1. Trang chủ >
  2. Lớp 8 >
  3. Ngữ văn >

Thực tiễn lịch sử.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (31.86 MB, 794 trang )


Hoạt động của thầy

HĐ của trò

HĐ1: Khái niệm về luận điểm

Ơn kiến thức lớp 7: Quan sát

mục 1,2 sgk/73 và trả lời câu

hỏi về khái niệm luận điểm.

→ Là những ý kiến, quan

điểm chính mà người nói

Suy nghĩ

(viết) nêu ra trong bài văn

Trả lời

nghị luận.

? Trong câu (a),(b),(c) câu nào

là câu trả lời đúng nhất?

(Câu c)

Văn bản tinh thần u nước

của nhân dân ta của Chủ tịch

Hồ Chí Minh có bao nhiêu

luận điểm?

(4 luận điểm chính)

? Đó là những luận điểm nào?



Suy nghĩ

Trả lời



Suy nghĩ

Trả lời

? Văn bản “Chiếu dời đơ” có

mấy luận điểm?

? Những luận điểm đưa ra

trong mục 2 ở sgk có đúng

khơng? Vì sao?

? Em hãy đưa ra luận điểm

đúng?



Suy nghĩ

Trả lời

Suy nghĩ

Trả lời

Suy nghĩ

Trả lời

Suy nghĩ

Trả lời



Kiến thức cần đạt

I. Khái niệm về luận điểm.

1. Khái niệm:

Là những tư tưởng quan điểm ,chủ

trương cơ bản mà người viết (nói)

nêu ra trong bài văn nghị luận



2. Xét văn bản: “Tinh thần u

nước” và “Chiếu dời đơ”

- Văn bản “Tinh thần u nước”

+ Dân ta có một lòng nồng nàn u

nước (luận điểm xuất phát).

+ Lòng u nước trong q trình

lịch sử dân tộc.

+ Lòng u nước ngày nay.

+ Bổn phận của chúng ta.

- “Chiếu dời đơ”(2 luận điểm)

(Sai vì luận điểm là ý kiến, quan

điểm của người viết tức là câu trả

lời chứ khơng phải là câu hỏi)

+ Mục đích của việc dời đơ.

+ Ca ngợi địa thế thành Đại La

* Ghi nhớ 1: SGK/75



? Luận điểm là gì?

Gọi học sinh đọc phần ghi

nhớ mục 1

HĐ2: MQH giữa luận điểm với luận đề và giữa các luận điểm

trong một bài văn nghị luận.

Xét hai văn bản “tinh thần u

II. Mối quan hệ giữa luận điểm

nước” và “Chiếu dời đơ”

với luận đề và giữa các luận

điểm trong một bài văn nghị

? Luận đề của hai bài ấy là gì?

luận.

? Những luận điểm nêu ra ở

1. Mối quan hệ giữa luận đề và

mục I có phù hợp với luận đề

luận điểm.

khơng?

* Xét văn bản;

Có thể làm sáng tỏ luận đề

Suy nghĩ

trên được hay khơng, nếu

-“Tinh thần u nước” -> Tinh

Trả lời

trong bài văn Chủ tịch Hồ Chí

thần u nước của nhân dân.

Minh chỉ đưa ra một luận

- “Chiếu dời đơ” -> Cần phải

Suy nghĩ

điểm: “Đồng bào ta ngày nay Trả lời

dời đơ đến Đại La.

có lòng u nước nồng nàn”?

(khơng)

->Khơng, vì khơng đủ sức thuyết

679

Tương tự, ở “Chiếu dời

phục.

đô”, Nếu Lý Công Uẩn

chỉ đưa ra luận điểm:



4. Củng cố:

Luận để là gì? Luận điểm là gì? Luận điểm có phải là một bộ phận của luận

đề

hay khơng?

5. Dặn dò:

- Học bài, xem lại tìm hiểu từng kiểu bài nghị luận: Chứng minh, giải thích.



Tuần 28

2013

Tiết 99:



Ngày soạn: 05/ 03/

HÀNH ĐỘNG NĨI



I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm được cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG

1. Kiến thức

Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.

2. Kỹ năng

680



Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động nói phù hợp.

3. Thái độ:

Ý thức sử dụng hành động nói phù hợp với tình huống giao tiếp.

III. CHUẨN BỊ:

1. GV: Giáo án, bảng phụï.

2. HS: Soạn bài theo các câu hỏi SGK/ 62,63.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

? Hành động nói là gì? Nêu các hành động nói thường gặp?

