1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Quản trị kinh doanh >

CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG TẠI TẬP ĐOÀN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 145 trang )


2.1.2.2. Các đơn vị thành viên

Toàn Tập đoàn hiện nay có 134 đơn vị thành viên , trong đó:

- Phân theo tỉ lệ góp vốn

Công ty Mẹ nắm giữ 100% vốn điều lệ (27 đơn vị), trong đó: Công ty trồng, chăm

sóc và khai thác cao su (22 đơn vị); Công ty dịch vụ hoạt động trong lĩnh vực tài chính

(01 đơn vị); Đơn vị sự nghiệp có thu thuộc các lĩnh vực: báo chí, y tế, đào tạo, nghiên cứu (04

đơn vị). Công ty cổ phần do Công ty Mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (24 đơn vị). Công

ty liên kết (Công ty Mẹ góp ≤ 50% vốn điều lệ): 39 đơn vị. Đơn vị do các công ty con và

cháu góp vốn thành lập (44 đơn vị)

- Phân theo địa bàn hoạt động

Việt Nam: có 111 đơn vị, trong đó: Các tỉnh phía Bắc (12 đơn vị), Miền Trung (14

đơn vị), Tây Nguyên (20 đơn vị), Miền Đông Tây Nam bộ (51 đơn vị), Thành phố Hồ Chí

Minh (16 đơn vị); Lào: 07 đơn vị và Campuchia : 16 đơn vị.

Danh sách các đơn vị thành viên chi tiết (Phụ lục 04)

2.1.3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu

Trồng, chăm sóc, khai thác và chế biến mủ cao su; Các ngành nghề khác theo quy định

của pháp luật.

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh tại Tập đoàn

Đến cuối năm 2012, Tập đoàn quản lý 201.692 ha, tổng sản lượng khai thác 217.740

tấn, tiêu thụ 264.231 tấn. Năm 2011 giá bán thuận lợi nên hiệu quả kinh doanh rất tốt,

doanh thu kinh doanh cao su 17.567 tỷ đồng và lợi nhuận 6.948 tỷ đồng. Năm 2012, tổng

doanh thu 18.998 tỷ đồng, lợi nhuận 6.182 tỷ đồng, tuy giá bán năm 2012 không thuận lợi

như năm 2010 và 2011 nhưng Tập đoàn cũng đã cố gắng hoàn thành kết quả sản xuất

kinh doanh.



24



ĐVT:



tr.đ



20.000.000

18.000.000

16.000.000

14.000.000

12.000.000

Tổng doanh thu



10.000.000



Lợi nhuận

8.000.000

6.000.000

4.000.000

2.000.000

0

Thực hiện 2010



Thực hiện 2011



Thực hiện 2012



Biểu đồ 2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh cao su 2010- 2012 (Nguồn: Phụ lục 05)

2.1.5. Đặc điểm của lao động và trả công lao động tại Tập đoàn

2.1.5.1. Tình hình quản lý lao động

Hiện nay, Tập đoàn đang quản lý khoảng 63.000 lao động, trong đó lực lượng lao

động chủ yếu là công nhân khai thác mủ, chiếm tỉ lệ khoảng 85%, lao động quản lý phụ

trợ chiếm tỉ lệ khoảng 12%, cụ thể qua các năm:

Lao động thực tế sử dụng bình quân tại các công ty cao su trong Tập đoàn giai đoạn

2010-2012: Năm 2010: 62.663 người (Chi tiết phụ lục 06); Năm 2011: 63.090 người (Chi

tiết phụ lục 07); Năm 2012: 60.693 người (Chi tiết phụ lục 08).

Giai đoạn năm 2010- 2012, Tập đoàn quản lý lao động khá tốt, lực lượng lao động

ổn định, ít biến động đã góp phần hoàn thành kết quả sản xuất kinh doanh tại Tập đoàn.

