1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

Các HĐ dạy học chủ yếu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (931.91 KB, 133 trang )


chơng trình địa phơng

Giới thiệu phong cách văn hoá ngời Kinh Bắc

và các làn điệu dân ca quan họ

A. Mục tiêu bài học:

1. kiến thức:

-Văn hoá ngời Kinh Bắc

-Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách văn hoá ngời Kinh Bắc và các làn điệu dân ca quan họ

thấm đậm chất trữ tình của quê hơng

2. kĩ năng:

-Bớc đầu có kĩ năng cảm thụ phong cách văn hoá địa phơng và nét độc đáo của làn điệu

dân ca quan họ đậm chất trữ tình

-Bồi dỡng lòng tự hào về truyền thống văn hoá của địa phơng

B. Chuẩn bị:

HS: Su tầm các làn điệu dân ca quan họ

GV:+bảng phụ

+Văn hoá quan họ

+Văn chơng Bắc Ninh

+Tập san Ngời Kinh Bắc

C. Phơng pháp

- Vấn đáp

- Thảo luận nhóm

-Giảng bình

D. Các HĐ dạy học

1. Kiểm tra:Các tổ,( nhóm) báo cáo về sự chuẩn bị bài của tổ, (nhóm) mình

2. Bài mới: GV giới thiệu bài

Tiết 63



Phơng pháp

Nội dung

HĐ1.HD HS tìm hiểu phong cách văn hoá ngời Kinh I. Phong cách văn hoá

ngời Kinh Bắc

Bắc

-về lễ hội

-Em hiểu thế nào là phong cách? Phong cách văn -về văn hoá ứng xử

-về phong tục tập quán

hoá?( nét riêng, nét độc đáo về văn hoá)

-GV giới thiệu các biểu hiện văn hoá ngời Kinh Bắc

-GV đọc cho HS nghe phần Cùng bạn đọc cuốn Văn

chơng Bắc Ninh để giúp HS hiểu hơn về phong cách

văn hoá ngời Kinh Bắc

-Kể tên một số lễ hội của ngời Kinh Bắc

-Các lễ hội ấy có nguồn gốc từ đâu? Nó phản ánh đời

sống tinh thần gì của ngời dân địa phơng?

-Cách ứng xử (giao tiếp ) của ngời Kinh Bắc ấn tợng ở

điểm nào?( tế nhị, duyên dáng, đằm thắm, khéo léo,

chân tình) Em hãy lấy ví dụ minh hoạ

-Nêu một số nét đẹp về phong tục tập quán của ngời

Kinh Bắc (hoặc địa pơng nơi em ở) Những phong tục

tập quán đó bắt nguồn từ đâu?

-Em có suy nghĩ gì về phong cách văn hoá ấy?(là

những biểu hiện đẹp về lối sống văn hoá: trọng ân

nghĩa, xây dựng phát huy truyền thống cao đẹp của

quê hơng.)

HĐ2: HD HS tìm hiểu một số làn điệu dân ca quan

II. Các làn điệu dân ca

họ

129



-Kể tên các làn điệu dân ca quan họ Kinh Bắc mà em quan họ

1. Dân ca quan họ

biết

2. Hát trống quân ( làng

-Nêu cảm nhận của em về âm điệu của làn điệu dân ca

Khám)

quan họ ấy? (âm điệu tha thiết, mợt mà, đằm thắm, trữ

3. Hát

chèo

(Song

tình)

liễuThuận Thành, Quế

-Hát minh hoạ một bài, hoặc một đoạn trong các làn

Võ)

điệu dân ca quan họ kể trên.

4. Tuồng (Từ Sơn, Yên

-Nguồn gốc các làn điệu dân ca quan họ đậm chất trữ

Phong)

tình là gì?( gắn với cuộc sống sx. Chiến đấu của nhân

dân lao động)

-Qua các làn điệu dân ca quan họ, em hiểu gì về tâm

hồn của ngời Kinh Bắc?

3. Củng cố, HDVN:

-Ngời Kinh Bắc có những phong tục văn hoá đặc sắc nào?

-Kể tên các làn điệu dân ca quan họ Kinh Bắc

-Soạn bài: Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

+Tìm hiểu thế nào là đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

+ T/d của các yếu tố đó trong vb tự sự



Ng y dy9/11/2011

Tiết 56



Bếp lửa



(Bằng Việt)

A. Mục tiêu bài học:

1. kiến thức:

- Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

- Những cảm xúc chân thành của tác giả và h/ả ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh.

- Việc sử dụng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả , bình luận trong tác phẩm trữ tình.

2. Kĩ năng:

- Nhận diện , phân tích đợc các yếu tố miêu tả , tự sự ,bình luận và biểu cảm trong bài thơ.

- Liên hệ để thấy đợc nỗi nhớ về ngời bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có

mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hơng đất nớc.

