1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

Tiết 74 Ôn tập tiếng Việt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (931.91 KB, 133 trang )


D.Các HĐ dạy học:

1)Kiểm tra:-Bài chuẩn bị của HS

2) Bài mới: GV giới thiệu bài

Phơng pháp

HĐ3:HD HS ôn tập về cách dẫn

trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

-Thế nào là cách dẫn trực tiếp?

Cách dẫn gián tiếp?

-Hai cách dẫn này có gì giống

nhau và có gì khác nhau?

-HS đọc yêu cầu BT2, phân tích

yêu cầu của bài tập

-Chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời

dẫn gián tiếp

+Quang Trung ở ngôi nào?

Chuyển thành ngôi nào?



Nội dung

III. Ôn tập về cách đẫn trực tiếp và

cách dẫn gián tiếp

1. Khái niệm:

-Dẫn trực tiếp: dẫn nguyên lời hay ý của ngời khác

, lời dẫn để sau dấu hai chấm và trong ngoặc kép

-Dẫn gián tiếp: Nhắc lại lời hay ý của ngời khác ,

có điều chỉnh theo kiểu thuật lại, không giữ

nguyên vẹn, không dùng dấu hai chấm

2. Bài tập:Vua Quang Trung hỏi Nguyễn Thiếp

là : quân Thanh kéo sang , nếu nhà vua mang binh

ra đánh thì khả năng thằng hay thua?

Nguyễn Thiếp trả lời rằng bây giờ trong nớc trống

không, lòng ngời tan rã, quân Thanh ở xa tới đây,

không biết tình hình quân ta yếu hay mạnh, nhà

vua đi chuyến này, chỉ không quá mời ngày là

quân Thanh sẽ bị dẹp tan

-Những thay đổi về từ ngữ: tôi-> nhà vua-> chúa

công->nhà vua

-Bây giờ (thời gian hiện tại)-> bấy giờ( thời gian

ấy), đây( đặc điểm cụ thể (lợc)



3. Củng cố, HDVN:

-Kể tên các phơng châm hội thoại

- Kể các từ ngữ xng hô trong hội thoại và cho biết khi giao tiếp ta phải chú ý điều gì?

-VN làm hoàn thiện các BT, ôn tập tiếng Việt ( tiếp theo)



Ngày dạy:10/12/2012

Tiết 75

Kiểm tra tiếng Việt

A. Mục tiêu bài học:

-Kiểm tra sự nhận thức của HS về tiếng Việt ở lớp 9 đã học ở kì I

-Rèn kĩ năng diễn đạt trả lời trúng ý, biết cách sử dụng từ tiếng Việt trong nói , viết giao

tiếp chuẩn mực.

B. Chuẩn bị:

HS: ôn tập

GV: đề kiểm tra

C.Phơng pháp: kiểm tra tự luận trên giấy

D.Các HĐ dạy học

1. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

2. Bài mới: Giới thiệu bài

1/ Ma trn

Mc

Ch

Các phơng

châm hội thoại



Nhn bit



Thụng hiu



Giải

nghĩa

những



thích

của

thành

108



Vn dng

Vn dng thp Vn dng cao



Tng im



ngữ

S cõu

S im

Lời dẫn trực

tiếp, gián tiếp



S cõu: 1

S im:2

Nêu khái niệm



S cõu

S im

Hiện tợng

chuyển nghĩa

của từ



S cõu :1

S im: 2



S cõu

S im

Tng s cõu

Tng s im

T l



Phát hiện phép

tu từ đợc sử

dụng trong văn

cảnh cụ thể.

S cõu: 1

S im: 1

S cõu: 1

S im: 1

T l: 10/%



S cõu:2

S im: 4

T l: 40%



Viết ĐV có sử

dụng lời dẫn

trực tiếp

S cõu :1

S im: 5

"



S cõu: 1

S im: 5

T l:50 %



S cõu: 1

S im: 2



S cõu: 2

S im: 7



S cõu : 1

S im: 1

S cõu: 4

S im: 10

T l: 100%



Câu 1(2đ)

Giải thích nghĩa của những thành ngữ sau: Nói băm nói bổ, nói nh đấm vào tai, nói úp

nói mở, đánh trống lảng, mồm loa mép giải, nói nh dùi đục chấm mắm cáy.

Và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến những phơng châm hội thoại nào?

Câu 2: ( 2đ) Thế nào là lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp?

Câu 3: (1 đ) Cụm từ Đoàn thuyền đánh cá, từ đoàn thuyền đợc hiểu theo cách chuyển

nghĩa nào?

Câu 4: (5 đ) Viết đoạn văn có sử dụng đoạn thơ sau theo cách dẫn trực tiếp.

