1. Trang chủ >
  2. Lớp 10 >
  3. Ngữ văn >

Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.86 MB, 466 trang )


Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



hoa, bẩy mươi chín mùa

xuân ?

? Bài thơ được viết theo thể

thơ nào? Em hãy nêu đặc

điểm của thể thơ đó? Phương

thức biểu đạt của bài thơ?

? Nhân vật trữ tình trong bài

thơ là ai? Cảm xúc của nhân

vật trữ tình được thể hiện như

thế nào?

? Tương ứng với mạch cảm

xúc đó bài thơ được chia làm

mấy phần ?



GV định hướng học sinh tìm

hiểu văn bản.

GV yêu cầu học sinh đọc khổ

thơ đầu.



- Nhận xét



- Lí giải



-Phát hiện



-Đọc



* Cấu trúc văn bản.

- Bài thơ được viết theo thể thơ 8 chữ,

- Mỗi khổ tho gồm 4 câu, mỗi câu 8

chữ...

- Phương thức miêu tả, biểu cảm, trữ

tình.

- Nhân vật trữ tình - nhà thơ, Cảm xúc

trữ tình được thể hiện từ cảm xúc thăm

lăng Bác.

* Bố cục: Bốn phần

-Phần 1: Khổ thơ đầu- Cảnh bên ngoài

lăng.

-Phần 2: Khổ thơ thứ 2- Cảnh đoàn

người xếp hàng viếng lăng Bác.

-Phần 3: Khỏ 3 - Cảnh bên trong lăng

-Phần 4: Khổ thơ cuối- ứơc nguyện

của nhà thơ.

II. Đọc - Hiểu văn bản.

1. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh

bên ngoài lăng.



? Câu thơ đầu tiên giới thiệu

với chúng ta điều gì? Em cảm

nhận gì về câu thơ đầu?



-Phát hiện



- Giới thiệu việc nhà thơ ra viếng lăng

Bác.

- Câu thơ mang tính tự sự, giản dị như

câu nói bình thương.



? Trong niềm xúc động đó tác

giả đã xưng hô như thế nào?

Em nhận xét gì về cách xưng

hô đó?

? Tại sao nhan đề bài thơ là

Viếng lăng Bác nhưng câu

mở đầu lại ra thăm lăng Bác?

ý nghĩa của cách nói đó?



- Nhận xét



? H/ả đầu tiên mà tác giả

quan sát và cảm nhận được là



- Phát hiện



-Xưng hô con lời xưng hô thân mật,

gần gũi, cảm động. Tác giả coi mình là

con xa cách lâu ngày mới được gặp lại

người cha già của dân tộc.

- Viếng: chia buồn với thân nhân người

đã mất.

- Thăm : là gặp gỡ trò chuyện với

người đang sống.

- Nhan đề: thể hiện sự trang trọng và

khẳng định sự thật Bác đã ra đi.

- Câu thơ dùng từ thăm ngụ ý nói

giảm đi. Bác như còn sống mãi với

nhân dân Việt Nam .

- H/ả hàng tre bát ngát trong sương

sớm.



265



- Lí giải



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



h/ả nào? Trước h/ả đó tác giả

đã liên tưởng điều gì?



-> Liên tưởng hàng tre xanh xanh đến

sức sống bền bỉ của dân tộc Việt Nam.



? Vì sao tác gải lại liên tưởng

như vậy?



- Lí giải



? Lời thơ giản dị kết hợp với

câu cảm thán đã bộc lộ cảm

xúc như thế nào của nhà thơ?



- Khái quát



- Đã từ lâu h/ả hàng tre là biểu tượng

cho làng quê, cho con người dân tộc

Việt Nam.

-> Nhà thơ xúc động trước cảnh

hàng tre đứng thẳng hàng trong

sương sớm, pha lẫn tâm trạng náo

nức xếp hàng chờ mong vào thăm

làng Bác.



GV khái quát chuyển ý.



- Nghe



GV yêu cầu học sinh đọc

khổ thơ tiếp theo.



- Đọc



? Ngắm nhìn đoàn người vào

lăng viếng Bác nhà thơ đã có

suy ngẫm gì về Bác điều đó

được diễn tả độc đáo như thế

nào?

? Phân tích h/ả mặt trời trong

hai câu thơ?



- Phát hiện



Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ...



