1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

III. Tiến trình bài dạy :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.86 MB, 466 trang )


Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



rụng, mong muốn.

b. Từ láy:

- Nho nhỏ, gặt gò, lạnh lùng, xa xôi, lấp

lánh.

Bìa 3:

- Giảm nghĩa: trăng trắng, đèm đẹp, nho

nhỏ, lành lạnh, xôm xốp…

- Tăng nghĩa: Sạch sành sanh, sát sàn sạt,

nhấp nhô…

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh ôn tập lại khái niệm thành ngữ:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thành

ngữ.



II. Thành ngữ

- Thành ngữ là 1 ngữ cố định biểu thị một ý

nghĩa hoàn chỉnh ,khái niệm .

- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2

2. bài tập

* Thành ngữ

- Nhận xét – Kết luận

a. Đánh trống bỏ rùi: làm việc không đến

nơi đến chốn.

b. Được voi đòi tiên: lòng tham vô độ.

c. Nước mắt cá sấu: Hành động giả dối

* Tục ngữ

a. Gần mực…: Hoàn cảnh sống ảnh hưởng

tới việc hình thành nhân cách.

b. Chó treo…: Cách giữ gìn thức ăn.

? Tìm 2 thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và 2 3. Chỉ động vật: Nhìn gá hoá cuốc, Cơm gà

thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật ?

cá gỏi

- Hoạt động nhóm ( bảng phụ)

- Chỉ thực vật: Cây cao bóng cả, Rau nào

-Chia lớp làm 3 nhóm t/g 5phút .

sâu ấy

-Các nhóm cử đại diện nhóm trình bày

4. Thành ngữ trong văn chương

- Một đời được mấy anh hùng .

Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi .

? Tìm 2 dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ

(Nguyễn Du)

trong văn chương

- Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non.

( Hồ Xuân Hương)

Hoạt động 3: Nghĩa của từ

- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm.

- Em hãy chọn cách hiểu đúng về nghĩa của từ

“mẹ”?

? Em hãy chọn cách giải thích đúng trong bài

tập 3.



95



III: Nghĩa của từ:

1. Khái niệm:

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

2. Đáp án đúng (a)

3. cách giải thích đúng (ý b) => Định nghĩa

của từ cha “rộng lượng”



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



- cách (a) không hợp lý vì dùng ngữ danh

từ để định nghĩa cho tính từ.

Hoạt động 4: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa:

? Em hãy nhắc lại khái niệm từ nhiều nghĩa

và hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

? Từ “hoa” trong “thềm hoa, lệ hoa” được

dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa

làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không?

Vì sao?



IV: Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển

nghĩa của từ:

1. Khái niệm:

- Từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa.

- Hoa -> chuyển nghĩa.

- Không thể coi là hiện tượng chuyển nghĩa

làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển

của từ “hoa” này chỉ là nghĩa lâm thời, chưa

thể đưa vào từ điển.



3. Củng cố: Giáo viên củng cố kiến thức toàn bài

4.Dặn dò: Học sinh về nhà tự ôn tập



96



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Lớp dạy: 9a



Ngày soạn:12/10/2012



Ngày day: 20/10/2012



Sĩ số: 43



Vắng:



Tiết 45

Bài 10



TỔNG KẾT TỪ VỰNG

(tiếp)



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Học sinh nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6

đến lớp 9: từ đồng âm; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ; trường từ

vựng

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng hệ thống hoá các kiến thức đã học

3.Thái độ: Rèn kĩ năng hệ thống hoá các kiến thức đã học

II. Chuẩn bị của thầy trò

1. Giáo viên: Đọc ,soạn , bảng phụ, Phiếu bài tập

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học.

III. Tiến trình bài dạy :

1. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là từ đơn? từ phức? Phân biệt các loại từ phức? Vị dụ?

2. Bài mới:

Hướng dẫn của giáo viên và học sinh



Nội dung diễn đạt



Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về từ đồng âm:

? Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt giữa

hiện tượng từ nhiều nghĩa và từ đồng âm?

- Nhận xét – Kết luận

? Trong ví dụ (a, b) trường hợp nào là từ

nhiều nghĩa, trường hợp nào là từ đồng

âm? Vì sao?

- Nhận xét – Kết luận



97



VI. Từ đồng âm:

- Từ đồng âm: nghĩa giống nhau hoặc gần

giống nhau.

2. Bài tập 2

- Đáp án d: các từ đồng nghĩa không thể thay

thế nhau trong nhiều trường hợp sử dụng.

3. Bài tập 3:

- Xuân: mùa trong năm (tuổi) -> Hoán dụ: bộ

phận chỉ toàn cơ thể.



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Hoạt động 2: Củng cố từ trái nghĩa:

VII: Từ trái nghĩa

1. Khái niệm: Từ trái nghĩa: nghĩa trái ngược

? Thế nào là từ trái nghĩa?

nhau.

2. Bài tập

? Xác định những cặp từ có quan hệ trái

Bài 2: Xa – gần, xấu - đẹp, rộng – hẹp.

nghĩa?

Bài 3:

- Cùng nhóm với sống – chết (trái nghĩa

- Nhận xét – Kết luận

lưởng phân: trái ngược nhau): chẵn – lẻ, chiến

tranh – hoà bình.

- Nhóm 2: già - trẻ ( trái nghĩa thang độ): yêu

– ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu –

nghèo…

Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.



- Treo bảng phụ và yêu cầu học sinh điền

vào chỗ trống ( bài tập 2 SGK (126))

- Gv treo bảng phụ có đáp án đúng.



VIII. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:

1. Khái niệm:

- Nghĩa của 1 từ có thể rộng lớn hơn hay hẹp

hơn nghĩa của 1 từ khác.

2. Bài tập : Điền từ

Từ



( Xét về đặc điểm, cấu tạo)



Từ phức



Từ đơn



Từ láy



Từ ghép



Ghép đẳng lập



Ghép chính phụ



Láy âm



98



Láy hoàn toàn



Láy bộ phận



Láy vần



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (466 trang)

×