1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

II.Phân tích đề, dàn ý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 380 trang )


- Đối với mỗi gia đình, cá nhân: Nhận thức, ......

c. Kết bài: - Khái quát lại vấn đề.

- Định hớng hành động bản thân.

G/V: Nhận xét u điểm, khuyết điểm III.Nhận xét u, khuyết điểm:

của bài viết.

1.Ưu điểm:

-H/S đã nghị luận đợc đúng thể loại mà đề bài yêu

+ Về nội dung?

cầu; vấn đề đó rất bức xúc và có ý nghĩa với cuộc

+ Về hình thức?

sống, nghị luận rõ hiện thực và tác hại của việc vứt

rác thải bừa bãi, lên án phê phán.

G/V: Nhận xét rõ khuyết điểm của bài -Bố cục đầy đủ, chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng.

viết

- Trình bày khoa học, sạch sẽ.

- Lí lẽ thuyết phục .

- Mốt số bài có sự đầu t thoả đáng công sức làm bài.

2.Khuyết điểm

- Một số cha hiẻu kĩ đề.

- Một số cha làm sáng tỏ đợc vấn đề.

- Việc sắp xếp các luận điểm ở một số bài cha hợp

lý, còn thiếu.

-Lí lẽ để bàn bạc sau mỗi dẫn chứng và lí lẽ để

khẳng định vấn đề cha sâu.

- Một số bài lí lẽ cha thuyết phục.

- kĩ năng dùng từ còn hạn chế: dùng từ ko phù hợp,

ko sát ý định diễn đạt.

- Dùng dấu ko đúng, ko đúng công dụng của dấu.

- Trình bày bẩn, ko khoa học.

G/v: y/c H/S sửa lỗi bài viết

IV. Sửa lỗi:

-Y/c học sinh sửa lỗi về nội dung, về hình thức trong

H/S: Sửa những lỗi đã mắc cụ thể

bài viết của mình.

trong bài viết của mình.

-Lỗi về dùng từ, viết câu, viết đoạn

-Lỗi về chữ viết

H/S: Có những thắc mắc gì cần giải -Tự viết lại những đoạn văn đã mắc lỗi.

đáp.

*Giải đáp thắc mắc cho học sinh (nếu có).

V. Trả bài:

- Đọc một số bài viết tốt.

4. Củng cố:

+Kiểm tra: y/c giải quyết đề bài bài viết số 5.

+Kiểm tra lại việc sửa lỗi của H/S.

5. HDVN:

+Viết lại những đoạn đã mắc lỗi trong bài viết.

+Đọc tham khảo các bài văn nghị luận về sự việc hiện tợng đời sống

+Chuẩn bị bài mới dạng nghị luận về một vấn đề t tởng, đạo lý đã học phần lý thuyết.

Tổ trởng kí duyệt ngày 14/2/2014



Lê Thị Bích Hoà

*******************************************************

Tuần 25

Tiết 116. mùa xuân nho nhỏ

(Thanh Hải)

Ngày soạn: 16/2/2014

254



Ngày giảng: 21/2/2014

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc cảm xúc của tác giả trớc mùa xuân của thiên nhiên, đất nớc và khát vọng yêu

cuộc sống, tự hào về đất nớc, dân tộc, những ớc nguyện đợc cống hiến cho cuộc đời, những cái

tinh tuý của riêng mình cho dù là nhỏ bé. Thấy đợc tiếng lòng, lẽ sống đó đợc diễn đạt bằng

những câu thơ 5 chữ gần gũi với các điệu dân ca miền Trung, có hình ảnh, giọng điệu phù hợp

với mạch cảm xúc suy nghĩ của nhà thơ.

- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình.

- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc, có lí tởng sống đẹp.

B. Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, ảnh chân dung tác giả Thanh Hải, những câu thơ hay về mùa xuân.

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, SBT, su tầm những câu thơ hay về mùa xuân.

C. Tiến trình dạy - học:

1.Tổ chức :

2. Kiểm tra:

- Đọc thuộc lòng bài thơ " Con cò"? Phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ đó

3. Bài mới:

Cuộc sống có giá trị vô cùng lớn lao với mọi ngời- sống sao cho có ích là một điều không

dễ. Nhà thơ Thanh Hải đã thay lời chúng ta để thể hiện lời tâm niệm chân thành, lời gửi gắm

tha thiết với cuộc đời và lẽ sống, về ý nghĩa cuộc đời khi mùa xuân về đó là ớc nguyện đợc

dâng hiến " Mùa xuân nhỏ nhỏ" của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời qua bài thơ...

I. Tiếp xúc văn bản

- Với văn bản nên đọc với giọng điệu 1. Đọc:

- Đoạn đâù: Giọng say sa trớc vể đẹp của đất trời

nh thế nào cho phù hợp.

- GV hớng dẫn học sinh đọc - hs đọc. khi vào xuân

- Đoạn giữa: Giọng phấn chấn trớc cuộc sống

chiến đấu sôi nổi khẩn trơng

- Đoạn cuối: Gịong trầm lắng thiết tha bày tỏ

suy nghĩ về lẽ sống, ớc nguyện đc cống hiến cho

đời.

