắt hoa tặng cô kĩ s

-Giới thiệu những ngời khác đáng vẽ

hơn nhiều

-Chuẩn bị làn trứng làm đồ ăn tra cho

hoạ sĩ, cô kĩ s và bác lái xe

->Là ngời cởi mở, rất quý trọng tình

cảm của mọi ngời, khao khát đợc gặp

gỡ, trò chuyện với mọi ngời, ân cần chu

đáo , khiêm tốn.

2. Các nhân vật khác

a)Nhân vật hoạ sĩ.

-là ngời từng trải cuộc sống và am hiểu

nghệ thuật

-Ngay từ những phút đầu gặp anh thanh

niên,ông đã xúc động và bối rối vì ông

đã bắt gặp một điều thạt ra ông vẫn ao ớc đợc biết

-Vẽ anh thanh niên: ngời con trai ấy

đáng yêu thật, nhng làm cho ông nhọc

quá

->say mê lao động

b)Cô kĩ s

-mới ra trờng xung phong lên mièn núi

công tác.

-Câu chuyện anh thanh niên kể khiến cô

tin hơn vào con đờng mà mình đã chọn



c) Bác lái xe

-32 năm chạy trên tuyến đờng, hiểu tờng

tận Sa Pa

-Qua lời kể của bác, cô gái và ngời đọc

hồi hộp đón chờ sự xuất hiện của anh

thanh niên.

d)Các nhân vật khác

-Ông kĩ s vờn rau Sa Patìm cách thụ

phấn cho cây su hào củ to hơn, ngọt hơn

-Anh cán bộ nghiên cứu sét: mời một

năm không một ngày xa cơ quan, không

đi đến đâu mà tìm vợ

->những con ngời đang ngày đêm miệt

mài lao động khoa học lặng lẽ ma khẩn

trơng vì lợi ích của đất nớc, vì cuộc

sống của mọi ngời

IV. Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

-XD tình huống truyện hợp lí

-Cách kể tự nhiên từ điểm nhìn của một

nhân vật

HĐ4. HD HS tổng kết.

-Nêu chủ đề của truyện. Theo em, chủ đề ấy -Kết hợp tự sự+ trữ tình+ bình luận

100



thể hiện rõ nhất ở câu nào?

2. Nội dung:

-Nêu những giá trị nghệ thuật của truyện

Ngợi ca giá trị lao động và niềm say mê

-HS đọc ghi nhớ sgk.

lao động của lớp tri thức trên đất Sa Pa

HĐ5. HD HS luyện tập:

V. Luyện tập:

+ HS trình bày

Hình tợng anh thanh niên tiêu biểu cho

+HS nhận xét, bổ sung

kiểu nhân vật nào trong văn học, trong

+GV chốt

kháng chiến?

3. Củng cố, HDVN:

-Cảm nhận chung của em về những con ngời lao động trên đất Sa Pa trong truyện ngắn

của Nguyễn Thành Long

-VN phân tích nhân vật anh thanh niên, làm BT sgk

-Chuẩn bị ôn tập TLV, giờ sau làm bài viết số 3 (tại lớp)

Ngày 30/11/2012

Tiết 68,69

Bài viết tập làm văn số 3

A. Mục tiêu bài học:

A> Kiến thức: kiến thức bài văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả nội tâm và lập luận.

2. kĩ năng

Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày

B: Chuẩn bị:

HS: ôn tập văn tự sự có kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm và lập luận, các hình thức đối

thoại , độc thoại

GV: đề bài

C. Các HĐ dạy học

1. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

2. Bài mới: GV giới thiệu bài

Phơng pháp

HĐ1:GV chép đề kiểm tra lên bảng



Nội dung

I. Đề bài: Hãy tởng tợng mình gặp lại

ngời lính lái xe trong bài thơ Bài thơ về

tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến

Duật . Viết bài văn kể về cuộc gặp gỡ và

trò chuyện đó

HĐ2: HS làm bài

II. HS làm bài

III. GV thu bài

HĐ3:GV thu bài

3. Củng cố, HDVN:

-GV nhận xét chung về giờ kiểm tra

-VN soạn bài:Ngời kể chuyện trong văn bản tự sự

+ Có những ngôi kể nào? Hạn chế và tác dụng của các ngôi kể đó.

Đáp án chấm môn ngữ văn lớp 9

Bài viết số 3 : văn tự sự



I )Nội dung

1 ) Mở bài (1 điểm )

Giới thiệu về tình huống gặp gỡ ấn tợng về cuộc gặp gỡ đó ( đi thăm trại thơng binh ,

thăm bảo tàng quân đội nhân ngày kỉ niệm 22/12)

2) Thân bài (7 điểm )

Diễn biến cuộc gặp gỡ :

- Miêu tả chung nơi gặp : thời gian ,không gian gợi nhớ lại không khí năm xa (1điểm )

- Kề về sự xuất hiện của ngời lính lái xe năm xa ( diện mạo ,trang phục t thế tác phong

... trong tình huống cụ thể (2 điểm )

101



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (133 trang)

×