- Phân tích



- Mặt trời trong câu thơ thứ nhất là mặt

trời thực, mặt trời của tự nhiên.

- ở câu thơ thứ hai mặt trời là h/ả ẩn dụ

sự vĩ đại của Bác như mặt trời chiếu

sáng cho con đường giải phóng dân tộc,

đem lại sức sống mới cho dân tộc Việt

Nam. Lòng tôn kính của nhân dân đối

với Bác.

-H/ả kết tràng hoa bảy mươi chín

mùa xuân là h/ả ẩn dụ.



? Ngoài h/ả mặt trời trong hai

câu thơ còn h/ả nào gây ấn

tượng?

? H/ả ẩn dụ này thể hiện ý

nghĩa gì?

? Cảm nhận của em về 4 câu

thơ?



- Phát hiện

- Suy luận

- Cảm nhận



GV khái quát chuyển ý.

- Nghe

GV yêu cầu h/s đọc khổ thơ

tiếp.

? Cảnh trong lăng được miêu

266



- Đọc



2. Cảnh đoàn người xếp hàng vào

lăng viếng Bác.



-Tấm lòng thành kính của nhân dân đối

với Bác.

- Bốn câu thơ xen lẫn tả thực và ẩn

dụ, nhịp điệu chậm rãi như mô

phỏng nhịp điệu trang nghiêm tiến

dần từng bước của đoàn người đi vào

lăng viếng Bác. Nhịp điệu thơ đã thể

hiện rõ những xúc động và suy tưởng

sâu lắng của nhà thơ.

3. Tâm trạng của nhà thơ khi vào

trong lăng.



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



tả như thế nào? Suy nghĩ của

em về cảnh đó?

? Khi vào trong lăng nhìn

thấy Bác nhà thơ liên tưởng

đến điều gì?

? H/ả liên tưởng đó có ý

nghĩa gì?



? Trước cảnh tượng đó tâm

trạng , cảm xúc của nhà thơ

được diễn tả qua câu thơ nào?



-Phát hiện



-Phát hiện

- Suy luận



- Phát hiện



Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

- ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của

không gian được tác giả miêu tả chính

xác, tinh tế, một khung cảnh trang

nghiêm, yên tĩnh nơi Bác nằm nghỉ.

- Liên tưởng đến vầng trăng.

- H/ả vầng trăng gợi cho ta nghĩ đến

tâm hồn cao đẹp, sáng trong của bác.

Hai câu thơ vừa miêu tả cảnh thực, vừa

gửi gắm lòng kính yêu vô hạn của tác

giả đối với bác.

Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim.



? Câu thơ cảm thán đã thể

hiện tâm trạng của nhà thơ

như thế nào?



- Cảm nhận

- Nghe



- Tuy lí trí đã nhận thức Bác vẫn còn

sống mãi với non sông đất nước nhưng

thnh cảm thì không thể không đau xót vì

sự ra đi của Người. Nhà thơ đau xót

trước sự thực Bác đã đi xa.



GV yêu cầu h/s đọc khổ thơ

cuối.

? Khi ra khỏi lăng nghĩ đến

ngày trở về miền Nam nhà

thơ đã thốt lên điều gì?

? Trong khổ thơ cuối nhà thơ

đã bày tỏ ước muốn của

mình.Theo em đó là những

ước muốn như thế nào? ý

nghĩa của những ước muốn

đó?



-Đọc



4. Tâm trạng của nhà thơ khi rời xa

lăng.



-Phát hiện



Mai về Miền Nam thương trào nước

mắt



-Phân tích



Muốn làm con chim hót quanh lăng

Bác

- ước muốn giản dị bé nhỏ, thể hiện

tâm trạng lưu luyến của nhà thơ không

muốn rời xa Bác...



- Phát hiện



- Sử dụng điệp ngữ, biểu cảm trực tiếp

và gián tiếp kết hợp thể hiện mong ước

thiết tha và sự lưu luyến không muốn

rời xa của nhà thơ.



? Khổ thơ cuối được diễn đạt

đặc sắc ở điểm gì?



GV khái quát tổng kết bài.

? Khái quát những thành

công về nghệ thuật của bài

267



- Nghe –

Ghi

- Khái quát



III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật

- H/ả ẩn dụ kết hợp biểu tượng



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



thơ?