- Đọc chú thích

- Nêu những hiểu biết của em về Tg- 2. Chú thích

a. Tác giả:

Tp?

- Sinh 1930- 1980- tên thât : Phạm Bá Ngoãn

- Quê: Phong Điền- Thừa thiên Huế

- Là thế hệ nhà thơ trởng thành từ cuộc kháng

chiến chống P-> M

- Là một trong những cây bút có công trong việc

xây dựng nền VH cách mạng MN từ những

ngày đầu.

- Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

- Bài thơ đợc gọi là bài thơ trữ tình? b. Tác phẩm: viết năm 1980, trớc khi nhà thơ

qua đời ít lâu.

Vì sao?

( xh nhân vật trữ tình "Tôi" tự bộc lộ c. Từ khó: (SGK 60)

3. Bố cục:

cảm xúc của mình trớc Mx)

* Thể thơ: 5 chữ (nhiều khổ:mỗi khổ 4-> 6

- Vậy PTBĐ của bài thơ.

- Từ đó xđ bố cục của bài( 2 đoạn dòng)

* PTBĐ: BC( MT khổ1-Lập luận khổ 2)

hoặc 4 đoạn).

* Bố cục: 4 phần

P1:(khổ đầu): cảm nghĩ về thiên nhiên đất trời.

P2 :2 khổ tiếp Cảm nghĩ về Mx đất nớc.

P2:(2 khổ sau):Suy nghĩ và ớc nguyện của nhà

thơ trc mùa xuân

P4 khổ cuối: Lời ngợi ca quê hơng đất nớc qua

điệu dân ca xứ Huế.

255



- Đọc phần đầu.

- ở khổ thơ 1 cảm xúc về mùa xuân

đợc thể hiện qua hình ảnh, âm thanh

nào?

- Cấu tạo ngữ pháp của hai câu thơ

đầu có gì đặc biệt( câu bình thờng:

một bông hoa... xanh).

(GV: Mặt khác động từ mọc đứng trớc

bộ phận chủ ngữ làm cho chúng ta

thấy bông hoa tím biếc kia đang từ từ

lồ lộ mọc lên xoè nở trớc dòng sông

xuân).

- Em cảm nhận ntn về cảnh đợc m tả?

- Cảm xúc của t/g trớc cảnh mùa xuân

đợc diễn tả ở những câu nào?

- Em hiểu giọt long lanh là giọt gì .

(GV: Nó có thể là giọt sơng sớm, giọt

ma xuân trong suốt tinh khiết, sáng

sủa của thiên nhiên, đất trời hào

phóng ban tặng cho con ngời, nhng

nếu liên hệ với hai câu trên có thể hiểu

giọt long lanh là âm thanh của tiếng

chim đang hót vang trời: tiếng chim

long lanh, âm thanh long lanh là sự

chuyển đổi cảm giác, là sự tởng tợng

phong phú của nhà thơ trong niềm vui

hân hoan đợc khuyến khích từ buổi

sáng mùa xuân tuyệt vời).

- Vậy ở khổ 1 Tg sử dụng PTBĐ nào?

Từ đó em nx gì về cảm xúc của t/g trớc

Mx?

- Cảm xúc về MX ở K2 đợc diễn tả

qua hình ảnh nào.

( GV: Qua 2 hình ảnh quen thuộc

-> Ta gợi nhớ đến đất nớc ta những

năm 80 với hai nhiệm vụ cơ bản: sẵn

sàng xd và bảo vệ tổ quốc).

- ở khổ thơ thứ 2 có điều gì đặc biệt?

- Em có nhận xét gì về từ "lộc" ở đây.

( GV: Lộc là chồi non, cây non, cành

non, mầm non-> từ "lộc" không mới

khi miêu tả mùa xuân nh: Mx cây cối

đất trời nẩy lộc, Mx đi hái lộc ...nhng ở

đây hình ảnh" lộc non" gắn với hình

ảnh ngời cầm súng; " lộc giắt" gắn với

hình ảnh ngời ra đồng: lộc trải dài nơng mạ- quả là một hình ảnh mới lạ).

- Nh vậy cảm xúc của Tg trong khổ

thơ này có gì biến dổi so với khổ trên?

Em thấy cảnh tợng mx lúc này hiện ra

nh thế nào?



II. Phân tích văn bản.

1. Cảm nghĩ về mùa xuân của thiên nhiên đất

trời:

* Cảnh mùa xuân:

-Mọc..sông xanh

Một...tím biếc

Ôi!con..vang trời

->NT:- đảo ngữ tạo ấn tợng đột ngột, mới lạ.

- Bằng vài nét chấm phá: dòng sông, bông

hoa tím biếc , con chim chiền chiện, t/ g phác

hoạ khung cảnh mùa xuân với ko gian cao rộng ,

với màu sắc tơi thắm với âm thanh vang vọng , tơi vui.

-> Đó là một mùa xuân tơi đẹp , rộn rã, nên thơ.

* Cảm xúc trớc mùa xuân:

Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đa tay tôi hứng.

->NT: -Biện pháp nhân hoá: Gọi chim bằng

tiếng gọi dịu ngọt của xứ Huế.

- Bp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:

Giọt long lanh:- giọt sơng, giọt ma

\ là âm thanh của tiếng chim.