3. Bài mới

Tiết trước các em đã học hai kiểu hành động nói. Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

thờm các kiểu hành động khác.



681



Hoạt động của thầy

HĐ của trò Kiến thức cần đạt

HĐ 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hiện hành động nói.

Gọi học sinh đọc bài tập

1 học sinh

I. Cách thực hiện hành động nói.

1. Kẻ bảng và đánh số thứ

đọc

1. Bài tập

tự thích hợp vào tương ứng suy nghĩ

a. Đánh dấu số thứ tự trước mỗi câu

theo từng câu và mục đích Trả lời

trần thuật.

nói?

Câu

1

2

3

4

5

Mục

đích

Hỏi



? Em hãy lập bảng trình

bày quan hệ giữa các kiểu

câu nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán, trần thuật với

những kiểu hành động nói

mà em biết?

1 học sinh

đọc

Gọi học sinh đọc ghi nhớ

mục 2 (sgk trang 71)



-



-



-



+



+



+



-



-



Điều

khiển

Hứa

hẹn

Blcx



1 học sinh

đọc

suy nghĩ

Trả lời



-



T.bày



Gọi học sinh đọc bài tập 2



-



-



-



+



-



-



-



-



-



-



-



-



+

-



Ví dụ:

Đi ta đi! Khai phá rừng hoang(1)

Hỏi núi non cao đâu sắt đâu vàng?(2)

Hỏi biển khơi xa ,đâu luồng cá chạy ?(3)

Sơng Đà, sơng Lơ, sơng Hồng, sơng

Chảy (4)

Hỏi đâu thác nhảy cho điện quay chiều?

(5)

Hỡi những chàng trai những cơ gái u

(6)

Trên những đèo mây, những tầng núi đá

(7)

Hai bàn tay ta hãy làm tất cả (8)

(Tố Hữu)

b. Lập bảng trình bày quan hệ giữa

các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến….

Hỏi

Trình Cầu Hứa Bộc

bày

khiến hẹn

lộ

CX

Nghi +

+

Vấn

Cầu +

khiến

Cảm +

thán

Trần +

+

+

thuật

2. Ghi nhớ (SGK)



HĐ2: HD HọC SINH LUYệN TậP

II. Luyện tập.



682



4. Củng cố:

- Hành động trình bày, bộc lộ cảm xúc gồm những hành động cụ thể nào?

- Hành động giao kết, tun bố gồm những hành động cụ thể nào?

- So sánh giữa hành động điều khiển và hành động tun bố.

5. Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập

- Soạn bài: Ơn tập về luận điểm



Tuần 28

2013

Tiết 100:



Ngày soạn: 07/ 03/

VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM



I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Nắm bắt được cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo các phương pháp

diễn dịch và quy nạp.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận.

683



- Biết cách viết đoạn văn trình bày ln điểm theo hai phương pháp diễn dịch hay quy nạp.

2. Kỹ năng

- Viết đoạn văn diễn dịch quy nạp.

- Lựa chọn ngơn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận.

- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn

dịch và quy nạp.

3. Thái độ:

Nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm ý, lập luận trong khi viết đoạn

văn.

III. CHUẨN BỊ:

1. GV: Giáo án, xem lại sách Ngữ văn 7 tập hai về luận điểm, bảng phụ.

2. HS: Xem lại sách Ngữ văn 7 tập hai về luận điểm. Soạn bài theo câu hỏi

SGK/ 73, 74.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

3. Bài mới

Vào bài: Cơng việc làm văn nghị luận khơng phải chỉ dừng lại ở chỗ tìm và sắp xếp

các luận điểm mà người làm bài còn phải tiếp tục thực hiện một bước rất quan trọng khác,

đó là trình bày những luận điểm đã tìm ra. Bài học “Viết đoạn văn trình bày luận điểm”

sẽ giúp các em nhận thức được ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận

điểm trong

đoạn văn nghị luận, cũng như biết cách viết đoạn văn trình bày một luận điểm

theo

cách diễn dịch và quy nạp.



684



Hoạt động của thầy

HĐ của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: HD trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

I. Trình bày luận điểm thành một

Gọi học sinh đọc đoạn

Đọc

đoạn nghị luận.

văn

1. Ví dụ1:

Xác định

*) Đọc đoạn văn1/sgk.

- Xác định câu chủ đề..?

*) Nhận xét:

a) Câu chủ đề:

+ Đoạn a: “ Thành Đại La” thật là

chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương

đất trời.