Trăng cứ tròn vành vạnh

Kể chi ngời vô tình

ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình

( Nguyễn Duy, ánh trăng)

đáp án

Câu 1: 2Giải thích đúng mỗi thành ngữ: 0,25 đ

Nêu đúng các PCHT: o,5đ

-Nói băm nói bổ: Nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo(phơng châm lịch sự).

-Nói nh đấm vào tai: Nói gay gắt, trái ý ngời khác, khó tiếp thu (P/C lịch sự).

-Mồm loa mép giải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự).

Nói nh dùi đục chấm mắm cáy:Nói không khéo,thô cộc,thiếu tế nhị(P/c lịch sự).

- Nói úp nói mở: Nói lấp lửng, mập mờ,ỡm ờ,không nói ra hết(p/c lịch sự).

-Đánh trống lảng: Né tránh không muốn tham dự vào một chuyện nào đó , không muốn

đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi(P/C quan hệ).

Câu 2: Nêu đúng mỗi khái niệm: 1đ

Câu 3: Từ đoàn thuyền đợc hiểu theo cách chuyển nghĩa hoán đụ, chỉ những ngời dân

chài (1đ)

Câu 4: Nêu đợc ý nghĩa biểu tợng của vầng trăng, dẫn đợc theo cách dẫn trực tiếp và bài

học cho mỗi ngời là bài học về đạo lí sống ân nghĩa thủy chung.

Vầng trăng có ý nghĩa biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình. Hơn thế, trăng còn là vẻ đẹp vĩnh

hằng của đời sống. Khổ thơ cuối tập trung nhất ý nghĩa biểu tợng của vầng trăng:

Trăng cứ tròn ...giật mình.

Trăng cứ tròn vành vạnh nh tợng trng cho quá khứ đẹp đẽ vẹn nguyên chẳng thể phai mờ.

ánh trăng im phăng phắc-chính là ngời bạn-nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc đang

nhắc nhở :Con ngời thì có thể vô tình, lãng quên, nhng nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn

đầy, bất diệt. Thái độ im phăng phắclà nhắc nhở, trách móc hay bao dung ? Ngời tự hiểu

và vì vậy cũng đủ làm ngời giật mình. Cái giật mình thật đáng trân trọng, nó thể hiện sự

109



suy nghĩ , trăn trở tự đấu tranh với chính mình để sống tốt hơn.Giật mình để không chìm

vào lãng quên, để không đánh mất quá khứ. Đó là cái cái giật mình bừng tỉnh, thức dậy

những ân hận , nghĩ suy, hiểu ra đạo lí sống uống nớc nhớ nguồn, thuỷ chung tình

nghĩa.

Văn viết mạch lạc (5đ)



3. Củng cố, HDVN:

-GV nhận xét chung về giờ kiểm tra

--VN các em ôn tập truyện và thơ hiện đại, giờ sau kiểm tra 1 tiết



Ngày dạy:11/12/2012

Tiết 76

Kiểm tra thơ và truyện hiện đại

A. Mục tiêu bài học:

-Kiểm tra mức độ các HS nắm các bài thơ truyện hiện đại đã học .

-Qua bài kiểm tra , GV đánh giá đợc kết quả học tập của HS về tri thức, kĩ năng, thái độ

để khắc phục những điểm còn yếu.

B. Chuẩn bị:

HS: ôn tập

GV: đề kiểm tra

C.Phơng pháp: Tự luận trên giáy.

D.Các HĐ dạy học

1.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài

1/ Ma trn

Mc

Ch

Vn hc hin i

Vit Nam

1/ Th ca cỏch

mng:

a/ nh trng

S cõu

S im

b/ Bếp lửa

S cõu

S im

2/ Truyn

Làng

S cõu

S im

Lặng lẽ Sa Pa



Nhn bit



Thụng hiu



Chộp theo trớ

nh hai kh th

3, 4

S cõu: 1

S im: 1

- Nờu hon cnh

sỏng tỏc

S cõu : 0,5

S im: 0,5



Vn dng

Vn dng thp Vn dng cao



S cõu: 1

S im: 1



Giải thích h/a

bà gắn với h/a

bếp lửa

S cõu : 0,5

S im: 1,5

Tóm tắt tp

S cõu: 1

S im: 2



S cõu

S im

110



Tng im



"



Cảm nhận về

anh thanh niên

S cõu : 1

S im: 5



S cõu: 1

S im: 2

S cõu : 1

S im: 2

S cõu : 1

S im: 2

S cõu : 1

S im: 5



Tng s cõu

Tng s im

T l



S cõu: 1,5

S im: 1,5

T l: 15%



S cõu: 1,5

S im: 3,5

T l: 35%



S cõu: 1

S im: 5

T l: 50%



S cõu: 4

S im: 10 T

l: 100%



2/ :

Cõu 1(1 im): Chộp theo trớ nh hai kh th 3, 4 bi " nh trng " ca Nguyn Duy.