Đó là sự liên tởng đầy chất thơ về tiếng chim.

Nhà thơ lặng ngắm dòng sông, lắng nghe tiếng

chim.

->Đó là cảm xúc say sa, ngây ngất của thi nhân

trớc vẻ đẹp của thiên nhiên, đất trời lúc vào

xuân, ẩn chứa trong đó là tấm lòng yêu t/ nhiên,

yêu mùa xuân quê hơng tha thiết.

2. Cảm xúc trớc cảnh mùa xuân đất nớc và

cách mạng:

Mùa xuân ngời cầm súng

Lộc giắt đầy quanh lng

Mùa xuân ngời ra đồng

Lộc trải dài nơng mạ.

->Kết cấu 4 câu thơ đối xứng, cấu trúc 2 câu thơ

song hành -> Nêu bật đợc vẻ đẹp của 2 nhiệm

vụ sản xuất và chiến đấu, tợng trng cho 2 nhiệm

vụ: Chiến đấu bảo vệ tổ quốc và lao động xây

dựng đất nớc.

-> Điệp từ mùa xuân, lộcđợc nhắc lại 2 lần,

đặc biệt từ lộc gợi h/ ảnh chồi non, lộc biếc

vừa là h/ ảnh ẩn dụ gợi vẻ đẹp, sức sống mùa

xuân , gợi sức sống mãnh liệt , sức vơn lên của

đất nớc.

> ý thơ trở nên sâu sắc: Mùa xuân ko chỉ theo về

mà còn hình thành, nảy nở theo bớc chân con

ngời . Chính con ngời đã đem mùa xuân đến với

mọi miền đất nớc.

256



- K3 t/g suy t gì về đất nớc ? thể hiện

qua những câu thơ nào?

- PTBĐ sử dụng?



- Qua đó em cảm nhận gì về lời thơ

"ĐN..trớc".

- Tác dụng của những bp nt ấy là gì?

- Theo dõi đoạn 3 của bài thơ.

- Nhận xét cấu tứ và cách chọn h/ảnh

của t/g?



- Vì sao đang từ cách xng hô " Tôi "

Tg chuyển sang xng "Ta"? ở giữa hai

cách xng hô này có gì khác nhau.



- K4 điệp từ, điệp ngữ nào đợc sử dụng

? Đem lại td gì ? Em hiểu ntn về hình

ảnh" Con chim hót, bản hoà ca và nốt

trầm xao xuyến".

(GV: Chim và hoa là những vẻ đẹp và

sức sống mùa xuân- con ngời mong ớc

tự mình góp vào vẻ đẹp sức sống đó.

Hoà ca là bài hát do nhiều ngời cùng

hát, nốt nhạc trần là âm thanh lắng

nhẹ- thờng là bè đệm làm nổi bật giai

điệu chính- Bài thơ kết thúc bằng những lời thơ

nào?

- Cách gieo vần, phối âm trong 4 câu

cuối có gì đáng lu ý?



- Tất cả nh hối hả

Tất cả nh xôn xao.

->Điệp ngữ tất cả nh , kết hợp với từ láy hối

hả , xôn xao -> Câu thơ vang lên nhịp điệu

mùa xuân đất nớc khẩn trơng náo nức vừa diễn

tả đợc niềm tự hào cùng sức sống mới , khí thế

đang lên của thời đại HCM.

- Suy ngẫm:

Đất nớc bốn nghìn năm

đi lên phía trớc.

->Đất nớc 4 nghìn năm văn hiến trờng tồn cùng

lịch sử, trải qua bao gian lao, thử thách, đau thơng

-> T/ g dùng bp so sánh : Đất nớc nh vì sao.

và bp nhân hoá : cứ đi lên phía trớc.

->Khẳng định sự tin tởng vào sự phát triển mãnh

liệt của đất nớc. Đó là niềm tự hào của t/g.

3. Suy nghĩ và ớc nguyện của nhà thơ:

- Ta làm con chim hót

.

Lặng lẽ dâng cho đời.

->Cấu tứ lặp lại phần đầu bài thơ tạo ra sự ứng

đối chặt chẽ.

-> T/g chọn lọc những h/ ảnh đẹp đẽ của thiên

nhiên để nói lên tâm nguyện của mình : muốn

làm điều gì cống hiến nh con chim cho đời

tiếng hót, bông hoa cho đời hơng thơm. Đó là 1

lẽ tự nhiên giản dị mà chân thành,đẹp đẽ.

Một mùa xuân nho nhỏ: Là ẩn dụ chỉ cuộc

đời của mỗi ngời đẹp nh một mùa xuân lặng lẽ

dâng cho đời, cho đất nớc một cách chân thành ,

khiêm tốn.

- " Tôi"- "Ta":

+ Giống nhau: đều ở ngôi thứ nhất chỉ mìnhbản thân ngời viết.

+ Khác:

-"Tôi" nghiêng về cá nhân riêng biệt.

- "Ta" vừa chỉ số ít vừa chỉ số nhiều hài hoà

giữa riêng cá nhân (nhà thơ) và mọi ngời (chúng

ta) .

-> NT:đại từ "ta", điệp ngữ "ta làm" đặt ở đầu

câu thơ-> tô đậm tâm nguyện hiến dâng của TG

với đất nớc, với nhân dân.