3. Thái độ:

-Bồi dỡng tình yêu gia đình quê hơng, biết ơn ông bà, cha mẹ.

B. Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: bảng phụ

C. Phơng pháp:

- Vấn đáp- trình bày một phút

- giảng bình.

d. Các HĐ dạy học

1. Kiểm tra:-Đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và phân tích cảnh

đoàn thuyền đánh cá trở về

2. Bài mới: GV giới thiệu bài

Phơng pháp

HĐ1. HD HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

-Em hãy trình bày những nét chính về tác

giả.

-Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

-GV bổ sung.



Nội dung

I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm:

1. Tác giả:(1941)

-Quê Hà Tây

-Là nhà thơ trởng thành trong cuộc kháng

chiến chống Mĩ cứu nớc với hồn thơ trong

trẻo, mợt mà.

2. Tác phẩm:

-Sáng tác 1963, khi tác giả đang du học tại

130



HĐ2.HDHS đọc, tìm hiểu chung về VB

-GV HD đọc, đọc mẫu, gọi HS đọc, HS

nhận xét, GV sửa sai.

-Giải nghiã các chú thích sgk.

-Bài thơ là lời của ai? Nói về ai? Em có

nhận xét gì về kết cấu bài thơ

-Tìm bố cục bài thơ



HĐ3. HD HS phân tích:

-Trong hồi tởng của ngời cháu, những kỉ

niệm nào về bà và tình bà cháu đã đợc gợi

lại?

-HS đọc 3 câu thơ đầu.

-Sự hồi tởng đợc bắt đầu từ đâu?

-Hai hình ảnh bếp lửa chờn vờn sơng sớm

và bếp lửa ấp iu nồng đợm có gì giống và

khác nhau? ( gợi bằng thị giác, câu 2 gợi

sự kiên nhẫn khéo léo chi chút của ngời

nhóm lửa)

-Ai là ngời nhóm lửa? Nắng ma gợi cho

em suy nghĩ gì?

-Vì sao nỗi nhớ thơng bà lại gợi lên từ bếp

lửa?

-Tuổi thơ ấu của cháu bên cạnh ngời bà đợc gợi ra nh thế nào?

? Đó là những kỉ niệm nào?

- Kỉ niệm năm lên 4 tuổi

- Kỉ niệm về tiếng chim tu hú.

- Kỉ niệm về lời dặn của bà,

? Những kỉ niệm đó đợc lần lợt xuất hiện

trong hoàn cảnh nào?

-ấn tợng về điều gì đợc nhớ nhất? Vì sao?

-Tác giả đã tái hiện hình ảnh ngời bà nh

thế nào trong bốn khổ thơ đầu?

-Trong bài thơ, ngoài bếp lửa của tình bà

cháu , còn gợi âm thanh của tiếng chim tu

hú.Tiếng chim tu hú diễn tả điều gì?

-Nhận xét về cách thức hồi tởng của tác

giả trong bài thơ (kết hợp tự sự +miêu tả

+biểu cảm). Tác dụng?

-Em hiểu gì về ngời bà và tình bà cháu

qua những kỉ niệm hồi tởng của nhà thơ?



Liên Xô

-In trong tập thơ Bếp lửa

II. Đọc hiểu vb

1. Đọc và tìm hiểu chú thích

2. Bố cục:4 phần:

-3dòng đầu:hình ảnh bếp lửa khơi nguồn

cho dòng hồi tởng cảm xúc về bà

-4 khổ thơ tiếp: hồi tởng những kỉ niệm tuổi

thơ sống bên bà và hình ảnh bà gắn liền với

hình ảnh Bếp lửa

-2 khổ tiếp: suy ngẫm về bà và cuộc đời bà

-khổ cuối: đứa cháu đã trởng thành, đi xa

nhng không nguôi nhớ về bà

III. Phân tích:

1. H/a bếp lửa khơi nguồn cảm xúc về bà.

- Bếp lửa chờn vờn sơng sớm

-Bếp lửa ấp iu nồng đợm

- Cháu thơng bà

->nhớ về hình ảnh bếp lửa, một hình ảnh

gần gũi ,quen thuộc trong mỗi gia đình Việt

Nam vừa ấm áp vừa thân thơng



2. Những hồi tởng về bà và tình bà cháu

-Năm ấy: đói mòn đói mỏi

-Năm giặc đốt làng

-Mẹ cùng cha công tác

-Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe

-Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học

-Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

-Bà kể chuyện

-bà dặn cháu

-> nhớ về tuổi thơ có nhiều gian khổ, thiếu

thốn, nhọc nhằn cháu sống trong sự cu

mang, yêu thơng dạy dỗ của bà

-Chỉ nhớ khói hun nhoèn mắt cháu

-> hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình ảnh

ngời bà.