Cõu 2( 2 im)

a. Nờu tờn tỏc gi, hon cnh sỏng tỏc bi th Bếp lửa.

b. trong bài thơ có hai hình ảnh luôn gắn liền với nhau, đó là những hình ảnh nào? Em

thử giải thích trong một đoạn văn ngắn.

Cõu 3( 2 im): Tóm tắt truyện ngắn Làng của Kim Lân.

Câu 4 (5 đ):Cảm nhận của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa

của Nguyễn Thành Long.



Đáp án

Câu 1: Chép đúng (1đ) sai 2 từ hoặc lỗi chính tả trừ 0,25 đ.

Câu 2:

a. - Bài thơ đợc sáng tác 1963, khi tg là sinh viên đang du học tại Liên- xô (0,5đ)

b. Giải thích đúng: (1,5đ)

Trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt có hai h/ả gắn bó với nhau luôn hiện ra trong hồi tởng của ngời cháu, đó là bà và bếp lửa. Có điều đó bởi:

- Bếp lả gắn với công việc của bà trong suốt cuộc đời, trong mọi hoàn cảnh.

- H/ả bếp lửa gợi cháu nhớ đến bà , ngời đã tần tảo sớm hôm. Đó là h/ả thể hiện tình yêu

thơng của bà , là h/ả gợi nhớ những gian khó,hạnh phúc trong gia đình.

- Việc nhóm bếp lửa của bà chính là nhóm lên niềm vui , sự sống của gia đình.

Câu 3: (2đ)ễng Hai l ngi nụng dõn tha thit yờu lng Ch Du ca mỡnh. Do yờu cu

ca u ban khỏng chin, ụng Hai phi cựng gia ỡnh tn c lờn lng Thng. Xa lng, ụng

nh lng da dit nờn thng k v lng mỡnh mt cỏch y t ho Nhng ri mt hụm,

mt tin n quỏi ỏc- lng Ch Du lm Vit gian theo Tõy- khin ụng Hai vụ cựng bun

kh, ti nhc sut my hụm, khụng dỏm bc chõn ra ngoi, ch bit tõm s vi thng

con ỳt. ễng Hai nht nh khụng mun quay v lng vỡ theo ụng : "lng thỡ yờu tht

nhng lng ó theo Tõy ri thỡ phi thự". Sau ú, cú ngi lng lờn k chuyn chin u

anh dng ca lng mỡnh, ci chớnh li tin n tht thit ú, ụng ht sc vui mng vỡ bit

lng mỡnh khụng theo gic, ụng ó h hi i khoe tin ny cho mi ngi, dự nh ụng ó b

Tõy t chỏy.

Câu 4: Anh thanh niên có lòng yêu nghề, có suy nghĩ đúng về công việc (3đ) . Anh có

quan hệ tình cảm tốt đẹp với mọi ngời, có lối sống đẹp (2đ) ( có dẫn chứng cụ thể. Bài viết

khoảng 20 câu).



3.Củng cố, HDVN

- VN ôn tập lại VH hiện đại

- Soạn Cố hơng: tóm tắt tp, nắm tg, phân tích nhân vật Nhuận Thổ

111



Ngày dạy13/12/2012

Tiết 77



Cố hơng ( tiết 1)



( Lỗ Tấn)

A. Mục tiêu bài học:

1. kiến thức:

- Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại.

- Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống

mới, con ngời mới.

- Màu sắc trữ tình đậm đà trong tp.

-Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn lỗ Tấn trong truyện Cố hơng.

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu vb truyện hiện đại nớc ngoài.

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tp tự sự để

cảm nhận một vb truyện hiện đại.

B. Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: tranh chân dung tác giả

C. Phơng pháp:

- Vấn đáp-Giảng bình

D.Các HĐ dạy học

1.Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Phơng pháp

HĐ1. HD HS tìm hiểu tác giả, tác

phẩm.

-Em hãy trình bày những nét chính

về tác giả, tác phẩm.

-GV bổ sung.



HĐ2.HDHS đọc, tìm hiểu chung về

VB

-GV HD đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc,

HS nhận xét, GV sửa sai.

-Giải nghiã chú thích 2, 4, 5, 6, 7, 9,

10sgk.

-Em hãy tóm tắt VB

-Bài có thể chia thành mấy đoạn?

Nêu ý chính của mỗi đoạn.