- Cảm nhận

? Cảm nhận của em về bài

thơ?

GV yêu cầu học sinh đọc ghi

nhớ SGK/30

GV hướng dẫn học sinh

luyện tập.



- Đọc ghi

nhớ



2. Nội dung

- Bài thơ thể hiện niềm thành kính và

xúc động sâu sắc của nhà thơ và mọi

người đối với Bác.

* Ghi nhớ: SGK / tr 60

III. Luyện tập.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Viết một đoạn văn bình 2,3 khổ thơ

trong bài thơ mà em thích.



* Hoạt động 4: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp. ( 2’)

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.

- Tập phân tích bài thơ ; Chuẩn bị bài: Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc thơ.



***********************************************

Ngày soạn:



Ngày giảng: 9A1:

/ /2010

9A2:

/ /2010

Tiết 118. NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN

(HOẶC ĐOẠN TRÍCH )

A.Mục tiêu cần đạt :

Học song bài này học sinh cần nắm được:

1.Kiến thức.

-Giúp học sinh hiểu rõ thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích), nhận

diện chính xác một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích).

-Nắm vững các yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

để có cơ sở tiếp thu, rèn luyện tốt về kiểu bài này ở các tiết tiếp theo.

2.Kĩ năng:

-Rèn luyện kĩ năng nhận diện và kĩ năng viết một văn bản nghị luận về một tác phẩm

truyện hoặc đoạn trích.

3.Thái độ:

-Học sinh luôn có ý thức vận dụng lý thuyết để làm bài văn nghị luận về một tác phẩm

truyện hoặc đoạn trích.

B. Chuẩn bị .

- Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ.

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên.

C. Tổ chức các hoạt động dạy học

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 6’)

268



/ /2010



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



? Thế nào là nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí? Bài văn nghị luận tư tưởng đạo lí có

nội dung, hình thức như thế nào?

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài. ( 1’)

* Hoạt động 3: Bài mới. ( 37’)

Hoạt động của

Hoạt động

Nội dung cần đạt

giáo viên

của H/S

I. Tìm hiểu bài nghị luận về tác

GV đọc đoạn trích SGK/61

- Đọc bài. phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

1.Bài văn trích : SGK/61

? Bài văn chia làm mấy phần? - Độc lập. -Bài văn chia ba phần

Giới hạn của từng phần?

+Phần 1 : Từ đầu đến ấn tượng khó

phai mờ

+Phần 2: Tiếp đến lo nghĩ cho đất

nước

? Vấn đề nghị luận ở văn bản

+Phần 3 còn lại.

là gì?

-Vận dụng - Những phẩm chất, đức tính tốt đẹp

của,đáng quí của anh thanh niên làm

công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu

? Vấn đề này được thể hiện ở

trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.

câu văn nào?

-Phát hiện - Câu văn nêu luận đề: Dù được miêu

tả nhiều hay ít..khâm phục.Trong đó,

anh thanh niên làm công tác ...để lại

? Em hãy đặt một nhan đề

cho ta ấn tượng khó phai mờ.

thích hợp cho văn bản?

-Độc lập

- Nhan đề:

+ H/ả anh thanh niên làm công tác khí

tượng trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa

Pa.

+ Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ.

- Sa Pa không lặng lẽ.

+ Xao xuyến Sa Pa.

+ Sức mạnh của niềm đam mê.

? Vấn đề nghị luận được triển

khai bằng những luận điểm -Khái quát -Vấn đề được triển khai thông qua ba

nào?

luận điểm.

+ Luận điểm 1: Nhân vật anh thanh

niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu

nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với

công việc lắm gian khổ của mình.

+ Luận điểm 2: Anh thanh niên thật

đáng yêu ở nỗi thèm người, lòng hiếu

khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm

đến người khác một cách chu đáo.

+ Luận điểm 3: Người thanh niên

269



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



? Tìm những câu văn nêu cô

đúc các luận điểm ?



GV định hướng học sinh theo

dõi vào phần kết thúc bài văn.

? Câu văn nào nêu cô đúc vấn

đề đã nghị luận?

GV yêu cầu học sinh đọc lại

các luận điểm.

GV y/c h/s theo dõi vào các

luận điểm trong bài

? Các luận điểm trong bài

được làm sáng tỏ thông qua

phương pháp lập luận nào?