Tổng số lao động nêu trên chỉ mới tính lao động bình quân có mặt trong danh sách,

chưa tính số lao động phụ (lao động gia thuộc) mà công nhân phải sử dụng thêm để hỗ trợ

cho khai thác mủ (bình quân sử dụng thêm 01 lao động) vì lý do đặc điểm sinh lý cây cao

su: nếu cạo trễ sẽ không thu hoạch được nhiều sản lượng, nên công nhân khai thác mủ cao

su phải thức khuy, dậy từ rất sớm ra nơi sản xuất, và phải sử dụng thêm lao động phụ cho

kịp thời vụ sản xuất.

25



2.1.5.2. Tình hình trả công lao động

Tiền lương bình quân năm 2010: 7.344.602 đồng/người/tháng (Chi tiết phụ lục 06).

Tiền lương bình quân năm 2011: 9.181.304 đồng/người/tháng (Chi tiết phụ lục 07), tiền

lương tăng 25,01% so năm 2010 nguyên nhân do giá bán bình quân tăng từ 62,3 triệu

(năm 2010) lên 91,4 triệu đồng/tấn (năm 2011). Tiền lương bình quân năm 2012:

7.255.372 đồng/người/tháng (Chi tiết phụ lục 08), tiền lương giảm 20,98 % so năm 2011

nguyên nhân do giá bán bình quân giảm từ 91,4 triệu (năm 2010) xuống 62,5 triệu

đồng/tấn (năm 2012).

Tiền lương trả cho người lao động trong các năm qua trong Tập đoàn tương đối tốt,

bình quân trên 07 triệu đồng/tháng, một số đơn vị trả rất cao, bình quân trên 9 triệu

đồng/tháng (do năng suất vườn cây trên 2 tấn/ha), cho thấy mức lương các công ty cao su

đang trả cho công nhân khai thác rất tốt so với mặt bằng trên thị trường.

Trong các năm qua, tình hình sản xuất kinh doanh tại Tập đoàn rất tốt, giá bán mủ

cao su bình quân rất cao (đặc biệt năm 2011 giá bán bình quân trên 90 triệu đồng/tấn) các

chỉ tiêu tài chính: doanh thu, lợi nhuận đều đạt vượt cao so với kế hoạch nhà nước giao.

Tập đoàn CSCS Việt Nam chỉ đạo các công ty cao su thành viên xây dựng kế hoạch quỹ

lương theo chỉ tiêu doanh thu, nên tiền lương thu nhập của người lao động cũng tăng đáng

kể.

Tiền lương của công nhân khai thác mủ các năm qua được các công ty cao su trả khá

cao (thuộc diện phải đóng thuế thu nhập). Tuy nhiên, do đặc thù sinh lý cây cao su, để cho

kịp thời vụ sản xuất, người công nhân phải sử dụng lao động gia thuộc phụ giúp như đã

phân tích nêu trên, tiền lương của công nhân khai thác mủ cao su thực chất là tiền lương

bình quân của hơn 02 lao động.

2.2. Tình hình thực hiện quy chế trả lương

2.2.1. Đối với công nhân khai thác

2.2.1.1. Định mức lao động

Định mức lao động hợp lý là yếu tố quan trọng, làm cơ sở cho việc để trả lương

đúng cho người lao động.

Do đặc thù cây cao su là cây mang tính kinh tế kỹ thuật cao, sự sinh trưởng và phát



26



triển của cây cao su phụ thuộc vào nhiều yếu tố như địa lý, đất đai, thời tiết, địa hình, …

và sự tác động của con người. Vì vậy, xây dựng định mức lao động phải căn cứ vào các

yếu tố trên để có định mức lao động hợp lý.

Tổng Công ty Cao su Việt Nam (Nay là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam)

đã xây dựng vào ban hành hệ thống định mức lao động cho công nhân cao su gồm các

nghề : vườn ương, khai hoang, trồng mới, chăm sóc kiến thiết cơ bản, khai thác, chế biến

và hệ thống này được áp dụng từ năm 1999. 4

Tuy nhiên, từ đó đến nay, Tập đoàn CNCSVN chỉ tiến hành điều chỉnh định mức lao

động trong trồng, chăm sóc vườn cây KTCB, riêng khu vực khai thác vẫn áp dụng nguyên

bộ định mức năm 1999 trong chăm sóc, khai thác vườn cây cao su, mặc dù quy trình kỹ

thuật trồng, chăm sóc cây cao su đã sửa đổi từ năm 2004 và mới thay đổi, bổ sung ban

hành năm 2012.