HĐ3. HD HS phân tích:

-Nhân vật chính trong tác phẩm là



Nội dung

I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1. Tác giả:(1881-1936)

-Là nhà văn Trung Quốc

-Là nhà t tởng lớn, nhà văn hoá lớn.

-Là chiến sĩ cộng sản kiên định, sớm có t tởng

văn học tiến bộ

-Công trình nghiên cứu và tác phẩm văn chơng

của Lỗ Tấn rất đa dạng và đồ sộ

2. Tác phẩm: Là một trong những truyện ngắn

tiêu biểu nhất của tập Gào thét (1923)

II. Đọc hiểu vb

1. Đọc và tìm hiểu chú thích

2.Tóm tắt: Tôi trở về quê sau hơn 20 năm xa

cách . Lúc này thời tiết đang độ giữa đông, trời

âm u, gió lạnh lùa vào khoang thuyền, làng xóm

giờ đây tiêu điều xơ xác> Hình ảnh làng quê cũ

hiện lên trong kí ức làm lòng tôithấy không

vui, về thăm làng chuyến này, tôi có ý định từ giã

quê lần cuối và lo việc chuyển nhà đi nơi khác.

Tôi nhớ đến ngời bạn thuở nhỏ là Nhuận Thổ:

một cậu bé nông dân khoẻ mạnh tháo vát, hiểu

biết và hồn nhiên. Ngày ấy hai đứa trẻ chơi thân

với nhau, sau 20 năm mới gặp lại, nhân vật

tôi thấy Nhuận Thổ đã thay đổi nhiều: Anh trở

thành một ngời nông dân nghèo khổ, mụ mẫm đi.

Tôi buồn bã rời quê với niềm băn khoăn không

biết tơng lai của cháu Hoàng và Thuỷ Sinh sau

này sẽ ra sao, hình ảnh con đờng ở cuối truyện

nói lên lòng mong mỏi hi vọng một sự đổi thay.

3. Bố cục: 3 phần

-P1: Từ đầu đến đang làm ăn sinh sống: Nhân

112



ai?

-Dòng cảm xúc về con ngời và cảnh

vật quê hơng trong lòng n/v tôi có

thống nhất từ đầu đến cuối truyện

không? (không)

-Nhân vật tôi trở về quê hơng

trong hoàn cảnh nào? vào thời điểm

nào? Mục đích của chuyến về quê

lần này?

-Trên đờng về thăm quê, n/v tôi

cảm nhận nh thế nào về cảnh vật quê

hơng?

-Trớc cảnh đó, n/v tôi có tâm trạng

thế nào?

-Em có nhận xét gì về cách miêu tả?

-Khi trở về quê, tôi đã thấy cảnh quê

hơng nh thế nào?

-Cảnh đó gợi cảm giác nh thế nào

trong nhân vật tôi?



vật tôi trên đờng về quê

-P2: tiếp đến sạch trơn nh quét: những ngày tôi

ở quê

-P3: còn lại: tôi trên đờng rời xa quê

III. Phân tích:

1 . Cảnh vật và con ngời quê hơng qua cái

nhìn của nhân vật tôi

a) Cảnh vật

Cảnh hiện tại

Cảnh trong hồi ức

-Thời tiết đang độ -đẹp không ngôn ngữ

giữa đông, trời u ám, nào tả đợc

giá lạnh

-Cảnh thần tiên: vầng

-Hình ảnh làng xóm trăng tròn vàng thắmxa gần, thấp thoáng >Cảnh đẹp, đầy ấn ttiêu điều-> buồn tẻ, ợng

hiu quạnh, thê lơng



3.Củng cố, hớng dẫn về nhà:

-Hãy tóm tắt truyện ngắn Cố hơng

-VN phân tích cảm nhận của n/v tôi về cảnh quê hơng trên đờng về thăm quê

-Soạn tiếp tâm trạng của n/v tôi những ngày ở quê và trên đờng rời quê, giờ sauhọc tiếp

Ngày dạy:13/12/2012

Tiết 78



Cố hơng ( tiết 2)

( Lỗ Tấn)

A. Mục tiêu bài học: Nh tiết 1

B. Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: bảng phụ

C. Phơng pháp:

- Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

- Giảng bình

D.Các HĐ dạy học

1.Kiểm tra: -Tóm tắt truyện ngắn cố hơng và phân tích những cảm nhận của nhân vật

tôi trên đờng về thăm quê.

2.Bài mới: Giới thiệu bài

Phơng pháp

Nội dung

HĐ3. HD HS phân tích:

III. Phân tích:

1 . Cảnh vật và con ngời quê hơng qua cái nhìn của

-ở quê, tôi gặp những ai? nhân vật tôi

Nhân vật nào đợc kể nhiều b) Con ngời

nhất? Vì sao?