-> ở đây chỉ ý nguyện đợc chung sống chia sẻ

buồn vui với mọi ngời-> đó chính là những tâm

niệm đau đáu của Tg khi nằm trên giờng bệnh

những ngày cuối đời nhng vẫn muốn dâng hiến

cho đời " lặng lẽ...bạc"

4 Kết thúc bài thơ:

- Mùa xuân- ta xin hát.

..................................

Nhịp phách tiền đất Huế

- NT:Gieo vần phối âm khá độc đáo:

+ Câu đầu, câu cuối kết thúc bằng hai thanh

trắc:Hát, Huế

257



- T/g muốn thể hiện điều gì ở k 4?



- Em hiểu t/ cảm nhà thơ ntn?

.

- Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?



- Bài thơ giúp em hiểu điều gì?



+ở giữa ba câu là điệp từ "nớc non"

+ Kết thúc ba câu giữa là thanh bằng với cách

gieo vần độc đáo: bình, mình, tình.

->Muốn thể hiện chất dân ca nhịp nhàng, tiếng

gõ phách rộn ràng của âm nhạc Huế- gợi âm

thanh mùa xuân ĐN muôn đời vẫn xao xuyến

lòng ngời.

-> T/g yêu đời , yêu cuộc sống tha thiết , có lẽ

sống có ích , cống hiến cho cuộc đời.

III.Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Thể thơ 5 chữ , sử dụng âm hởng dân ca miền

Trung nhẹ nhàng , tha thiết.

- Kết hợp h/ ảnh thực với h/ảnh có ý nghĩa biểu

tợng.

- Cấu tứ chặt chẽ.

- Giọng điệu biến đổi phù hợp với cảm xúc.

2 . Nội dung:Thể hiện quan niệm sống đẹp:

Sống có ích cho cuộc đời chung, cho đất nớc.



4. Củng cố:- Suy nghĩ về hình ảnh mùa xuân trong bài

+ MX thiên nhiên

+ MX đất nớc

+ MX lòng ngời.

- Nhan đề bài thơ có gì độc đáo? So sánh với một số cách gọi khác: Mùa xuân chín, Mùa xuân

xanh, Xuân hồng

5. Hớng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Phân tích các đoạn thơ.

- Đọc Bình giảng NV 9 tập2.

- Soạn bài: "Viếng lăng Bác".Su tầm những bài thơ hay viết về Bác.

*****************************************************************

Tiết 117 : VIếng lăng bác

Ngày soạn: 21/2/2014

Ngày giảng: 26/2/2014



Viễn Phơng



A. Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc niềm xúc động thiêng liêng, tình cảm chân thành sâu lắng của nhà thơ miền

Nam đợc đến Viếng lăng Bác sau ngày MN hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất. Thấy đợc đặc điểm NT của bài thơ; giọng điệu trang trọng thành kính phù hợp với không khí thiêng

liêng ở lăng Bác.

- Rèn kĩ năng cảm thụ, phân tích thơ trữ tình.

- Hiểu, yêu kính, biết ơn Bác, học tập tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh

B. Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, Su tầm những câu thơ hay về mùa xuân.

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, SBT.

C. Tiến trình dạy học:

1. Tổ chức:

9A3:

9A2:

2. Kiểm tra:

- Đọc thuộc lòng bài Mùa xuân nho nhỏ? Phân tích cảm xúc của nhà thơ trớc mxuân?

- Phân tích ớc nguyện của nhà thơ?

258



3. Bài mới:



Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà

Miền Nam mong Bác nỗi mong cha

Ngời đã ra đi mãi mãi để lại bao niềm tiếc nuối trong lòng ngời dân Nam Bộ. Viễn Phơng nhà thơ trẻ MN, vinh dự đợc ra thăm lăng Bác đã thay mặt nhân dân miền nam bày tỏ tình

cảm chân thành xúc động khi đứng trớc anh linh Ngời. Bài thơ... ra đời trong niềm cảm xúc ấy.

- GV hớng dẫn học sinh đọc

I. Tiếp xúc với văn bản.

- GV đọc mẫu-> HS đọc.

1. Đọc: giọng tâm tình, thiết tha, sâu lắng, trang

trọng- nhịp thơ linh hoạt.

- HS đọc chú thích

2. Tìm hiểu chú thích.

? Dựa vào chú thích? nêu những hiểu

a. Tác giả:

biết của em về TG- TP.

- Tên khai sinh: Phan Thanh Viễn

- Sinh: 1928- Quê: An Giang.

- Là cây bút xuất hiện sớm của lực lợng văn nghệ

giải phóng MN thời chống Mỹ.

- Đặc điểm thơ dung dị, cảm xúc sâu lắng thiết

tha, ngôn ngữ thơ đậm đà màu sắc Nam Bộ.

b. Tác phẩm:

? Bài thơ tả lăng Bác hay diễn tả xúc

- ST: 1976- in trong tập "Nh mây mùa xuân"động của lòng ngời khi vào thăm lăng

1978.

Bác.

- PTBĐ: Biểu cảm- Miêu tả.

( GV: MT lăng Bác để từ đó diễn tả xúc

- Thể loại:Thơ trữ tình.

