1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

Giáo viên: Đọc , soạn , tranh minh hoạ về người lính, bảng phụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.86 MB, 466 trang )


Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Nhà thơ Chính Hữu



Giáo viên và học sinh



Nội dung



Hoạt động 1: Tìm hiểu chung



? Em hãy nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm?

- Nhận xét – Kết luận



I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả :

- Chính Hữu tên khai sinh là Trần

Đình Đắc (1926).

- Nhà thơ Quân đội, giải thưởng Hồ

Chí Minh về Văn học nghệ thuật

(2000)

2. Tác phẩm:

- Sáng tác đầu năm 1948.



- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, yêu cầu học sinh đọc

(chú ý lắng nghe giọng ở 3 câu cuối)

? Bài thơ được chia làm mấy phần? ý của từng

3. Đọc

phần?( 3 phần) ( bảng phụ)

4. Chú thích

- 7 câu đầu: cơ sở hình thành tình đồng chí, đồng 5. Bố cục: 3phần

đội.

- 10 câu tiếp: sức mạnh của tình đồng chí.

- 3 câu cuối: Biểu tượng của tình đồng chí.

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:

? Mở đầu bài thơ tác giả đã giới thiệu về quê

hương các anh như thế nào?



II. Tìm hiểu văn bản:

1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:

- Quê hương: Nước mặn đồng chua,

- Nhận xét – Kết luận

đất cày lên sỏi đá.

? Em có cảm nhận gì về hoàn cảnh xuất thân của

- Nông dân xuât thân từ những vùng

họ?

quê nghèo khó.

- Họ cùng chung mục đích, lý tưởng,

? Vì sao từ những người xa lạ ở khắp mọi miền Tổ cùng sẻ chia những khó khăn gian khổ

quốc họ lại trở nên thân thiết?

và trở thành “tri kỉ”

? Câu thơ “đồng chí” ở giữa có gì đặc biệt?

- Đồng chí, nhân đề của bài, nối 2

đoạn, khép mở 2 ý thơ cơ bản.

- Cho học sinh đọc 10 câu thơ tiếp theo.

2. Biểu hiện của tình đồng chí:

? Xác định những chi tiết biểu hiện tình đồng chí

- Sự cảm thông tâm tư, nỗi lòng nhau.

trong đoạn thơ?

- Sự sẻ chia những khó khăn, thiếu

? Tình đồng chí, đồng đội còn được thể hiện ở sự

thốn, áo rách vai, quần vài mảnh vá,

sẻ chia những khó khăn, thiếu thốn. Hãy chứng

biết từng cơn sốt.

minh?

? Vì sao họ có được sức mạnh để vượt qua những - Thương nhau … bàn tay.

khó khăn ấy?

- NT: Mt, đối ứng => Sự gắn bó sâu

- Nhận xét – Kết luận

nặng, keo sơn.

? tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? tác dụng?



86



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



? Ba câu thơ cuối gợi tả một cảnh tượng như thế

nào?

- Nhận xét – Kết luận

- Cho học sinh quan sát tranh

? Cảnh tượng ấy phản ánh hiện thực nào của

người lính trong chiến tranh.

- Nhận xét – Kết luận



3. Biểu tượng của tình đồng chí, đồng

đội:

- Nơi rừng hoang có:

+ Những người lính

+ Súng

+ Trăng

- Hiện thực khắc nghiệt và sức mạnh

của tình đồng đội.



? Câu cuối gợi cho em điều gì?

Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng kết – Luyện tập

? Hãy nêu vắn tắt về giá trị nghệ thuật và nội dung IV. Tổng kết – Luyện tập

bài thơ.

- Nghệ thuật: Liên tưởng => hình ảnh

đẹp, lãng mạn.

- Ghi nhớ SGK – 131

- Gọi hs đọc mục ghi nhớ .sgk

3. Củng cố , luyện tập :

- Những cơ sở hình thầnh tình đồng chí là gì?