* Nhuận Thổ

- Khi gặp lại Nhuận Thổ, tôi

có cảm xúc gì? Vì sao?

Hai mơi năm trớc

Hiện tại

-Hình ảnh Nhuận Thổ xuất -cậu bé khoẻ mạnh, -Cao gấp hai trớc

hiện trớc mặt tôi so với khuôn mặt tròn trĩnh,n- -Nớc da vàng sạm

Nhuận Thổ 20 năm về trớc ớc da bánh mật, đầu -Mặt có thêm những nếp răn

khác nhau nh thế nào? Tìm đội mũ lông chiên bé tí sâu hóm, mi mắt viền đỏ húp

những chi tiết về hình dáng, cử tẹo nhanh nhẹn, cổ đeo mọng lên

chỉ, hành động,biểu hiện.

vòng bạc

-Đội mũ lông chiên rách t-Nghệ thuật đối chiếu đợc sử -Kể nhiều chuyện mà ơm, ngời co ro cúm rúm

dụng nhằm làm nổi bật điều tôi cha hề biết

-Bàn tay thô kệch, nặng nề,

gì?

-Trò chuyện hồn nhiên: nứt nẻ nh vỏ cây thông.

113



-Nguyên nhân nào khiến cho

Nhuận Thổ thay đổi nh vậy?

-Mặc dù có nhiều thay đổi nhng trong tận đáy lòng, ở Nhuận

Thổ có điều gì không hề thay

đổi? Tìm chi tiết minh hoạ.

Tình cảm ấy khiến cho cuộc

gặp gỡ của hai ngời lâm vào

tình cảnh nh thế nào?

-Ngoài Nhuận Thổ,

tôicòn đợc kể trong mối

quan hệ với những ngời nào

khác? Những ngời đó đợc

miêu tả nh thế nào?

+Vì sao nét mặt mẹ tôi ẩn

một nỗi buồn?

+ Thím Hai Dơng là ngời nh

thế nào? ấn tợng của t/g về

thím Hai Dơng?

-Tác giả đã biểu hiện thái độ

tình cảm nh thế nào với con

ngời ở quê cũng nh những ngời

nông dân trong xã hội Trung

Quốc thời đó?

- Em hiểu gì về xã hội Trung

Quốc và t tởng nhà văn qua cái

nhìn về con ngời, quê hơng



gọi anh xng em

-Gọi tôi bằng Ông

->Hình ảnh đẹp đẽ, đầy -> là ngời nông dân già nua,

sức sống, đáng yêu

nghèo khổ, đần độn, mụ

mẫm,cam chịu số phận.

-Mang gói đậu xanh làm

quà-> Tình bạn, tình cảm

sâu sắc không đổi thay, nét

p/c đáng quý

* Các nhân vật khác

-Mẹ: mừng rỡ, nét mặt ẩn một nỗi buồn

-Cháu Hoàng nhìn tôi chòng chọc vì nó cha gặp tôi lần

nào

-Thím Hai Dơng

Trớc kia

Bây giờ

-Nàng

Tây -Ngời đàn bà trên dới 50 tuổi, lỡng

Thi đậu phụ

quyền nhô ra

-Xoa phấn, l- -Môi mỏng dính

ỡng

quyền -Chân nhỏ xíu, giống hệt chiếc com

không

nhô -pa.

cao

-Giọng nói the thé, hay nói cạnh khoé,

->Là

ngời quay đi còn giật đôi bít tất .

phụ nữ khá -> Trở thành một con ngời khác hẳn:

đẹp

xấu xí, tham lam, ích kỉ

-> Tố cáo xã hội Trung Quốc sa sút về mọi mặt.Chỉ ra

những mặt tiêu cực nằm ngay trong tâm hồn tính cách,

bản thân ngời lao động



3. Củng cố, HDVN:

-Nêu cảm nhận của nhân vật tôi về những con ngời ở quê qua đó tác giả thể hiện cái

nhìn với ngời nông dân trong xã hội Trung Quốc thời đó nh thế nào?

-VN phân tích tiếp diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi trên đờng xa quê, giờ sau học tiếp



Ngày dạy15/12/2012

Tiết 79

A. Mục tiêu bài học:

Nh tiết 1

B. Chuẩn bị:



Cố hơng ( tiết 3)



HS: bài soạn

GV: bảng phụ



( Lỗ Tấn)



C. Phơng pháp:

- Vấn đáp

-Thảo luânh nhóm

-Giảng bình

-Tổng kết khái quát.

D.Các HĐ dạy học

1.Kiểm tra:

-Nêu cảm nhận của nhân vật tôi về những con ngời ở quê qua đó tác giả thể hiện cái

nhìn với ngời nông dân trong xã hội Trung Quốc thời đó nh thế nào?