động của lòng ngời khi vào lặng viếng

Thể loại:8 chữ nhng không câu nệ vào quy định

Bác)? Vậy PTBĐ của bài thơ.

cũ (có dòng 8 chữ, có dòng bảy chữ)- cách gieo

? Thể loại? thể thơ

vần linh hoạt, nhịp thơ chậm.

c. Từ khó: (SGK 60)

- Giải thích từ khó

3. Bố cục: 4 phần( 3 phần)

? NX về cấu trúc bài thơ.

P1( khổ1): Cảnh bên ngoài lăng.

( GV: cấu trúc theo mạch vận động của

P2( khổ 2): Cảnh đoàn ngời xếp hàng Viếng lăng

tâm trạng của nhà thơ trong chặng đờng Bác( có thể gộp khổ 1và 2).

Viếng lăng Bác).

P3(khổ 3): Cảnh bên trong lăng Bác.

? Từ đó xác định bố cục của VB.

P4( khổ 4): Ước nguyện khi mai về MN.

II.Phân tích văn bản.

1. Cảm xúc trớc lăng Bác.

- Chú ý khổ 1+ 2.

Khổ 1:

? Câu đầu thông báo (kể) cho chúng ta - Thông báo- kể về việc TG ra thăm lăng Bác->

điều gì ? trong hoàn cảnh nào.

ngôn ngữ giản dị tự nhiên.

- Hoàn cảnh: 1976- kháng chiến chống Mĩ kết

? Tại sao ở khổ 1 Tg dùng từ thăm x- thúc- đất nớc hoàn toàn thống nhất.

ng "con" nhng tiêu đề văn bản lại dùng

- Viếng (theo nghĩa đen)-> thái độ trân trọng ->

từ " viếng"? NX về cách xng hô của Tg? khẳng định 1 sự thật Bác đã qua đời.

(GV:- Viếng là đến chia buồn với thân

- Thăm: ngụ ý nói giảm Bác nh còn sống mãi với

nhân ngời đã chết.

nhân dân MN, gợi sự thân mật gần gũi, cảm động

- Thăm: Là đến gặp gỡ, chuyện trò với

.

ngời đang sống).

-> Câu thơ gọn nh 1 lời thông báo nhng lại gợi ra

tâm trạng xúc động của 1 ngời con từ chiến trờng

MN sau bao năm mong mỏi bây giờ mới đợc ra

? Hình ảnh đầu tiên Tg quan sát trớc

viếng Bác.

lăng Bác là gì? Theo em T/sao ấn tợng

- Quan sát đầu tiên: hàng tre:

đầu tiên của Tg khi đến lăng Bác là hàng

Đã thấy trong sơng...bát ngát

tre?

Bão táp ma sa..... thẳng hàng.

? Hình ảnh hàng tre trong sơng sớm gợi -> H.ảnh tả thực: hàng tre đợc trồng trớc lăng

lên điều gì?

Bác-> gợi cảm giác gần gũi, quen thuộc- tre là

(GV: Từ đó Tg suy nghĩ liên tởng, mở

biểu tợng của quê hơng; lúc này hàng tre quen

rộng và khái quát hình ảnh hàng tre ở

thuộc trở nên mờ ảo, dài rộng hơn trong làn sơng

259



hai câu tiếp ? Một bạn đọc diễn cảm 2

buổi sớm.

câu thơ đó.)

- Ôi! hàng tre xanh xanh VN

? Nêu NT sử dụng trong hai câu thơ này? Bão táp ma sa đứng thẳng hàng

Từ NT trên câu thơ diễn tả điều gì.

-> NT:- Hình ảnh ẩn dụ: hàng tre.

\ Tính từ xanh xanh.

\ Thành ngữ: bão táp ma sa.

\ Thán từ: Ôi!.

(GV: Ngoài ra hình ảnh hàng tre đứng

-> Vẻ đẹp thanh cao và sức sống bền bỉ của cây

thẳng hàng còn là biểu tợng của tinh

tre VN- tợng trng cho vẻ đẹp hiền hậu và đức tính

thần đoàn kết, chiến đấu anh dũng

đoàn kết kiên cờng của con ngời VN trong cuộc

không bao giờ khuất phục trớc kẻ thù).

sống lao động và trong đấu tranh bảo vệ tổ quốc

- Đọc những câu thơ, văn đã học nói về khó khăn, gian khổ mà bất khuất, kiên cờng của

cây tre.

con ngời VN.

- Theo dõi khổ thơ thứ 2

-> Thán từ Ôi!-> bộc lộ trực tiếp cảm xúc thơng

? Hình ảnh mặt trời đợc nhắc lại mấy

mến, tự hào đối với đất nớc, dân tộc.

lần?

Khổ 2:

? Các biện pháp tu từ nào đợc sử dụng

- Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

trong khổ thơ? Tác dụng của chúng?

Thấy một mặt trời trong lặng rất đỏ.

- NT:+ Nhân hoá:" mặt trời đi"-mặt trời tự nhiên.

+ ẩn dụ:"mặt trời trong lăng"->Bác Hồ.

+ Từ láy:"'ngày ngày"- dùng nh một điệp từ ẩn

dụ"kết tràng hoa .."=> Tấm lòng thành kính của

? Phân tích hình ảnh "mặt trời" trong hai nhà thơ, của nhân dân ta với Bác Hồ.

khổ thơ đầu?