Bảng 2.1. Kết quả khảo sát định mức lao động

Tần suất

Rất không hài lòng

Không hài lòng

Chấp nhập được

Hài lòng

Rất hài lòng

Tổng cộng



Tỉ lệ %



34

101

260

290

115

800



4,3

12,6

32,5

36,3

14,4

100,0



Tỉ lệ %

hợp lệ

4,3

12,6

32,5

36,3

14,4

100,0



Tỉ lệ %

tích lũy

4,3

16,9

49,4

85,6

100,0



Theo kết quả khảo sát về định mức lao động ở bảng 2.1 tỉ lệ “Chấp nhận được”,

“Hài lòng” “Rất hài lòng” chiếm 83,2%. Trong khi đó tỉ lệ “Rất không hài lòng” chiếm

4,3%, tỉ lệ “Không hài lòng” chiếm khá lớn 12,6% cho thấy người công nhân khai thác

chưa hài lòng về định mức lao động.

Thực tế trên vườn cây khai thác mủ cao su cho thấy 01 người công nhân cạo luôn

phải có lao động phụ giúp thì mới có thể hoàn thành kế hoạch sản lượng công ty giao.



4



Quyết định số 400/Q Đ-TCLĐ ngày 23/4/1999 của Tổng Công ty Cao su Việt Nam về việc ban hành hệ thống định

mức lao động cho công nhân cao su.



27



Bảng 2.2. Kết quả khảo sát sử dụng lao động phụ trong vườn cây khai thác

Tần suất



Không

Tổng cộng



643

157

800



Tỉ lệ %

80,4

19,6

100,0



Tỉ lệ %

hợp lệ

80,4

19,6

100,0



Tỉ lệ %

tích lũy

80,4

100,0



Kết quả khảo sát tình hình sử dụng lao động phụ trong vườn cây khai thác ở bảng

2.2 cũng đã cho thấy: 80,4% người lao động phải sử dụng lao động phụ giúp việc trong

vườn cây. Lao động phụ trong gia đình (như vợ chồng, con em, …) làm các công việc hỗ

trợ như: vệ sinh chén mủ, gỡ mủ tạp, …. giúp tăng thêm thu nhập cho hộ gia đình.

Định mức lao động đang áp dụng tại các công ty cao su còn chênh lệch so thực tế,

mặt khác Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, khai thác cao su Tập đoàn ban hành năm

2012 có một số hạng mục thay đổi so với Quy trình 2004 về rút ngắn chu kỳ khai thác,

chăm sóc, bón phân tăng cường, … . Vì vậy, cần phải rà soát, bổ sung xây dựng định mức

lao động chăm sóc và khai thác mủ cao su cho phù hợp quy trình kỹ thuật mới.

2.2.1.2. Xây dựng đơn giá tiền lương

Trước đây, hàng năm Tập đoàn thỏa thuận với liên Bộ về đơn giá tiền lương sau đó

phân bổ cho các công ty cao su (Các công ty cao su xây dựng đơn giá theo hướng dẫn

chung Tập đoàn). Các năm qua đơn giá tiền lương theo doanh thu của Tập đoàn được liên

Bộ : Lao động Thương Binh xã hội và Bộ Tài chính giao bình quân 420 đồng/1000 đồng

doanh thu.