2.Bài mới: Giới thiệu bài

114



Phơng pháp

HĐ3. HD HS phân tích:

-Đọc từ thuyền chúng tôi thẳng

tiến...hết

-Nhân vật tôi cùng gia đình rời

xa quê trong thời điểm nào? Việc

lựa chọn thời điểm ấy nhằm mục

đích gì?

-Suy nghĩ của nhân vật tôi trên

con đờng rời xa quê đợc miêu tả

nh thế nào?

-Đọc câu cuối truyện. Nêu suy

nghĩ của em về hình ảnh con đờng

đợc nói đến ở cuối truyện.

-Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng

ở đây. T/d



Nội dung

III. Phân tích:

2.Những suy nghĩ cảnm xúc của tôi

* ở quê

-Điếng ngời khi Nhuận Thổ gọi ông

-Than thở cho cảnh gia đình của Nhuận Thổ

-> buồn vì cảnh vật và con ngời có những sự sa sút,

đổi thay

* Trên đờng rời xa quê:

-Lòng không chút lu luyến

-Ngổn ngang với bao suy t, trăn trở

-Mong ớc hi vọng con cháu thân thiết hơn, sung sớng

hơn.

-Hi vọng một cuộc sống mới , một cuộc đời mà

chúng tôi cha từng đợc sống cũng giống nh những

con đờng trên mặt đất; kì thực trên mặt đất làm gì có

đờng. Ngời ta đi mãi thì thành đờng thôi->con đờng

của tơng lai



HĐ4. HD HS tổng kết.

-Nêu những nét chính về nghệ

thuật và nội dung của vb

-HS đọc ghi nhớ sgk.

HĐ5. HD HS luyện tập:

HS thảo luận nhóm

-Em thích nhất đoạn truyện nào?

Vì sao?

+ đại diện các nhóm trình bày

+HS nhận xét, bổ sung

+GV chốt

GV dùng bảng phụ

-ĐV nào t/g chủ yếu dùng phơng

thức tự sự và thông qua đó t/g biểu

hiện điều gì?

-ĐV nào t/g chủ yếu dùng phơng

thức miêu tả và thông qua đó t/g

biểu hiện điều gì?

-ĐV nào t/g chủ yếu dùng phơng

thức lập luận và thông qua đó t/g

biểu hiện điều gì?



IV. Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

-Bố cục chặt chẽ, cách sử dụng sinh động những thủ

pháp nghệ thuật: hồi ức, hiện tại, đối chiếu, đầu cuối

tơng ứng

-Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật độc đáo

-Kết hợp các phơng thức biểu đạt: Tự sự+ miêu tả+

biểu cảm+ lập luận

2. Nội dung:

-Qua việc tờng thuật chuyến về quê, nhân vật

tôithể hiện thái độ với sự thay đổi của làng quê,

của con ngời, t/g đã phê phán xã hội phong kiến đặt

ra vấn đề đờng đi của ngời nông dân, của toàn xã hội

để mọi ngời suy ngẫm

V. Luyện tập:



3. Củng cố, HDVN:

-Nêu ý nghĩa của hình tợng con đờng ở cuối t/p

-VN phân tích t/p

-Soạn bài Ôn tập tập làm văn

+Ôn tập và lập bảng theo mẫu



115



Ngày dạy17/12/2012

Tiết 80

Ôn tập tập làm văn

A. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Khái niệm vb TM và vb tự sự.

- Sự kết hợp của các PTBĐ trong vb TM, vb Tự sự.

- Hệ thống vb thuộc kiểu vb TM và tự sự đã học.

2. Kĩ năng:

- Tạo lập vbTM và vb tự sự.

- Vận dụng kiến thức đx học để tạo lập vb TM và vb tự sự.

B: Chuẩn bị:

HS: Bài soạn

GV: Bảng phụ

C. Phơng pháp

- Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

-Tổng kết khái quát

D. Các hoạt động dạy học

1. Kiểm tra:Kết hợp trong giờ

2. Bài mới: GV giới thiệu bài

Phơng pháp

HD HS ôn tập lại kiến thức tập

làm văn đã học ở lớp 9

-Phần TLV trong NV9 Tập I có

những nội dung lớn nào? Nội

dung nào là trọng tâm cần chú ý?

HĐ 1: ôn tập về văn thuyết minh

-Em hãy nhắc lại khái niệm văn

thuyết minh

-Nêu vai trò , vị trí, t/d của yếu tố

giải thích, miêu tả trong văn bản

thuyết minh. Cho 1 ví dụ cụ thể

-Văn thuyết minh và miêu tả khác

nhau nh thế nào?Khi thuyết minh

cần miêu tả phải chú ý điều gì?