Em hãy phân tích?

? Qua các luận điểm ta thấy

những nét tính cách nổi bật

nào của anh thanh niên?



- Tìm



- Đọc

-Khái quát



hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm

tốn.

- Câu văn chủ đề nêu luận điểm 1:

Trước tiên, nhân vật anh thanh

niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời...

gian khổ của mình .

- Câu chủ đề nêu luận điểm 2: Nhưng

anh thanh niên này thất đáng yêu ở

nỗi" thèm người"...chu đáo.

- Câu chủ đề nêu luận điểm 3: Công

việc vất vả... lại rất khiêm tốn .

- Các câu văn cô đúc vấn đề nghị

luận: Cuộc sống của chúng ta... thật

đáng tin yêu.



- nhận xét



- Các luận điểm được phân tích,

chứng minh một cách thuyết phục

bằng dẫn chứng trong tác phẩm, luận

cứ xác đáng sinh động bởi những chi

tiết, hình ảnh đặc sắc của tác phẩm.



-Nhận xét



- Say mê với công việc, khiêm tốn,

nhiệt tình...



? Vì sao ta nắm được những

nét tính cách nổi bật đó của - Giải thích - Thông qua chi tiết hành động cử chỉ

nhân vật.

lời nói của nhân vật trong tác phẩm.

? Nhận xét lời văn, bố cục của

bài viết?

-Nhận xét - Bài văn được dẫn dắt tự nhiên, bố

cục chặt chẽ. Từ việc nêu vấn đề đến

việc phân tích, diễn giải, khẳng định

nâng cao vấn đề nghị luận.

- Các luận điểm được nêu rõ ràng,

ngắn gọn, gợi được ở người đọc sự

chú ý.

- Bố cục bài víêt rõ ràng:

+ Mở bài : Nêu vấn đề Giới thiệu

nhân vật và vẻ đẹp của nhân vật.

+ Thân bài: Trình bày từng vẻ đẹp ở

nhân vật bằng những luận điểm, luận

cứ rõ ràng xác đáng lấy từ chi tiết

270



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



GV khái quát



trong tác phẩm...

+ Kết bài: Nâng cao vấn đề nghị luận.

Với truyện ngắn này phải chăng...

- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc

- Nghe, ghi đoạn trích là trình bày những nhận xét

đánh giá của mình về nhân vật, sự

kiện...



? Từ văn bản nghị luận về

nhân vật anh thanh niên trong

Lặng lẽ Sa Pa em cho biết - Khái quát

thế nào là NL về tác phẩm

truyện?

? Những nhận xét, đánh giá về

truyện phải xuất phát từ đâu?

Có tính chất như thế nào?

? Bố cục , lời văn của bài văn - Khái quát

nghị luận về tác phẩm truyện (

hoặc đoạn trích) cần đảm bảo

những yêu cầu gì?

GV khái quát toàn bài yêu cầu - Đọc ghi

học sinh đọc ghi nhớ SGK/63

nhớ

- Phát hiện

GV yêu cầu học sinh thực

hiện phần luyện tập.

GV yêu cầu học sinh đọc

đoạn văn.

- Phát hiện

? Vấn đề nghị luận của đoạn

văn là gì?

- Bộc lộ

? Đoạn văn nêu những ý kiến

chính nào?



? Các ý kiến đó giúp ta hiểu

thêm gì về Lão Hạc?

? Để làm sáng tỏ các ý kiến

tác giả đã dùng cách lập luận

nào?

271



- Những nhận xét đánh giá phải xuất

phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính

cách , số phận của nhân vật và nghệ

thuật của tác phẩm.

+ Nhận xét rõ ràng, đúng đắn, có luận

cứ và lập luận thuyết phục.

- Bố cục mạch lạc, lời văn rõ ràng

chuẩn xác, gợi cảm.

2. Ghi nhớ SGK/63

II. Luyện tập.



- Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn

nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc và vẻ

đẹp của nhân vật này.

- ý kiến chính: Nam Cao đã đưa ra

một tình thế lựa chọn đối với Lão Hạc

đó là giưã cái sống và cái chết.

+ Lão đã chọn cái chết trong còn hơn

phải sống khổ nhục để bảo toàn tính

cách của mình.