+ Đoạn b: “ Đồng bào ta ngày nay

cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày

trước”

Suy nghĩ trả

b)

- Câu chủ đề trong từng

lời

+ Đoạn a viết theo cách quy nạp, câu

đoạn được đặt ở vị trí

chủ đề nằm ở cuối đoạn, tóm lại ý chính

nào? Đoạn nào viết theo

của tồn đoạn. Các câu phía trước đưa

cách diễn dịch và đoạn

ra các luận cứ nhằm mục đích đi đến

nào viết theo cách quy

kết luận được nêu ra ở câu chủ đề.

nap?

+ Đoạn b viết theo cách diễn dịch.

Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, các câu

sau triển khai tiếp ý câu chủ đề.

2. Ví dụ 2:

*) Đọc đoạn văn2/sgk: “ Tắt đèn –

Ngơ Tất Tố”

*) Nhận xét:

- Trong q trình phân

Đọc

a) Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp

tích, các em có nhắc đến

và trình bày luận cứ sao cho nó là cơ sở

từ luận cứ, vậy luận cứ

vững chắc cho luận điểm.

là gì? (là dẫn chứng lí lẽ)

b) Việc xếp luận cứ “ Nghị Quế dở

giọng chó má với mẹ con chị Dậu “sau

Trong chương trình

Suy nghĩ trả

luận cứ” vợ chồng địa chủ cũng u gia

Ngữ văn 7, các em đã

lời

xúc làm cho luận điểm “chất chó đểu

được tìm hiểu khái niệm

của gc nó” ko bị mờ nhạt đi, mà nổi bật

lập luận, vậy lập luận là

lên.

gì?

- Cách lập luận trong đv

c) Luận điểm và luận cứ cần được trình

văn trên có làm cho luận

bày chặt chẽ và hấp dẫn.

điểm trở nên sáng tỏ?

- Em có nxét gì về việc

sắp xếp các đv? Nếu tác

giả xếp nhận xét Nghị

Quế..?

- GV đọc câu hỏi c?



Suy nghĩ trả

lời



- Khi trình bày luận điểm

trong đoạn văn nghị

Suy nghĩ trả

luận, cần chú ý điều gì?

lời

Gọi học sinh đọc ghi



d) Việc đặt các chữ như “trruyện chó

con, giọng chó má “,… cạnh nhau chính

là cách hức để Nguyễn Tn làm cho đv

của mình vừa xốy vào một ý chung,

vừa khiến bản chất thú vị của bọn địa

chủ hiện ra thành hình ảnh rõ ràng, lí

thú.

685



4. Củng cố:

- Khi trình bày luận điểm trong văn nghị luận cần chú ý điều gì?

- GV hệ thống nội dung bài

5. Dặn dò:

- Về học nội dung bài, xem lại các bài tập đã chữa

- Làm bài tập 3.

- Tìm một số đoạn văn trình bày theo phương pháp diễn dịch, quy nạp để

làm mẫu phân tích.

- Chuẩn bị “ Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm”



686



Tuần 28

2013

Tiết 101:



Ngày soạn: 07/ 03/

BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

Nguyễn Thiếp



I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại.

- Hiểu được hồn cảnh sử dụng và đặc điểm của thể tấu trong văn học trung

đại.

- Nắm được nội dung và hình thức của Bàn luận về phép học.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về tấu.

- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối

quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.

- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản.

2. Kỹ năng

- Đọc – hiểu văn bản viết theo thể tấu.

- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách

sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản.

3. Thái độ:

Giáo dục HS có ý thức học tập đúng mục đích và phương pháp.

III. CHUẨN BỊ:

1. GV: Soạn giảng, sưa tầm bút tích của Quang Trung gửi Nguyễn Thiếp...

2. HS: Đọc, trả lời câu hỏi.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh đọc thuộc lòng văn bản Nước Đại Việt ta?

- Quan niệm về đất nước của Nguyễn Trãi qua văn bản đó như thế nào?

3. Bài mới

Giới thiệu bài mới: Học để làm gì? Học cái gì? Học như thế nào?....... Nói

chung, vấn đề học tập đã được ơng cha ta bàn đến từ lâu. Một trong những ý

kiến tuy ngắn gọn nhưng rất sâu sắc và thấu tình đạt lí là đong ... về phép học,

trong bản tấu Vua Quang Trung của nhà nho lừng danh La Sơn phu tử Nguyễn

Thiếp...

Hoạt động của thầy

HĐ của trò

Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm

Học sinh trình

I. Giới thiệu tác giả,

? Dựa vào phần chú thích hãy nêu

tác phầm:

bày → nhận xét

những nét cơ bản về tác giả.