Từ năm 2012 trở đi, thực hiện theo đúng tinh thần Thông tư 27/2010/TTBLĐTBXH của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, Tập đoàn chỉ thỏa thuận với liên Bộ

kế hoạch quỹ lương của Công ty Mẹ- Tập đoàn, và Tập đoàn sẽ xét duyệt đơn giá tiền

lương cho các đơn vị thành viên. Vấn đề vướng mắc đã xảy ra do quy định của Thông tư

27/2010/TT-BLĐTBXH5: các doanh nghiệp phải đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu tài chính

(chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách năm sau bằng hoặc cao hơn năm trước), mới

có thể áp dụng hệ số k điều chỉnh để xây dựng đơn giá.

Các công ty cao su thành viên của Tập đoàn tuy lợi nhuận đạt cao, nhưng không

bằng lợi nhuận năm trước, nên vẫn không thể áp dụng hệ số k điều chỉnh tăng thêm để

tính quỹ lương kế hoạch do công ty chọn lựa.

5



Thông tư 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14/9/2010 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền

lương, thù lao và tiền thưởng trong công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu.



28



Nếu không được áp dụng hệ số k điều chỉnh tính mức lương tối thiểu doanh nghiệp,

thì đơn giá tiền lương sẽ rất thấp (do phải tính kế hoạch quỹ lương theo mức lương tối

thiểu chung : 1.050.000 đồng nhân với hệ số lương bình quân và lao động định mức). Vì

vậy, đơn giá tiền lương còn khoảng 200 đồng/1000 đồng doanh thu, và quỹ tiền lương sẽ

bị giảm hơn một nữa so với các năm trước đây. Người lao động sẽ bỏ vườn cây, tình trạng

trộm cắp mủ, …. không thể kiểm soát được và hệ lụy của vấn đề này sẽ rất lớn.

Xét về mặt nguyên tắc quản lý tiền lương tầm vĩ mô thì việc đảm bảo các chỉ tiêu tài

chính để xây dựng đơn giá tiền lương là hợp lý, nhưng về mặt vi mô thì lợi nhuận năm

sau cao hơn năm trước của một ngành là điều không thể (trừ các đơn vị kinh doanh độc

quyền).

Do tiền lương đóng vai trò rất quan trọng trong Tập đoàn CNCSVN, vì vậy cần đề

xuất cơ chế đặc thù với nhà nước về xây dựng kế hoạch tiền lương của Tập đoàn.

2.2.1.3. Phân bổ đơn giá tiền lương

Hàng năm, các công ty xây dựng kế hoạch quỹ lương và trình Tập đoàn phê duyệt.

Để bảo đảm quỹ tiền lương sử dụng không vượt chi so với quỹ tiền lương được duyệt

quyết toán, tránh dồn chi quỹ tiền lương quá lớn vào các tháng cuối năm và để ổn định

thu nhập của người lao động trong trường hợp sản xuất, kinh doanh giảm do bất khả

kháng, đồng thời để tránh nguồn dự phòng quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, quỹ tiền

lương tại các công ty được phân chia như sau:

- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán, lương sản phẩm,

lương thời gian ít nhất bằng 73% tổng quỹ tiền lương.

- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chất lượng

cao, có thành tích trong công tác, tối đa không quá 8% tổng quỹ tiền lương.

- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề

giỏi, tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lương.

- Quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương cho năm sau tối đa không vượt quá

17% tổng quỹ tiền lương thực hiện.



29



Phương pháp giao đơn giá tiền lương cho công nhân khai thác

Căn cứ vào kế hoạch quỹ lương hàng năm, các công ty giao kế hoạch quỹ lương cho

các nông trường, các nông trường phân bổ đơn giá tiền lương cho công nhân khai thác

theo Quy chế trả lương của công ty, cách tính như sau:

Đơn giá tiền lương/kg mủ được tính tính căn cứ vào định mức lao động thống nhất

theo 03 yếu tố: nhóm cây, tuổi cây, chế độ cạo.