(tính chất tái hiện sự vật, yêu cầu

phơng thức tái hiện, mục đích sử

dụng trong phạm vi nào, ngôn ngữ

sử dụng...)

-Nêu bố cục 1 bài văn thuyết minh



Nội dung

A. Nội dung ôn tập

I. Thuyết minh

1. Khái niệm

-Là vb thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống,

nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm , tính chất,

nguyên nhân các hiện tợng trong thiên nhiên, xã

hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu, giải

thích.

-Giải thích, miêu tả là các yếu tố giúp bài văn rõ

ràng, dễ hiểu, sinh động

2. So sánh văn thuyết minh, miêu tả, giải thích

Thuyết minh

Miêu tả

-Trung thành với đặc -Có h cấu tởng tợng

điểm của đối tợng, sự không nhất thiết phải

vật

trung thành với sự vật

-Bảo đảm tính khách -Dùng nhiều so sánh

quan, khoa học, ít dùng liên tởng

tởng tợng, so sánh

-ít dùng số liệu cụ thể

-Dùng nhiều số liệu cụ chi tiết

thể, chi tiết

-Dùng nhiều trong

-ứng dụng trong nhiều sáng tác văn chơng,

tình huống cuộc sống, nghệ thuật

văn hoá, khoa học

-ít tính khuôn mẫu

Bớc 2. HD HS luyện tập

-Thờng theo một số yêu -Đa nghĩa

-HS đọc y/ c BT1(bảng phụ)

cầu giống nhau

-HS trình bày

-Đơn nghĩa

B. Luyện tập

HS đọc y/c BT2.

BT1.-ĐV miêu tả Nhuận Thổ trong kí ức của nhân

Phần thuyết minh của vb trên có vật tôi và Nhuận Thổ trong hiện tại

t/d gì trong văn bản tự sự?

-Đoạn thuyết minh+ giải thích về tên gọi của

GV gợi ý

Nhuận Thổ

116



HĐ 2: ôn tập về văn tự sự

-Em hiểu thế nào là văn tự sự ?

( đã học ở lớp 6)

-Văn tự sự trong NV9 tập I nêu

lên những nội dung gì?

-Vai trò, vị trí t/d của yếu tố miêu

tả nội tâm , lập luận trong văn bản

tự sự. Lấy ví dụ một đoạn văn tự

sự có sử dụng yếu tố miêu tả nội

tâm; một đoạn văn tự sự có sử

dụng yếu tố nghị luận và một

đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu

tố miêu tả nội tâm và nghị luận

-Thế nào là đối thoại ,độc thoại

và độc thoại nội tâm trong văn bản

tự sự?

-Nêu vai trò ,tác dụng và hình

thức thể hiện của các yếu tố này

trong văn bản tự sự.

-Tìm các ví dụ về đoạn văn tự sự

có sử dụng các yếu tố đối

thoại,độc thoại và độc thoại nội

tâm

- ở lớp 6 em đã học về mấy ngôi

kể? Đó là những ngôi kể nào?

-Trong văn tự sự, ngời kể thờng ở

các ngôi nào?Có thể chuyển đổi

ngôi kể nh thế nào?

-Tìm 3 đoạn văn tự sự trong đó có

một đoạn kể theo ngôi 1 , một

đoạn kể qua ngôn ngữ 1 nhân vật

trong truyện và đoạn còn lại kể

bằng lời của ngời dẫn truyện.

-Nhận xét về tác dụng của mỗi

hình thức kể đã nêu.

-Các nội dung văn bản tự sự đã

học ở lớp 9 có gì giống và khác so

với các nội dung về kiểu vb này

đã học ở các lớp dới?

-Giải thích tại sao trong một văn

bản có đủ các yếu tố miêu tả, biểu

cảm, lập luận mà vẫn gọi đó là

văn bản tự sự. Theo em liệu có 1

vb nào chỉ vận dụng 1 phơng thức

biểu đạt duy nhất không?



BT2:Nhằm giải thích tên nhân vật, qua đó nhà văn

muốn chỉ ra nét tiêu cực trong tín ngỡng của ngời

dân Trung Quốc qua cách đặt tên.