- Những biểu hiện của tình đồng chí?

- Tư tưởng chủ đạo của bài thơ là gì ?

4. Dặn dò:

- Làm bài tập 2 (SGK). Soạn: bài thơ về tiểu đội xe không kính



Lớp dạy: 9 Ngày soạn: 12/10/2012



Ngày day: 17/ 10 /2012



Sĩ số: 43



Tiết 42

Bài 10: Văn bản:



BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật )



87



Vắng:



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



I. Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng

đánh Mĩ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh trẻ trung trong một bài thơ của nhà thơ Phạm Tiến Duật .

- Thấy được những nét riêng của giọng điệu, ngôn ngữ trong bài thơ.

- Liên hệ : ý thức của học sinh khi bày tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ

quốc.

2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích hình ảnh, ngữ thơ.

3.Thái độ: Trân trọng , cảm phục những người lính lái xe trong hoàn cảnh ác liệt của cuộc

chiến tranh .

II. Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

-Giao tiếp: trình bày, trao đổi về hoàn cảnh sống và chiến đấu của những người lính lái xe

trong thời kì kháng chiến chống Mỹ.

-Tự nhận thức:thấy được tinh thần lạc quan cách mạng của những người lính trong thời

chiến và thời bình, nhận rõ ý thức trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo vệ

đất nước.

III. Chuẩn bị của thầy trò

1.Giáo viên: đọc , soạn , bảng phụ , tranh minh hoạ

2. Học sinh: Đọc , chuẩn bị bài , đồ dùng học tập

IV. Tiến trình trình bài dạy

1. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và nêu nội dung chính bài thơ “ Đồng chí"

2.Bài mới: Nếu như các em dã từng xem chương trình Cây cao bóng cả - sau đổi tên

thành chương trình Sống khoẻ, có ích của đài truyền hình Việt Nam, em sẽ biết người dẫn

chương trình đó trước kia là nhà thơ Phạm Tiến Duật. Và nếu như ở bài thơ: Đồng chí, các em

đã hình dung hình ảnh người chiến sĩ trong thời kì kháng chiến chống Pháp, thì hôm nay, chúng

ta sẽ được giới thiệu về hình ảnh người lính trong thời kì kháng chiến chống Mỹ qua bài thơ “

Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm Tiến Duật.



88



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Nhà thơ Phạm Tiến Duật ( 1941 – 2007)



Hoạt động của giáo viên và học sinh



Nội dung



Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác phẩm

? Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác

phẩm?

- Phạm Tiến Duật (1941- 2007) quê ở Phú Thọ.

2, Tác phẩm :

- Sáng tác năm 1969, in trong tập “ Vầng trăng

quầng lửa”.



I.Tìm hiểu chung:

1. Tác giả , tác phẩm:

SGK/132

2. Đọc

3. Chú thích : sgk

4. Thể loại :

- Thể thơ: tự do

- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, yêu cầu học sinh đọc

- Nhan đề: nói về những chiếc xe không

tiếp.

kính để ca ngợi những người chiến sĩ lái

? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ? Xác định thể

xe vận tải Trường Sơn.

thơ?

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản

? Tác giả đưa vào bài thơ hình ảnh độc đáo nào?



II. Tìm hiểu văn bản:

1. Hình ảnh những chiếc xe:



? Vì sao những chiếc xe ấy bị biến dạng?

- Nhận xét – Kết luận

? Nhận xét về nghệ thuật dùng từ của tác giả?

Tác dung?

Có rất nhiều từ không trong một câu thơ, một

khổ thơ. Chỉ có 1 từ có nhưng đó là cái có của



- Xe không có kính, không có đèn,

không có mui, thùng xe có xước.



89



- Nguyên nhân: Bom giật, bom rung.

-ĐT, từ phủ định => sự khốc liệt của

chiến tranh.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (466 trang)

×