+ Yếu tố thứ nhất về nhóm cây, tuổi cây cao su : Theo Quy trình kỹ thuật cây cao su

Tập đoàn ban hành 2004, vườn cây kinh doanh được chia 03 nhóm chính:

Bảng 2.3. Quy định nhóm cây, tuổi cây khai thác mủ vườn cây kinh doanh

Năm cạo

- Năm cạo 1

- Năm cạo 2 – 5

- Năm cạo 6 – 10

Vườn cây nhóm II (vườn cây sung sức)

- Năm cạo 11 – 14

- Năm cạo 15 – 17

Vườn cây nhóm III (tận thu thanh lý)

- Năm cạo 18 – 19

- Từ năm 20 (tùy vào tình hình thực tế

vườn cây, áp dụng chế độ cạo hủy)

(Nguồn : Quy trình kỹ thuật cao su Tập đoàn ban hành năm 2004)



Stt Nhóm cây

1. Vườn cây nhóm I (mới đưa vào mở cạo)



2.

3.



+ Yếu tố thứ 2 về số cây cạo/phần: Căn cứ Quy trình kỹ thuật cây cao su Tập đoàn

ban hành 2004, số cây cạo/phần được quy định như sau:

Bảng 2.4. Quy định định mức phần cây cạo

Stt

1

2

3

4

5

6

7



Tuổi cạo

Số cây cạo/phần

Từ năm 1 – 5

480

Từ năm 6 – 10

420

Từ năm 11 - 14

320

Từ năm 15 - 17

300

Từ năm 18 - 19

260

Cạo tận thu mức 1

220

Cạo tận thu mức 2

200

(Nguồn : Quy trình kỹ thuật cây cao su Tập đoàn ban hành năm 2004)



30



+ Yếu tố thứ 3 về chế độ cạo : Căn cứ Quy trình kỹ thuật cây cao su Tập đoàn ban

hành 2004, quy định chế độ cạo tại bảng 2.5:

Bảng 2.5. Quy định chế độ cạo

Stt

1

2

3

4

5



Chế độ cạo

Cạo tận thu thanh lý

Cạo 1/2S miệng ngữa + 1/2S miệng úp

Cạo 1/2S miệng ngữa + 1/4S miệng úp

Cạo 1/2S miệng ngữa

Cạo vườn cây mở mới

(Nguồn : Quy trình kỹ thuật cây cao su 2004 của Tập đoàn CNCS Việt Nam)

Từ sản lượng kế hoạch được giao, định mức cây cạo/phần từng nhóm cây, chế độ



cạo, các nông trường xây dựng đơn giá bình quân ngày công cho từng nhóm cây. Đối với

những nhóm tuổi cây có chế độ cạo, phần cây cạo khác nhau, đơn giá tiền lương cạo trên

phần cây/ngày được trả khác nhau. Hệ số đơn giá tiền lương cạo/phần/ngày được quy đổi

theo nhóm cây, chế độ cạo. Hệ số quy đổi đơn giá tiền lương tùy vào điều kiện thực tế

vườn cây của công ty. Ví dụ : Vườn cây nhóm I có hệ số quy đổi đơn giá tiền lương là

0,6-0,8 so với nhóm II ; vườn cây cạo thanh lý nhóm III có hệ số quy đổi từ 2 -2,5 lần so

với nhóm II.

Phương pháp giao đơn giá tiền lương của nông trường cho công nhân khai thác

Công ty giao khoán ổn định phần cây cho công nhân khai thác, toàn bộ các hạng

mục chăm sóc và khai thác nhưng phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật cạo, kế hoạch sản

lượng được giao, đảm bảo chăm sóc vườn cây khai thác theo yêu cầu. Mỗi phần cây bố trí

cho một công nhân chia làm 03 lô, chất lượng vườn cây phân loại theo A, B, C để đảm

bảo tương đối công bằng về tiền lương, lý do : mật độ vườn cây và tỉ lệ cây cạo không

đồng đều ; địa hình không giống nhau, nơi có độ dốc, nơi bằng phẳng ; đặc điểm giống

cây, tuổi cây, chế độ khai thác, năng lực vườn cây. Các công ty khai thác theo chế độ 3D,

tức mỗi lô cạo 01 ngày và nghỉ 02 ngày.

