1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

V. Tiến trình bài dạy :

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.86 MB, 466 trang )


Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



chó, ớt chỉ thiên…

3.Luyện tập :

- Hướng dẫn hs làm thêm một số bài tập

- Gv hệ thống nội dung toàn bài .

4.Vận dụng: làm bài tập 6 ở nhà



Lớp dạy: 9a



Ngày soạn: 01/11/2012



Ngày day: 10/11/2012



Sĩ số: 41



Vắng:



Tiết 60

Bài 12



LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự và biết vận dụng viết

đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận .

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận

3. Thái độ: Nghiêm túc , sôi nổi xây dựng bài học , có ý thức vận dụng vào thực hành.

II. Chuẩn bị của thầy trò :

1. Giáo viên: Đọc , soạn , một số đoạn văn tự sự có yếu tó nghi luận làm mẫu .

2. Học sinh: Đọc chuẩn bị bài ở nhà

III. Tiến trình bài dạy :

1. Kiểm tra bài cũ: phần ôn tập của học sinh.

2. Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh



Nội dung



Hoạt động 1: Thực hành và tìm hiểu yếu tố nghị luận



136



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn.

? Phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn trên là gì?

Phương thức tự sự.



I. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị



? Đoạn văn trên kể về sự việc gì? Kể về cuộc tranh luận

giữa 2 người bạn khi đi trên sa mạc.

Ngoài ra, đoạn văn trên còn kết hợp cả yếu tố nghị luận.

?Yếu tố nghị luận được thể hiện rõ ở những câu văn nào?

Câu trả lời của người bạn được cứư và câu kết của VB.



1. Đọc: “Lỗi lầm và sự biết ơn”



luận trong đoạn văn:



2. Nhận xét:

- Yếu tố nghị luận: Câu trả lời của

người bạn và câu kết của đoạn văn.



? Vai trò cảu những yếu tố đó trong việc làm nổi bật nội

dung của đoạn văn? Làm câu chuyện thêm sâu sắc, giàu - Mang tính triết lý, tính giáo dục

chất triết lý và có ý nghĩa giáo dục cao.



cao.



? Theo em, bài học rút ra từ câu chuyện này là gí ?



- Nhận xét – Kết luận



Hoạt động 2 : Hướng dãn thực hành viết đoạn văn .

THẢO LUẬN NHÓM :



II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có



Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp.



sử dụng yếu tố nghị luận:



- Chia lớp làm 3 nhóm thảo luận



* Bài 1:



- Thời gian thảo luận 5phút các nhóm cử đại diện

trình bày



- Giới thiệu buổi sinh hoạt



- Nhân xét - Bổ sung



- Nội dung:



- Chỉ định học sinh đọc đoạn văn và nhận xét, bổ

sung lẫn nhau.



+ Buổi sinh hoạt diễn ra như thế



- Nhận xét, đánh giá.



+ Em đã phát biểu gì về vấn đề gì?



- Cho học sinh đọc đoạn văn tham khảo



Tại sao?



? Yếu tố nghị luận được thể hiện ở câu văn nào?



+ Em đã thuyết phục cả lớp như thế



nào?



? Bà đã để lại một việc làm hoặc lời nói, suy nghĩ ntn? nào?

Điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?

? Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc, 2. Bài văn: Bà nội

cảm động ntn?

- Yếu tố nghị luận

? Suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện?



- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn kể về những việc

làm, lời dạy giản dị của bà.

- Kiểm tra bài viết của học sinh.



137



+ “Người ta bảo…làm sao được”

+ “bà bảo u tôi…mới về”

+ “ Người ta như cây…nó gãy”



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



3. Củng cố, luyện tập :

- Tại sao phải sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự ?

- Tíêp tục hoàn thiện các bài tập vào vở ghi.

4. Dặn dò:

- Hoàn thiện bài tập



Lớp dạy: 9a



Ngaỳ soạn:08/11/2012



Ngày day: 12/11/2012



Sĩ số: 41



Vắng:



Tiết61

Bài13



VĂN BẢN:



LÀNG

(trích) Kim Lân



I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Có hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân - một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những

thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám .

- Hiểu , cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn làng .

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc tác phẩm truyện , năng lực phân tích nhân vật trong tác

phẩm tự sự, đặc biệt là phân tích tâm lý nhân vật.

3. Thái độ: Trân trọng tình yêu quê hương đất nước của nhân dân ta trong các cuộc kháng

chiến .