II. Tự sự

1. Khái niệm:

-Tự sự là phơng thức trình bày một chuỗi các sự

việc , cuối cùng dẫn đến một kết cục thể hiện một

ý nghĩa

-Tự sự giúp ngời kể giải thích đợc sự việc, tìm hiểu

con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê

2. Vai trò của yếu tố miêu tả lập luận trong vb tự

sự

-MT nội tâm : giúp ngời đọc thấy rõ những suy

nghĩ, tình cảm,diễn biến tâm trạng nhân vật, khắc

hoạ góp phần thể hiện chân dung nhân vật

-Khi kể cần miêu tả chi tiết hành động , cảnh vật,

con ngời và sự việc cho truyện thêm sinh động

-Sơ đồ tổng hợp (bảng phụ)

3.Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

--Sử dụng đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

để thấy rõ diễn biến tâm lí nhân vật bộc lộ đợc tình

cảm của nhân vật, giúp cho bài văn thêm sinh

động, tạo câu chuyện có không khí nh cuộc sống

thật

4. Ngời kể và ngôi kể trong vb tự sự

-Ngôi kể: 1,3

-Mỗi ngôi kể đều có những u điểm và hạn chế

+ Ngôi 1: Ngời kể có thể kể những gì mình biết,

những gì mình đã trải qua (mang màu sắc chủ

quan) nhng lại không thể biết hết, thấy hết tất cả

mọi việc, mọi ngời...,dễ gây sự đơn điệu trong

giọng văn trần thuật

+Ngôi 3: Ngời kể chuyện giấu mình nhng có mặt

khắp nơi trong văn bản. Ngời kể này dờng nh biết

hết mọi việc, mọi hành động tâm t tình cảm của

các nhân vật

-Trong vb tự sự, phơng thức biểu đạt tự sự là chủ

yếu.Khi gọi tên một vb, ngời ta căn cứ vào phơng

thức biểu đạt chính của vb đó



3. Củng cố, HDVN

-Văn thuyết minh có thể kết hợp với các yếu tố nào? Tác dụng của các yếu tố ấy

-VB tự sự có thể kết hợp với các yếu tố nào? Tác dụng của các yếu tố đó trong vb tự sự

-VN làm hoàn thiện các BT, ôn tập phần lí thuyết còn lại

-Giờ sau tiếp tục ôn tập phần tập làm văn.

Ngày dạy18/12/2012

Tiết 81

Ôn tập tập làm văn

A. Mục tiêu bài học:Nh tiết 1

B: Chuẩn bị:

117



C. Phơng pháp

- Vấn đáp

-Thảo luận nhóm

-Tổng kết khái quát

D. Các hoạt động dạy học

1.Kiểm tra:Kết hợp trong giờ

2.Bài mới: GV giới thiệu bài



HS: Bài soạn

GV: Bảng phụ



Phơng pháp



Nội dung



HĐ2: HD HS ôn tập về văn tự sự

II. Tự sự

-GV gọi HS lên bảng và đánh dấu 5.Kiểu vb chính có thể kết hợp các yếu tố tơng ứng

(x) vào các ô trống mà kiểu vb

STT Kiểu

Các yếu tố kết hợp với vb

chính

chính có thể kết hợp với các yếu tố

VB

tơng ứng trong nó

chính Tự Miêu Nghị Biểu Thuyết Điều

sự tả

luận cảm minh

hành

1

Tự

x

x

x

x

sự

2

Miêu

x

x

x

tả

3

Nghị

x

x

x

luận

4

Biểu

x

x

x

cảm

5

Thuyết

x

x

minh

6

Điều

hành

-Nêu bố cục 1 bài văn tự sự

-Một số t/p tự sự trong sgk NV từ

lớp 6 đến lớp 9 không phải bao giờ

cũng phân biệt rõ bố cục 3

phần:MB,TB, KB.Vì sao vậy? Tại

sao bài TLV tự sự của HS vẫn phải

đủ 3 phần đã nêu?

-Những kiến thức và kĩ năng về

kiểu vb TS của phần Đọc hiểu vb

và phần TV tơng ứng đã giúp em

những gì trong việc viết bài văn

TS? Phân tích một vài ví dụ để làm

sáng tỏ

HD HS luyện tập

-HS đọc y/ c BT(bảng phụ).

-HS trình bày

-HS nhận xét, bổ sung

-GV chữa



6. Bố cục 1 vb tự sự: 3 phần

a) MB: giới thiệu chung về nhân vật sự việc

b) TB: Diễn biến sự viẹc

c) KB: Kết thúc sự viêc, cảm nghĩ của bản thân.



B. Luyện tập

Viết 1 ĐV nghị luận có kết hợp yếu tố yếu tố miêu tả và biểu cảm

nêu cảm nhận về sự kì diệu mà môn văn đem lại cho em



3.Củng cố, HDVN

-Có những kiểu vb và phơng thức biểu đạt nào? Chúng có thể kết hợp đợc với nhau trong một vb cụ thể

không?

-VN ôn tập toàn bộ môn văn ở cả 3 phân môn, chuẩn bị giờ sau làm bài kiểm tra tổng hợp HK I



118



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (133 trang)

×