-> Hình ảnh "mặt trời" trên lăng nh một vật thể tự

nhiên đợc nhân hoá nh ngời chứng kiến vĩnh viễn

mọi hiện tợng kì diệu của ĐN, con ngời VN.

-> Nhà thơ xúc động cao độ khi đứng trớc lăng

Bác.

- Đọc diễn cảm khổ thơ 3.

2. Cảm xúc của tác giả khi ở trong lăng.

? Khổ thơ thứ 3 Tg quan sát ở đâu?

Khổ3 :

".......giấc ngủ bình yên

? Hình ảnh Bác Hồ nằm yên nghỉ trong

".......một vầng trăng sáng dịu hiền"

lăng đợc nhà thơ cảm nhận nh thế nào?. -> Bác nằm nghỉ trong lăng yên tĩnh, trang

nghiêm, cả không gian thời gian nh ngng lại

trong tĩnh lặng đồng thời hình ảnh vầng trăng gợi

đến một tâm hồn trong sáng, tràn đầy ánh trăng

? Tg sử dụng NT gì trong khổ thơ? Tác

trong thơ Bác.

dụng?

-> Sử dụng hình ảnh ẩn dụ: "trời xanh"-> Tợng trng cho sự vĩnh hằng, vô tận- hình ảnh ngời đã hoá

vào thiên nhiên, hoá vào sông núi, đất nớc, dân

tộc-> Nhng ko thể ko đau xót vì sự thực Bác đã ra

đi. Nỗi đau ấy biểu hiện rất cụ thể: "mà nghe nhói

? Cảm xúc của Tg trong khổ thơ là gì?

ở trong tim!"

=> Cảm xúc bộc lộ trực tiếp:một nỗi đau nhói,

- Đọc khổ 4.

xót xa về sự ra đi của B.

? Ước nguyện của Tg khi mai về MN là Khổ 4:-Ước nguyện:- Muốn làm con chim...

gì?

Muốn làm đoá hoa....

?Tg đã sử dụng Nt nào để thể hiện cảm

Muốn làm cây tre....

xúc của mình?

->NT: điệp từ" muốn làm", thể hiện cảm xúc

mãnh liệt, gửi tấm lòng mình với Bác, hớng về

Bác muốn hoá thân hoà nhập với cảnh vật xung

? Hình ảnh cây tre lại xuất hiện ở cuối

quanh lăng: canh giấc ngủ cho Ngời.

đoạn có ý nghĩa gì.

-> Hình ảnh cây tre trung hiếu là một ớc nguyện

lớn muốn nhập vào hàng tre Việt Nam, muốn đi

? Bốn khổ thơ Tg thể hiện tình cảm gì

theo con đờng của Bác.

260



với Bác?



? Bài thơ có nét đặc sắc gì về NT.



? Nội dung chính của bài thơ.



- > Bốn khổ thơ cô đọng-> Tg thể hiện niềm cảm

xúc tràn đầy, với lòng thành kính sâu sắc với Bác

Hồ. Bài thơ có nớc mắt, có tiếc thơng nhng ko

làm con ngời bi luỵ, mềm yếu mà nâng cánh cho

ta sống có ích.

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

- Giọng điệu phù hợp trang trọng, thiết tha sâu

lắng, vừa tự hào vừa đau xót, vừa tiếc thơng.

- Có nhiều hình ảnh ẩn dụ sáng tạo gợi cảm.

- Ngôn ngữ giản dị.

2. Nội dung:

Tấm lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc

của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác

3. Ghi nhớ:SGK



4. Củng cố:- GV hệ thống lại bài:

+ Cảm xúc của Tg khi ở ngoài lăng.

+ Cảm xúc của Tg khi ở trong lăng.

- Đọc những câu thơ hay viết về Bác.

5. Hớng dẫn về nhà:- Học thuộc lòng bài thơ - Viết đoạn văn ngắn bình khổ thơ thứ 2.

- Soạn bài "Sang thu"

****************************************************



Tiết 118 : Nghị luận về một tác phẩm Truyện

hoặc Trích Đoạn .

Ngày soạn : 21/2/2014

Ngày giảng: 27/2/2014

A. Mục tiêu cần đạt.

Giúp học sinh:

- Hiểu rõ khái niệm và yêu cầu của bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

- Nhận diện rõ, chính xác một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích để có

cơ sở tiếp thu rèn luyện tốt kiểu bài này.

- Có ý thức học tập nghiêm túc.

B. Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài, SGK, SGV.

- HS: Chuẩn bị bài, SGK, SBT.

C. Tiến trình dạy -học.

1. Tổ chức:

9A3:

9A2:

2. Kiểm tra:? Thế nào là văn nghị luận?

3. Bài mới:

ở lớp 7,8 chúng ta đã đợc học về văn bản nghị luận sang đến lớp 9 chúng ta đợc củng cố

thêm kiến thức về văn bản nghị luận, đặc biệt bài ngày hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm về

nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích.

Ngữ liệu

*Ngữ liệu 1:- Đọc văn bản1 ( SGK

61, 62).