II. Chuẩn bị của thầy trò

1. Giáo viên: Đọc soạn , tài liệu tham khảo - SGV

2. Học sinh: Đọc , chuẩn bị bài ở nhà.

III. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ánh trăng”. Nêu ý nghĩa của bài

thơ? Ngệ thuật đặc sắc của bài thơ là gì ?

2. Bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoặt động 1: Hướng dẫn hs đọc tìm hiểu chú thích



138



Nội dung



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Nêu yêu cầu đọc.- Hướng dẫn đọc, đọc mẫu, yêu cầu học

sinh đọc

? Hãy nêu vài nét chính về tác giả, tác phẩm?



I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc - Tóm tắt

2.Chú thích :

a. Tác giả:

- Kim Lân (Nguyễn Văn Tài)

(1920 - 2007) , quê ở Từ Sơn,

Bắc Ninh.

- Sở trường viết truyện ngắn,

b. Tác phẩm:



Nhà văn Kim Lân( 1920 – 2007)

? Tóm tắt các tình tiết xoay quanh cốt truyện ?

Tình cảm sâu nặng của ông Hai hướng về làng trong những

ngày tản cư.

Tâm trạng bàng hoàng, đau đớn của ông Hai khi nghe tin làng

chợ Dầu theo giặc.

Tâm trạng vui sướng của ông Hai khi nghe tin đồn thất thiệt

được cải chính.

Truyện diễn tả chân thực, sinh động tình yêu quê hương ở ông

Hai, một người nông dân rời làng đi tản cư.



- Viết trong thời kì đầu của

cuộc kháng chiến chống Pháp.



c, Từ khó : (SGK)



- Nhận xét – Kết luận

Ông am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.

Đề tài: Làng quê VN và những λ nông dân, những phong vị

quê dân dã, những thói quê, lề quê in dấu ấn đậm nét trong sáng

tác của Kim Lân

Văn phong của Kim Lân nhẹ nhàng, tự nhiên mà tinh tế.

Được viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

và đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ năm 1948.



- Giải thích 1 số từ.

Hoặt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu chung văn bản

? Qua đó câu chuyện muốn thể hiện tình cảm gì của người nông

dân?



xét – Kết luận

? Hãy nêu bố cục của đoạn trích? Nội dung của từng phần ?



139



II. Tìm hiểu chung văn bản

1. Đại ý:

- Diễn tả sinh động, chân

thực tình yêu làng quê của

nhân vật ông Hai.



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



- Nhận xét – Kết luận



2. Bố cục:



GV tóm tắt nội dung cơ bản của phần đã lược bớt trong SGK

Nhà văn Kim Lân đem đến cho λ đọc một cảm nhận về tình yêu

làng ở n/vật ông Hai. Đó là t/cảm có ở nhiều λ nông dân công

nhân nhưng với n/vật ông Hai, tình yêu làng có nét riêng thật

đáng yêu: đó là tính khoe làng. Cũng từ ngày khởi nghĩa dồn dập

ở làng, nhà văn đã phát hiện trong tình yêu làng của ông có sự

chuyển đổi, phát triển thành tình cảm lớn hơn.



2 phần:

- Từ đầu -> đôi lời: diễn biến

tâm trạng ông Hai khi nghe

tin làng theo giặc.

- Còn lại: Diễn biến tâm

trạng ông Hai khi nghe tin cải

chính.



Hoặt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết văn bản

Gọi Hs đọc từ đầu... ruột gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá.



? Tác giả đã đặt nhân vật ông Hai vào tình huống nào qua đó III. Tìm hiểu chi tiết :

thấy được tính cách của nhân vật ấy?

1. Tình huống truyện



? Trong những ngày đi tản cư tâm trạng của ông Hai được nhà

văn diễn tả ntn?

- Đặt ông Hai vào tình



- Nhận xét – Kết luận



? Em hãy thuật tóm tắt phần truyện kể về các sự việc trước khi huống: tin làng ông theo giặc

ông Hai nghe tin dữ ?

-> tâm trạng tủi hổ, nhục nhã

? Tâm trạng của ông khi nghe tin đó được tác giả diễn tả ntn?

của ông

H? Qua đó giúp em hiểu gì về tâm trạng của nhân vật lúc này ?

GV dẫn dắt: Đang sống giữa tâm trạng tự hào về làng, phấn chấn

về những tin thắng trận của quân và dân ta, ông Hai bỗng nghe

được tin: cả làng chợ Dầu của ông theo giặc.