+ Cái chết đó giúp ta nhận thấy rõ tình

phụ tử thiêng liêng, thăm thẳm.

- Lão Hạc là là một nhân cách đáng

- Khái quát kính trọng, một tấm lòng hi sinh cao

quý.

- Phân tích nội tâm, hành động của

- Khái quát nhân vật Lão Hạc.



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



GV khái quát toàn bài.

* Hoạt động 4: Hướng dẫn hoạt động nối tiếp. ( 1’)

- GV yêu cầu họac sinh học và nắm chắc phần ghi nhớ SGK/63

- Chuẩn bị bài Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)



****************************************

Ngày soạn:



/ /2010



Ngày giảng: 9A1:

9A2:



/ /2010

/ /2010



TIẾT 119. CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH)

A. Mục tiêu cần đạt :

Học song bài này học sinh cần nắm được:

1. Kiến thức.

- Học sinh biết cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng

với các yêu cầu đã học ở tiết trước.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc

đoạn trích ) cách tổ chức, triển khai các luận điểm.

3. Thái độ:

- Học sinh luôn có ý thức vận dụng lý thuyết làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

(hoặc đoạn trích)

B. Chuẩn bị .

- Giáo viên: Chuẩn bị bảng phụ.

- Học sinh: Chuẩn bị bài theo yêu cầu của giáo viên.

C. Tổ chức các hoạt động..

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ. ( 6’)

? Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích? Bài văn nghị luận về tác

phẩm truyện hoặc độan trích có nội dung, hình thức như thế nào?

* Hoạt động 2: Giới thiệu bài: . ( 1’)

Chúng ta đã hiểu được thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích. Để

giúp các em biết tạo lập hoàn chỉnh bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống xã

hội chúng ta cùng tìm hiểu tiết học.

* Hoạt động 3: Bài mới.: ( 36’)

Hoạt động của

Hoạt động

Nội dung cần đạt

giáo viên

của H/S

272



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



I. Đề bài nghị luận về tác phẩm

GV chép các đề bài bảng phụ

truyện

GV đọc các đề bài, h/s đọc - Đọc các đề ( hoặc đoặn trích )

lại

bài.

Đề bài sách giáo khoa 64,65

- Trao đổi. Đề 1: Nghị luận về thân phận người

? Các đề bài yêu cầu nghị

phụ nữ trong xã hội phong kiến.

luận về vấn đề gì?

Đề 2: Nghị luận về diễn biến cốt

truyện.

Đề 3: Nghị luận về thân phân Thúy

Kiều.

Đề 4: Nghị luận về đời sống tình cảm

gia đình trong chiến tranh.

? Các từ suy nghĩ, phân tích

cho ta biết được điểm giống

và khác nhau của chúng như

thế nào?



-Thảo luận



? Nêu ý kiến nhận xét về các

đề bài nghị luận trên?



- Nhận xét



? Đối tượng của dạng nghị

luận này là gì?



- Phát hiện



GV khái quát dạng đề nghị

luận thường gặp.

GV đọc đề, học sinh đọc lại.



-Vận dụng



? Trình bày các bước khi làm

bài văn nghị luận nói chung?



- Trình bày



273



- Giống nhau: Đều là kiểu bài nghị

luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn

trích.

- Khác nhau: Suy nghì là xuất phát từ

sự cảm , hiểu của mình để nhận xét

đánh giá tác phẩm.

- Phân tích là xuất phát từ tác phẩm

( cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình

tiết) để lập luận và sau đó là nhận xét

đánh giá tác phẩm.

- Có hai dạng đề:

+ Dạng đề mệnh lệnh: thường gặp các

từ suy nghĩ về tác phẩm, nhân vật

+ Dạng đề mở: nêu cảm nhận của em

về tác phẩm...

-Đối tượng: Có thể là tác phẩm, nhân

vật, tư tưởng hay những đổi thay trong

số phận...

II. Cách làm bài văn nghị luận về

tác phẩm truyện hoặc đoạn truyện.

* Đề bài :

Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong

truyện ngắn Làng của Kim Lân.

- 4 bước

+ Tìm hiểu đề, tìm ý

+ Lập dàn ý

+ Viết thành văn



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



? Đề bài thuộc kiểu đề bài

nào? Dạng đề cụ thể?