Công nhân khai thác được trả theo hình thức lương khoán sản phẩm. Hàng tháng,

nông trường xây dựng phân bổ đơn giá tiền lương theo quy chế trả lương công ty và thông

báo công khai đến tận tay người lao động. Lương khoán sản phẩm cho công nhân được



31



xây dựng dựa vào 02 tiêu chí: ngày công khai thác và công trút giao nộp mủ cao su, trong

đó công khai thác mủ chiếm 60-70% tổng quỹ lương và công trút mủ chiếm 30%-40%

tổng quỹ lương. Tỉ lệ này thay đổi tùy theo điều kiện vườn cây của từng công ty.

Đơn giá tiền lương khai thác mủ gồm công khai thác và công trút giao nộp mủ

giao cho công nhân khai thác, bao gồm:

+ Đơn giá tiền lương ngày công khai thác: Theo quy định về xây dựng đơn giá tiền

lương như trên, hao phí lao động của công nhân trong thao tác khai thác mủ được xem là

ngang nhau, do đó phần lương trả cho công cạo mủ được tính bằng nhau cho mỗi công

nhân ở tất cả các nông trường.

+ Đơn giá tiền lương công trút giao nộp mủ cao su: được trả bằng nhau cho mọi

nhóm tuổi cây (trừ trường hợp đặc biệt như: địa hình độ dốc lớn, mật độ vườn cây quá

thưa đơn giá tiền lương sẽ có điều chỉnh cho phù hợp).

Theo sinh lý vườn cây thì một số nhóm cây trong giai đoạn tăng trưởng sẽ cho năng

suất cao, một số nhóm cây mới mở cạo hoặc bước vào giai đoạn tận thu năng suất vườn

cây rất thấp. Do vậy người công nhân cạo ở các vườn cây khác nhau thì công trút mủ sẽ

chênh lệch nhau ở phần xách mủ nhiều hay ít đến nơi tập kết do năng suất vườn cây cao

hay thấp. Do vậy, tiền lương trả cho công trút mủ và xách nặng sẽ được tính trả cho nông

trường theo số tấn mủ và được điều chỉnh bằng hệ số tiết sau:

NSLĐ bình quân nông trường

Hệ số điều tiết



=

NSLĐ bình quân công ty



Hệ số điều tiết đơn giá tiền lương theo năng suất lao động được tính bằng cách lấy tỉ

lệ năng suất lao động bình quân nông trường chia năng suất lao động bình quân công ty

nhưng tối thiểu bằng 0,7 tức các nông trường có hệ số điều tiết dưới 0,7 vẫn lấy mức 0,7.

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất hàng tháng, công ty xây dựng phân bổ đơn giá tiền

lương trên đơn vị sản phẩm và công bố công khai cho công nhân khai thác. Cuối tháng,

nghiệm thu khối lượng, chất lượng theo từng chủng loại sản phẩm mủ giao nộp; ngày giờ

công đối với công nhân khai thác và đơn giá tiền lương/sản phẩm để trả lương hàng tháng

cho người lao động.



32



Công thức tính:

Vsp =



n



 P .Q

i



i



i1



Trong đó:

- Vsp : Quỹ tiền lương của người lao động/tháng;

- Pi : Đơn giá tiền lương/đơn vị sản phẩm chất lượng loại i;

- Qi : Khối lượng sản phẩm chất lượng loại i người lao động thực hiện trong tháng;

- n : Số chủng loại sản phẩm người lao động thực hiện trong tháng.

Nhìn chung, phương pháp phân chia nêu trên là phù hợp với đặc thù sản xuất tại đơn

vị cơ sở (nông trường, đội). Tuy nhiên, trong thực tế triển khai tại các đơn vị kết quả vẫn

không được như mong muốn, các đơn vị chủ yếu vẫn chia đơn giá theo sản phẩm khai

thác, nếu khai thác nhiều mủ cao su thì tiền lương nhiều và ngược lại, chưa quan niệm trả

lương theo hao phí sức lao động, tiền lương của người lao động chưa gắn liền với kết quả

sản xuất về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc từng người lao động mang lại.