? Đặt trong hệ thống các sự việc của truyện, việc tạo ta tình

huống trên có giá trị ntn?



3. Củng cố, luyện tập:

- Tóm tắt nội dung đoạn trích?

- Cho biết tình huống chuyện?

4. Dăn dò: Học chuẩn bị bài mới

Lớp dạy: 9b



Ngày soạn:08/11/2012



Ngày day: 14/11/2012

Tiết62



LÀNG



Bài13



(trích) Kim Lân ( tiếp theo)

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:



140



Sĩ số: 41



Vắng:



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



- Cảm nhận được tình yêu làng quê thắm thiết, thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần

kháng chiến ở nhân vật ông Hai trong truyện. Qua đó thấy được 1 biểu hiện cụ thể sinh động về

tình yêu nước của nhân dân ta trong mọi kỳ kháng chiến.

- Hiểu , cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngăn Làng .

2. Kĩ năng: Rèn luyện năng lực phân tích nhân vật trong tác phẩm tự sự, đặc biệt là phân

tích tâm lý nhân vật.

3. Thái độ: Trân trọng tình yêu quê hương đất nước của nhân dân ta trong các cuộc kháng

chiến .

II. Chuẩn bị của thầy trò

1.Giáo viên: Đọc soạn , tài liệu tham khảo.

2.Học sinh: Đọc , chuẩn bị bài ở nhà.

III. Tiến trình bài dạy:

1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs .

2. Bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh



Nội dung

2. Diễn biến tâm trạng ông Hai:



? Trước khi nghe tin dữ ông Hai ở đâu? Tâm trạng

như thế nào?

- Nhận xét – Kết luận

? Cảm giác đầu tiên của ông Hai khi nghe tin làng theo

giặc được tác giả diễn tả ntn?

? Bằng cách diễn tả như trên, đã giúp người đọc cảm nhận

được gì về tâm trạng của ông Hai lúc này?

? Em có nhận xét gì về cách diễn tả tâm trạng của tác giả?

? Sau phút giây bàng hoàng, ông Hai đã có hành động

ntn?

? Qua câu hỏi đó giúp em hiểu điều gì về sự thay đổi

trong tâm trạng ông Hai lúc này ?

? Theo em điều gì đã làm nảy sinh trong ông Hai cái hy

vọng đó?

GV dẫn dắt: Nhưng sự việc diễn ra lại không đúng như

điều ông mong đợi. Những người tản cư đã kể rành rọt

quá, lại khẳng định họ vừa ở dưới ấy lên.

? Lúc này, ông Hai có những cử chỉ hành động ntn?

? Những chi tiết trên giúp em hình dung nhân vật ông Hai

đang sống trong tâm trạng ntn?



141



a. Khi nghe tin làng theo giặc

- ở phòng thông tin, tâm trạng phấn

chấn “ruột gan ông cứ múa cả lên”

- Thái độ, tâm trạng

+ Quay lại, lắp bắp hỏi

+ Cổ nghẹn đắng, da mặt tê rân rân,

giọng lạc hẳn đi.

+ Cúi gằm mặt, về nằm vật ra

giường, nước mắt trào ra, trằn trọc..

- Nội tâm: day dứt, trằn trọc

+ Không biết đi đâu, về đâu

+ Chẳng biết nói cùng ai, đành thủ



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



? Em có nhận xét gì về cách thể hiện tâm trạng nhân vật ?

GV bình: giá ông không yêu làng say mê như vậy thì ông thỉ với con.

đã không cảm thấy tủi nhục đến thế. Ông cảm thấy chính

mình mang nỗi nhục của một người dân cái làng Việt => Sự đau đớn, tủi nhục khi nghe tin

gian.

làng theo giặc chứng tỏ ông là người



- Cho học sinh đọc phần 2.



yêu làng, yêu đất nước.



? Khi được tin cải chính, thái độ của ông Hai như thế

nào?



b. Khi nghe tin cải chính:



? Từ những suy nghĩ trên, em có nhận xét gì về thái

độ tâm trạng của ông Hai?



- Thái độ: hồ hởi vui vẻ



? Em thấy cách dẫn dắt truyện của nhà văn ntn?

- Nét mặt: tươi vui rãng rỡ hẳn lên.

? Nhận xét về cách miêu tả diễn biến nội tâm nv?