3. Củng cố, HDVN:

-Cảm nhận của em về ngời bà và tình cảm bà cháu trong bài thơ

-VN soạn tiếp phần còn lại, giờ sau học tiếp.

Ng y dy10/11/2011

Tiết 57

A. Mục tiêu bài học:



Bếp lửa (tiếp)

131



1. Kiến thức:

- Tg Nguyễn Khoa Điềm và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

t/c của bà mẹ Tà ôi dành cho con gắn với tình yêu quê hơng đất nớc và niềm tin vào sự tất thắng

của cách mạng.

0 Nghệ thuật ẩn dụ, phỏng đại, h/ả thơ mang tính biểu tợng, âm hởng của những khúc hát ru tha

thiết trìu mến.

2. kĩ năng:- Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, h/ả mang màu sắc dân gian trong bài thơ.

- Phân tích đợc mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của các bà mẹ, của tác

giả.

- Cảm nhận đợc tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nớc.

B.Chuẩn bị:

HS: bài soạn

GV: bảng phụ

C. Phơng pháp

- Vấn đáp

- Giảng bình

- Thảo luận nhóm

D. Các HĐ dạy học:

3. Kiểm tra:-Đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu trong bài thơ bếp lửa

Nêu cảm nhận của em về tình cảm bà cháu trong bài thơ

4. Bài mới: GV giới thiệu bài

Phơng pháp

Nội dung

A. HD HS tìm hiểu bài thơ Bếp lửa

A. Bếp lửa

III. Phân tích:

HĐ3. HD HS phân tích:

2. Những suy ngẫm về bà và hình

-HS đọc phần còn lại

-Từ hồi tởng, tác giả đã suy ngẫm nh thế nào về bà của ảnh bếp lửa

-Lận đận đời bà biết mấy nắng ma

mình?

-Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đợc -Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

-Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

sử dụng qua đoạn thơ

Nhóm

? Trong đoạn thơ, từ nào đợc nhắc lại nhiều lần?

+bếp lửa

H? Tác dụng của điệp ngữ?

+Niềm yêu thơng

? Hình ảnh bếp lửa đợc nhắc lại mấy lần trong bài

? Mỗi lần nhắc đến bếp lửa là một lần ngời cháu lại nhớ +Nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

+Cả những tâm tình tuổi nhỏ

đến bà. Tại sao nh vậy?

-Ôi kì lạ và thiêng liêng -Bếp lửa!

H? Từ hình ảnh thực ấy, em hiểu đợc điều gì?

- Bếp lửa là hiện diện của tình yêu thơng, của niềm tin về -> bà là ngời nhóm lửa, giữ lửa,

truyền lửa, truyền sự sống niềm tin



cho các thế hệ nối tiếp

? Đọc lại khổ thơ cuối. Em có nhận xét gì về nghệ

thuật trong khổ thơ này?

- Dấu chấm đặt giữa dòng thơ

? Ngoài ra, tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào nữa?

-Em hiểu gì về ngời bà qua sự suy ngẫm của tác giả?

-Hình ảnh Bếp lửa đợc nhắc đến bao nhiêu lần trong bài

thơ?

-Tại sao khi nhắc đến hình ảnh Bếp lửa là ngời cháu lại

nhớ đến bà và ngợc lại?

-Vì sao t/g lại viết: Ôi, kì lạ và thiêng liêng Bếp lửa?

-Hình ảnh bếp lửa có ý nghĩa gì?

-Đọc Rồi sớm rồi chiềudai dẳng

Tại sao trong những câu này tác giả dùng từ ngọn lửa mà IV. Tổng kết:

không dùng Bếp lửa

1.Nghệ thuật:

-Cảm nhận của em về tình bà cháu trong bài thơ?

- Sáng tạo hình ảnh Bếp lửa

HĐ4. HD HS tổng kết.

-Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các ph-Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài ơng thức biểu cảm+ miêu tả+ tự sự

thơ

+bình luận.

-HS đọc ghi nhớ sgk.

2. Nội dung:

HĐ5. HD HS luyện tập:

-Bài gợi những kỉ niệm đầy xúc

HS thảo luận nhóm

động về bà và tình bà cháu

-Vì sao hình ảnh Bếp lửa luôn gắn với hình ảnh bà trong -Thể hiện lòng kính trọng biết ơn

132



bài thơ?

-Em có suy nghĩ gì về nhan đề bài thơ?

+ đại diện các nhóm trình bày

+HS nhận xét, bổ sung

+GV chốt



của cháu với bà

V. Luyện tập:



3. Củng cố, HDVN:

-Nêu cảm nhận của em về hình ảnh ngời mẹ trong bài Khúc hát ru...của Nguyễn Khoa

Điềm

-Soạn bài ánh trăng

+Tìm hiểu mạch cảm xúc + phơng thức biểu đạt của bài thơ

+ Nội dung của bài th



133



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (133 trang)

×