? Vấn đề nghị luận của VB này là



I. Bài học.

1. Nghị luận về một tác phẩm truyện

- Vấn đề: Những phẩm chất, đức tính đẹp đẽ đáng

261



gì?

? Em hãy đặt nhan đề thích hợp

cho VB này?.



? Vấn đề nghị luận đợc triển khai

qua những luận điểm nào?

? Tìm những câu mang luận điểm

của VB.

-Hs tự tìm.

? Mỗi luận điểm ở trên đợc lập

luận ra sao.



? Từ VB nghị luận về NV anh

thanh niên trong "Lặng lẽ Sa Pa"

em có thể rút ra kết luận nghị luận

về một tác phẩm truyện hoặc đoạn

trích là gì?(1)

? Nghị luận về một tác phẩm

hoặc một đoạn trích theo em cần

lấy xuất phát từ đâu.(2)

? Các Nx đánh giá về một tác

phẩm hoặc đoạn trích cần phải

đảm bảo yêu cầu gì.(3)

? Bố cục của một tác phẩm

hoặc một đoạn trích.(4)

- HS đọc ghi nhớ.

? Vấn đề nghị luận của đoạn văn

là gì.

? Câu văn nào mang luận điểm của

văn bản.

? Tác giả đi vào phân tích nội tâm

hay phân tích hành động của nhân

vật? Vì sao.

? Qua đoạn văn giúp em hiểu gì

về Lão Hạc.

- GV đọc đề

- HS chép đề bài.



- GV gợi ý -> HS lập dàn ý sơ lợc

sau đó trình bày trớc lớp.



yêu của nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn

Lặng lẽ Sa Pa

*) Nhan đề:

- NV anh thanh niên trong truyện ngắn" Lặng lẽ Sa Pa

của Nguyễn Thành Long.

- Một hình ảnh đẹp nơi Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn

Thành Long.

- Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ.

*) Luận điểm :

- 3 luận điểm:

(1)Nét đẹp: tấm lòng yêu đời, yêu nghề, có tinh thần

trách nhiệm với công việc gian khổ.

(2) Nét đáng yêu: quý ngời, hiếu khách quan tâm chu

đáo đến mọi ngời.

(3) Sôi nổi, hiếu khách nhng khiêm tốn

- Đợc TG phân tích, thuyết minh một cách thuyết

phục bằng những dẫn chứng cụ thể đợc lấy từ tác

phẩm.

- Những dẫn chứng đều xác đáng, sinh động bởi đó là

những chi tiết hình ảnh đặc sắc của tác phẩm

- Bài viết có bố cục rõ ràng,mạch lạc, dẫn dắt tự nhiên.

- Đi từ nêu vấn đề ngời viết đi vào phân tích, diễn giải

rồi sau đó khẳng định nâng cao vấn đề.

=> NL về một tác phẩm hay một đoạn trích là trình

bày những ý kiến đánh giá của mình về nhân vật, chủ

đề, sự kiện hay NT của một tác phẩm.

- Những nhận xét đánh giá phải xuất phát từ cốt

truyện, tích cách, số phận của nhân vật và nét NT

trong tác phẩm mà nguời viết phát hiện.

- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện hoặc

đoạn trích phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập

luận thuyết phục.

- Bố cục của bài viết cần mạch lạc, lời văn chuẩn xác,

gợi cảm.

* Ghi nhớ : SGK

II.Luyện tập.

Bài 1: *Đọc đoạn văn về "Lão Hạc".

- Vấn đề nghị luận của đoạn văn; Tình thế lựa chon

sống- chết và vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật '' Lão Hạc".

- Câu văn mang luận điểm câu văn bản:Từ việc miêu

tả...chuẩn bị ngay từ đầu"( câu văn mang chủ đề)

- Tập trung phân tích diễn biến nội tâm của nhân vật.

Vì đó là quá trình chuẩn bị cho cái chết dữ dội của

nhân vật.

-> Lão Hạc một nhân cách đáng kính trọng, một tâm

hồn hi sinh cao quý.

Bài 2: Lập dàn ý cho đề bài sau:

Cảm nhận về nhân vật bé Thu trong truyện ngắn

Chiếc lợc ngà của Nguyễn Quang Sáng

Gợi ý:

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Cảm nhận ban đầu về nhân vật

* Thân bài:

- KQC:

262



+ Nhân vật chính.

+ Là cô bé có cá tính mạnh mẽ, tình cảm yêu thơng

cha sâu sắc mãnh liệt

- Cảm nhận :

+ Là cô bé có cá tính bớng bỉnh, ơng nghạnh

+ Bé Thu có tình yêu thơng cha sâu sắc.

- KQ lại.

+ NT xây dựng nhân vật

+ Đặc điểm nhân vật

* Kết bài:

- Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật.

- Liên hệ



- HS khác nhận xét.

- Gv uốn nắn, sửa lỗi cho HS

4. Củng cố:

- NL về tác phẩm truyện: Trình bày nhận xét, đánh giá về nhân vật, chủ đề, sự kiện hay nghệ

thuật của tác phẩm.

5. Hớng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài.

- Đọc trớc bài: Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

- Tham khảo phần phân tích văn bản các TP truyện đã học.