? Cách xây dựng ngôn ngữ nv có điểm gì đáng chú ý?

- Hành động: chia quà, khoe nhà bị

? Trình bày cảm nhận của em về nv ông Hai ?

Tây đốt, lật đật, bô bô, múa tay lên

? Tác phẩm mang đến cho em những hiểu biết gì về đất

mà khoe…

nước con người VN những ngày đầu kháng chiến



? Nhận xét về lời lẽ mà tác giả sử dụng khi miêu tả

về ông Hai?



=> Tâm trạng vui sướng, hạnh phúc

qua đó thể hiện tình yêu quê hương

đất nước tha thiết của người nông



? Yêu cầu học sinh nêu chủ đề và tóm tắt giá trị nội

dung, nghệ thuật của tác phẩm?



dân.

- Nghệ thuật: ngôn từ mộc mạc, tự

nhiên, hợp lý, phù hợp với tính cánh



- Nhận xét – Kết luận (dựa vào phần nội dung ghi

nhớ)



của người nông dân Việt Nam.

IV.Tổng kết :

* Nghệ thuật:

* Ghi nhớ SGK -174



3. Củng cố , luyện tập :

? Chọn phân tích 1 đoạn miêu tả tâm lý nhân vật ông Hai. Tác giả đã sử dụng những biện

pháp nào để miêu tả nhân vật?

4. Dặn dò: làm bài tập 2 ở nhà, Soạn Lặng lẽ SaPa



142



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Lớp dạy: 9a



Ngaỳ soạn:08/11/2012



Ngày day: 15/11/2012



Sĩ số: 41



Vắng:



Tiết 63

Bài13

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG



ÔN TẬP TỪ VỰNG

I. Mục tiêu bài học:

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố các kiến thức về từ địa phương, phụ âm đầu, nguyên âm đôi giữa

vần, phụ âm cuối.

- Yêu cầu học sinh tìm các đơn vị kiến thức trong một khổ thơ hoặc hai, ba khổ thơ.

Khuyến khích việc chỉ ra được cái hay cái đẹp khi tác giả sử dụng các đơn vị kiến thức trên.

3. Kĩ năng:



- Đọc diễn cảm kết hợp với khắc sâu các đơn vị kiến thức cần ôn tập về phụ âm cuối,

nguyên âm đôi giữa vần, từ địa phương

- Rèn kĩ năng sử dụng những kiến thức về từ địa phương trong giao tiếp .



143



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



3. Thái độ:

Biết trân trọng, yêu quý và có ý thức giữ gìn sự trong sang của Tiếng Việt.

II. Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài.

1. Giao tiếp : Trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt ,tầm quan trọng của vốn từ



và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.



2. Ra quyết định : lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp .



III.Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng .

1. Phân tích tình huống :Phân tích cách sử dụng từ ngữ địa phương để có cách giao tiếp



phù hợp .



2. Thảo luận nhóm: có thể phân nhóm để học sinh tìm hiểu bài.



IV. Phương tiện dạy học :

Sưu tầm 1 số phương ngữ, bảng phụ.



Nhà thơ – nhà viết kịch Lưu Quang Vũ( 1948 – 1988)

V. Tiến trình bài dạy :

1. Khám phá :

2.Kết nối :

Hoạt động của giáo viên và học sinh



144



Nội dung



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



Hoạt động 1: GV giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm

Ông sinh tại tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ nhưng quê

gốc lại ở phường Hải Châu, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, là

con trai nhà viết kịch Lưu Quang Thuận và bà Vũ Thị Khánh, và tuổi

thơ sống tại Phú Thọ cùng cha mẹ. Khi hoà bình lập lại (1954) gia đình

ông chuyển về sống tại Hà Nội. Thiên hướng và năng khiếu nghệ thuật

của ông đã sớm bộc lộ từ nhỏ và vùng quê trung du Bắc Bộ đó đã in

dấu trong các sáng tác của ông sau này.



I.Văn bản: Tiếng Việt

( Lưu Quang Vũ)

1.Sơ lược về tác giả,

tác phẩm



Từ 1965 đến 1970 ông nhập ngũ, phục vụ trong quân chủng Phòng

không-Không quân. Đây là thời kỳ thơ Lưu Quang Vũ bắt đầu nở rộ.

Từ 1970 đến 1978: xuất ngũ và làm đủ mọi nghề để mưu sinh, làm ở

Xưởng Cao su Đường sắt do Tạ Đình Đề làm Giám đốc, làm hợp đồng

cho nhà xuất bản Giải phóng, chấm công trong một đội cầu đường, vẽ

pa-nô, áp-phích,...