- Phát hiện



? Nhân vật ông Hai trong tác

phẩm hiện lên với nét đẹp

phẩm chất nào?



-Phát hiện



? Trình bày những biểu hiện

của phẩm chất đó?



- Trình bày



? Trình bày mở bài, thân bài,

kết bài?



- Nhận xét



? Trình bày những thành

công về nghệ thuật của tác



- Trình bày



274



+Đọc và sửa chữa.

-Tìm hiểu đề;

-Tìm ý.

-Lập dàn ý.

1.Tìm hiểu đề.

-Đề thuộc loại nghị luận về tác phẩm

truyện ( nhân vật trong truyện)

-Dạng đề kèm theo mệnh lệnh

2.Tìm ý.

- Ông có tình yêu làng tha thiết gắn

bó, tình yêu làng đã hòa quyện với

tình yếu nước ( nét mới trong đời sống

tâm hồn của người nông dân trong

cuộc kháng chiến chống Pháp)

- Các tình huống bộc lộ tình yêu nước,

yêu làng.

- Các chi tiết nghệ thuật: tâm trnạg, lời

nói, cử chỉ, hành động chúng tỏ tình

yêu nước.

- ý nghĩa của tình cảm mới mẻ của

nhân vật.

3. Lập dàn bài chi tiết.

a. Mở bài

-Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhân

vật ông Hia, đánh giá ngắn gọn thành

công của tác giả trong việc xây dựng

nhân vật.

b. Thân bài.

-Tình yêu làng hòa quyện với tình yêu

nước.

+ Khi đi tản cư ông suy nghĩ đến

những ngày hoạt động kháng chiễn

cùng anh em đồng đội.... chứng tỏ tình

yêu làng luôn gắn bó với tình cảm

kháng chiến

+khi tình cờ nghe tin làng theo Việt

gian ông lo lắng, sững sờ...mặc cảm

xấu hổ về làng, ông thù làng...

+ khi nghe tin làng được cải chính ông

vui..ông tự hào về cái làng nhỏ bé của

mình...

-Nghệ thuật:

+ Chi tiết miêu tả hành động của nhân



Giáo án Ngữ văn 9 – năm học 2013 – 2014



phẩm?



vật đặc sắc..khi nghe tin làng theo

giặc, khi nói chuyện với bà Hai, khi

tin đồn được cải chính...Các chi tiết

miêu tả phù hợp với ông Hai.

+Thành công ở ngôn ngữ đối thoại,

độc thoại.

c.Kết bài.

-Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của nhân

vật ông Hai và khẳng định thành công

của tác giả tỏng việc xây dựng tình

huống truyện, xây dựng nhân vật...



GV yêu cầu h/s trình bày

theo nhóm.



GV nhận xét sửa sai.

GV yêu cầu học sinh viết

thành các đoạn văn và trình

bày.

GV y/c học sinh đọc hai mở

bài trong sách giáo khoa.

? Nêu điểm gióng và khác

nhau của hai đoạn mở bài?



4.. Viết bài.

a. Viết mở bài:



-Nêu



- Giống: Đều nêu ra được vấn đề nghị

luận: tình yêu làng gắn bó hòa quyện

với tình yêu nước của ông Hai.

- Khác:

+Đoạn 1 đi từ khái quát đến cụ thể

( từ nhà văn đến tác phẩm và nhân

vật)

+Đọan 2: nêu trực tiếp những suy

nghĩ của người viết.



- Nhận xét

GV nhận xét bổ sung.

? Nhận xét cách viết mở bài

trong bài văn nghị luận?



-Có hai cách viết mở bài...

b.Viết thân bài.

- Trao đổi

-Mối luận điểm cần có sự phân tích,

chứng minh, giải thích cụ thể, chính

xác.

-Giữa các luận điểm đoạn văn cần có

sự liên kết chuyển ý.

c.Viết kết bài.

-Kết bài có tính chất tổng hợp.



GV yêu cầu h/s viết thân bài:

Lưu ý trong quá trinh triển

khai các luận điểm, luận cứ,

cần thể hiện sự cảm thụ và ý

kiến riêng của người viết về

tác phẩm.



GV yêu cầu h/s đọc phần

thực hành của bản thân

275



- Thực hành

viết

- Đọc



5.Đọc bài viết



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (466 trang)

×