Bảng 2.6. Kết quả khảo sát phân bổ đơn giá sản phẩm cho công nhân khai thác

Tần suất

Rất không hài lòng

Không hài lòng

Chấp nhập được

Hài lòng

Rất hài lòng

Tổng cộng



Tỉ lệ %



30

129

283

271

87

800



3,8

16,1

35,4

33,9

10,9

100,0



Tỉ lệ %

hợp lệ

3,8

16,1

35,4

33,9

10,9

100,0



Tỉ lệ %

tích lũy

3,8

19,9

55,3

89,1

100,0



Kết quả khảo sát mức độ hài lòng về giao đơn giá sản phẩm ở bảng 2.6 : tỉ lệ công

nhân khai thác “Rất không hài lòng” chiếm 3,8%, “Không hài lòng” chiếm 16,1%, tỉ lệ

“Chấp nhận được” thì chiếm tới 35,4%. Nếu cộng dồn chiếm tỉ lệ 55,3%, cho thấy việc

giao đơn giá sản phẩm cho người cho người lao động ở các công ty cao su được đánh giá

là chưa tốt.

Thực tế, tiền lương đang trả chưa thực sự là thước đo cho mỗi hao phí bỏ ra của

người lao động trên từng phần cây, chưa là động lực kích thích kích thích tăng năng suất

lao động, vẫn còn tồn tại phân phối bình quân hoặc phân phối quá chênh lệch trong phân

bổ đơn giá tiền lương.

33



2.2.1.4. Nâng bậc lương hàng năm

Công nhân khai thác áp dụng xếp lương ở thang A2 trong hệ thống thang lương

công nhân sản xuất theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.

Bảng 2.7.Hệ thống thang bảng lương công nhân khai thác

Bậc lương



Ngành/Nhóm ngành



I



III



IV



V



VI



1,78



Nông nghiệp, thủy lợi; thủy sản

Nhóm III

Hệ số



II



2,13



2,56



3,06



3,67



4,40



Các công ty đang thực hiện nâng bậc lương hàng năm cho công nhân khai thác

giống như nâng bậc lương của lao động quản lý, phục vụ. Chỉ tiêu xét nâng lương chủ yếu

theo thâm niên, cứ đủ 02 năm công tác và không vi phạm kỷ luật, nội quy của đơn vị thì

được xét nâng lương. Cá biệt có một số đơn vị không tiến hành nâng lương cho người lao

động, với lý do chưa xây dựng quy chế nâng bậc lương cho người lao động.

Theo đúng quy định nâng bậc lương hàng năm thì công nhân khai thác phải đạt kết

quả kiểm tra tay nghề mới xét nâng bậc lương.

Bảng 2.8. Kết quả khảo sát nâng bậc lương cho công nhân khai thác

Tần suất

Rất không hài lòng

Không hài lòng

Chấp nhận được

Hài lòng

Rất hài lòng

Tổng cộng



Tỉ lệ %



43

88

227

277

165

800



5,4

11,0

28,4

34,6

20,6

100,0



Tỉ lệ %

hợp lệ

5,4

11,0

28,4

34,6

20,6

100,0



Tỉ lệ %

tích lũy

5,4

16,4

44,8

79,4

100,0



Kết quả khảo sát bảng 2.8 tỉ lệ công nhân khai thác “Rất không hài lòng” và “Không

hài lòng” về nâng bậc lương chiếm 16,4%, tỉ lệ tương đối lớn; và tỉ lệ “Chấp nhận được”

là 28,4% cho thấy việc nâng bậc lương cho người lao động ở các công ty cao su hiện nay

được đánh giá là chưa tốt.

2.2.1.5. Các chế độ chính sách, phúc lợi đối với công nhân khai thác

2.2.1.5.1. Chế độ BHXH, BHTN, BHYT

Các công ty cao su là doanh nghiệp nhà nước nên việc thực hiện các chế độ chính

sách theo quy định của nhà nước là rất tốt.



34



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (145 trang)

×