Từ 1978 đến 1988: Lưu Quang Vũ làm biên tập viên Tạp chí Sân khấu,

bắt đầu sáng tác kịch nói với vở kịch đầu tay Sống mãi tuổi 17 viết lại

theo kịch bản của Vũ Duy Kỳ.Lưu Quang Vũ kết hôn 2 lần, lần thứ nhất

với diễn viên điện ảnh Tố Uyên năm 1969. Hai người li hôn năm 1972.

Ông kết hôn lần thứ hai với nữ thi sĩ Xuân Quỳnh năm 1973.

Con trai ông (với Tố Uyên), Lưu Minh Vũ, hiện đang là một trong

những người dẫn chương trình của Đài Truyền hình Việt Nam. Em gái

Lưu Quang Vũ, PGS.TS. Lưu Khánh Thơ hiện đang công tác tại tòa

soạn Tạp chí Nghiên cứu Văn học của Viện Văn học. Em trai của ông là

GS.TS Lưu Quang Hiệp Hiệu trưởng Đại học TDTT Bắc Ninh



Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu văn bản:

-GV đọc diến cảm toàn bộ văn bản Tiếng Việt.

-Hướng dẫn học sinh đọc đúng phụ âm đầu, cuối, nguyên âm đôi,

dấu hỏi, dấu ngã, từ địa phương.

-Gọi học sinh đọc lại bài thơ theo hướng dẫn.

- Phân nhóm học sinh, yêu cầu thảo luận các vấn đề sau:

? Kể tên các phụ âm đầu có trong bài thơ?

? Kể tên các nguyên âm đôi có trong bài thơ?

?Kể tên các phụ âm cuối có trong bài thơ?

? Khi phát âm, em thường sai những lỗi gì? Nêu cách khắc phục?

Yêu cầu học sinh quan sát cách phát âm chuẩn của cô giáo, của

các phát thanh viên… Có ý thức rèn phát âm ở mọi nơi, mọi lúc

kết hợp với giải nghĩa của từ.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập:



145



2.Đọc và tìm hiểu văn

bản

-Phụ âm đầu có trong

bài thơ:



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



GV phát phiếu học tập cho học sinh, trong đó in sai một số từ ngữ

( phụ âm đầu, phụ âm cuối ,nguyên âm đôi hoặc dấu hỏi, dấu ngã,

từ địa phương). Yêu cầu học sinh phát hiện và sửa lỗi sai.



- Phụ âm cuối có trong

bài thơ:

-Nguyên âm đôi có

trong bài thơ:



II. Luyện tập

3 .Củng cố: Học sinh giữ gìn sự trong sang của tiếng Việt bằng cách:

- Luôn có ý thức nói đúng, viết đúng tiếng Việt văn hoá.

- Không nói và viết những từ tục, tiếng lóng, tiếng bồi…

- Phấn đấu rèn luyện đẻ nói hay, viết hay tiếng Việt.

4.Vận dụng : về nhà sưu tầm 3 câu thơ, bài thơ nói ca ngợi tiếng Việt

Soạn bài ĐỐI THOẠI , ĐỘC THOẠI VÀ ĐỘC THOẠI NỘI TÂM

TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ



Tiếng Việt

Tiếng Việt gọi trong hoàng hôn khói sẫm

Cánh đồng xa cò trắng rủ nhau về

Có con nghé trên lưng bùn ướt đẫm

Nghe xạc xào gió thổi giữa cau tre.

Tiếng

Tiếng

Tiếng

Tiếng



kéo gỗ nhọc nhằn trên bãi nắng

gọi đò sông vắng bến lau khuya

lụa xé đau lòng thoi sợi trắng

dập dồn nước lũ xoáy chân đê.



Tiếng cha dặn khi vun cành nhóm lửa

Khi hun thuyền, gieo mạ, lúc đưa nôi

Tiếng mưa dội ào ào trên mái cọ

Nón ai xa thăm thẳm ở bên trời.

"Ðá cheo leo trâu trèo trâu trượt..."

Ði mòn đàng dứt cỏ đợi người thương

Ðây muối mặn gừng cay lòng khế xót

Ta như chim trong tiếng Việt như rừng.

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ.

Tiếng tha thiết, nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước không thể nào nắm bắt

Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.



146



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (466 trang)

×