***************************************************************

Tiết 119 : Cách làm bài văn nghị luận

về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích .

Ngày soạn: 21/2/2014

Ngày dạy: 28/2/2013

A. Mục tiêu cần đạt.Giúp học sinh:

- Nắm đợc yêu cầu và biết cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

- Qua hoạt động luyện tập cụ thể nắm vững thành thạo kỹ năng tìm ý, lập dàn ý, kỹ năng viết

một bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

B. Chuẩn bị:

Giáo viên: Soạn bài, đọc tài liệu,

Học sinh: Chuẩn bị bài, đọc tài liệu tham khảo.

C. Tiến trình dạy học:

1.Tổ chức:

9A3:

9A2:

2. Kiểm tra:

1.Thế nào là NL về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

2.Yêu cầu đối với bài nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

3. Bài mới:

Sau khi tìm hiểu về dạng đề NL về tác phẩm truyện, chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách làm dạng

bài này..

Ngữ liệu

I.Bài học

1.Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc

HS đọc đề bài SGK

đoạn trích

Các đề bài trên đã nêu ra những

Đề 1 : Về n.vật trong t.phẩm

v.đề nào về t.p truyện?

Đề 2 : Xây dựng cốt truyện

Đề 3: Số phận nhân vật

Đề 4: Một khía cạnh nội dung t.phẩm.

? Nh vậy em có n.xét gì về nội

-> Nội dung NL rất phong phú.

dung cần NL?

=>Đề bài NL về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

?Em có n.xét gì về đề bài NL

có thể bàn về chủ đề, n.v, cốt truyện, nghệ thụât của

truyện.

Đề 1,3,4 Suy nghĩ: Yêu cầu đề xuất, n.xét về tp

trên cơ sở 1 t /tởng, góc nhìn nào đó.

Đề 2 Phân tích: Y.cầu phân tích tp để nêu ra n.xét.

? Yêu cầu Nl trong các bài có giống -> Cùng kiểu bài nhng cách làm khác nhau.

263



2.Các bớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện

hoặc đoạn trích

- Hs đọc đề bài( SGK 68)

Đề bài: Suy nghĩ về n.vật ông Hai trong truyện ngắn

Làng của Kim Lân

- Hs dựa vào gợi ý( SGK 69)

Bớc 1.Tìm hiểu đề và tìm ý

* HS tự làm

* Tìm hiểu đề

* Tìm ý

- Giới thiệu về t.g, t.p, nvật

- Nét nổi bật nhất ở ông Hai là t.y làng và lòng yêu

nớc

Em tìm những ý nào?

+ Đi tản c nhớ làng

?Nét nổi bật nhất ở ông Hai là gì?

+ Theo dõi tin tức k.chiến

? Tình yêu làng yêu nớc của ông

+ Tâm trạng khi nghe tin làng theo Tây

Hai biểu hiện ntn, trong những tình + Niềm vui khi nghe tin làng cải chính

huống nào?

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

?Những chi tiết nghệ thuật nào

+ Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện n.v

chứng tỏ một cách sinh động, thú vị + Các chi tiết m.tả n.vật

tình yêu làng và lòng yêu nớc của

+ Các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại)

ông Hai?

- Sức hấp dẫn của hình tợng n.vật, thành công của

nhà văn khi xây dựng n.v ông Hai.

Bớc 2. Lập dàn ý (HS tự lập dàn ý)

Bớc3.Viết bài (Xem SGK tr 66)

Bớc4.Đọc lại và sửa chữa

=>Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của một

? Dựa vào phần tìm ý lập dàn ý khái bài NL:

quát cho đề bài? Dựa vào dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu t.phẩm (Tùy theo y.c cụ thể của

khái quát lập dàn ý chi tiết.

đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.

- Gv nhận xét, bổ sung.

- Thân bài: Nêu các LĐ chính về nội dung và nghệ

thuật của t.phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các

?Từ dàn ý đã làm em rút ra dàn ý

luận cứ tiêu biểu.

chung của kiểu bài này?

- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình

về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

=> Trong quá trình triển khai các LĐ, luận cứ cần

thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của ngời viết về

t.phẩm.

? Trong qúa trình triển khai LĐ

=> Giữa các phần các đoạn của bài văn cần có sự

luận cứ cần chú ý điều gì?

liên kết hợp lí, tự nhiên.

nhau không?



- Nêu y.c của đề?



- GV yêu cầu HS lập dàn ý



- Viết phần mở bài ,thân bài, k.bài?



II. Luyện tập

Đề bài: Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc

của Nam Cao.

Gợi ý:

* Dàn ý chung:

- Mở bài: Giới thiệu tác giả tác phẩm và nhân vật.

- Thân bài:

+ Lão Hạc là ngời nông dân có cuộc sống nghèo

khổ, bất hạnh.

+ Lão Hạc có nhiều phẩm chất tốt đẹp

- Kết bài: Đánh giá chung về nhân vật

Khẳng định

Viết phần mở bài:

Truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn Nam Cao đã để

lại trong lòng ngời đọc những suy nghĩ sâu sắc về

thân phận ngời nông dân trong x.hội cũ. Lão Hạc

không chỉ là ngời nông dân bị bần cùng hóa vì đói

264



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (380 trang)

×