1. Tác giả: (sgk)

bổ sung.

- GV nhấn mạnh:

- Nghe, hiểu

- Nguyễn Thiếp (17231804) là người "Thiên

tư sáng suốt, học rộng

hiểu sâu" Từng đỗ đạt

687



- Theo dõi chú

thích, trả lời

? Em hiểu tấu là gì?

? Ở nhiều bài trước các em đã được

học các loại gì? So sánh với Tấu?



GV: Đây là đoạn trích bài tấu của

Nguyễn Thiếp gửi vua Quang

Trung nên các em cần nắm được

hồn cảnh ra đơì và nội dung cơ

bản của bài tấu.

- Hồn cảnh ra đời: Vua Quang

Trung từng mời Nguyễn Thiếp ra

hợp tác với triệu Tây Sơn nhưng vì

nhiều lý do NT chưa nhận lời.

Ngày 10/7/1791, vua lại viết chiếu

thư mờ NT vào Phú Xn hội kiến

vì có nhiều điều bài nghị. Lần này

Nguyễn Thiếp bằng lòng vào Phú

Xn và dựa bàn quốc sự ơng làm

bài tấu bàn về 3 việc mà bậc qn

vương nên biết.

- Nội dung: Một là về qn đức:

Mong bậc đế vương một lòng tu

đức, lấy sự học vấn mà tăng thêm

tài sản, bởi sự học mà có đức, hai là

bài về dân tộc (lòng dân). Khẳng

định "Dân là gốc nước, gốc vững

nước mới yếu", Ba là bàn về học

pháp (phép học). bài học hơn nay



làm quan rồi từ quan

về ở ẩn.

- Nguyễn Huệ rất

trọng kẻ sĩ cầu hiền tài

nhiều lần viết thư mời

ơng cơng tác góp phần

xây dựng đất nước về

mặt chính trị.

2. Tác phẩm: Trích từ

bài tấu cuả Nguyễn

Thiếp gửi vua Quang

Trung vào tháng

8/1791



- Trả lời

- Hịch, cáo,

chiếu: Vua chúa

ban truyền

xuống thần dân.

- Tấu: Thần dân

gửi lên vua

chúa.

- Nghe, hiểu

thờm.



- Nghe, hiểu



688



chúng ta tìm hiểu nội dung thứ 3

của bài tấu ấy.

Hoạt động 2: HD đọc hiểu văn bản

- GV: hướng dẫn học sinh đọc:

Giọng điệu chân tình, bày tỏ thiệt

hơn, vừa tự tin, vừa khiêm tốn.

- GV: đọc → học sinh đọc tiếp (2

hs)

- Gọi HS giải nghĩa từ khú.

- GV: Đoạn trích chúng ta tìm hiểu

là phần 3 bởi thế đoạn này khơng

có phần mở đầu mà nói ngay vào

vấn đề nêu ngay luận điểm văn

bản.



- Lắng nghe

- Đọc văn bản,

nhân xét cách

đọc.

- §äc kü chó

thÝch



II. Đọc, hiểu văn bản.

1. Đọc.



2. Từ khó.



- Nghe

3. Bố cục: 3 phần

- Bàn về mục đích của

việc học "....... tệ học

ấy"

-Tiếp.... xin chớ bỏ

qua→ bàn về cỏch

học.

-Tiếp thiờn hạ,.... tỏc

dụng của phộp học.



? Theo em nên chia văn bản này

như thế nào?



? Từ đó ta có thể xác định kiểu văn

- Văn bản nghị

bản của bài tấu này như thế nào?

ln

Hoạt động 3: HD tìm hiểu văn bản

- Gọi HS đọc phần 1.

? Mở đầu văn bản tác giả đã sử

dụng câu châm ngơn "Ngọc

khơng.... rõ đạo" → tác giả muốn

bày tỏ suy nghĩ gì về việc học.



? Quan niện học được tác giả giải

thích bằng biệp pháp nghệ thuật

nào?

GV: Ngọc ngà mà khơng mài thì lẽ

dễ.. ngọc khơng thể thành một đồ

vật được, học cũng vậy khơng học



- Đọc

- Khơng học thì

khơng thành

người tốt đẹp.

-> Học trở thành

quy luật trong

cuộc sống của

con người

- Trả lời



III. Tìm hiểu văn

bản.

1. Mục đích của

việc học.

- Chỉ có học con

người mới trở nên tốt

đẹp.



- So sánh



- Nghe, hiểu



689



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (794 trang)

×