1. Trang chủ >
  2. Lớp 9 >
  3. Lịch sử >

Hoạt động 2. Cả lớp, cá nhân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.68 MB, 207 trang )


Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều



Nguyễn Thị Thực



Trờng THCS



? Sự sụp đổ của các nớc Đông

Âu dẫn đến hậu quả nghiêm

trọng nh thế nào ?

- Thực hiện đa nguyên chính

- Nhận định

trị.

- Chuyển sang KT thị trờng.

- Đổi tên nớc và ngày quốc

khánh chỉ gọi chung là nớc

cộng hoà.

-> 28/6/1991 khối SEV chấm

dứt hoạt động. 1/7/1991 tổ

chức hiệp ớc Vác-sa- va tuyên

bố giải thể. Đây là tổn thất hết

sức nặng nề với PT CM thế

giới và các lực lợng tiến bộ,

các dân tộc bị áp bức đang

đấu tranh cho hoà bình và độc

lập dân tộc

? Nguyên nhân dẫn tới sự sụp

đổ của CNXH ở Liên Xô và

Đông Âu?

- Nguyên nhân sụp đổ

* Thảo luận theo bàn

- Hệ quả.

? Em có suy nghĩ gì về sự sụp - Đáng giá.

đổ của hệ thống XHCN , sự

sụp đổ đó dẫn tới hệ quả gì?

- Thảo luận

*GV sơ kết bài

- Do những nguyên nhân - Nhận xét

khách quan và chủ quan sự

sụp đổ của Liên xô và Đông

Âu là không tránh khỏi

- Cuộc cải tổ của Gốc- ba

-chóp với hậu quả là sự tan rã

của chế độ CNXH ở Liên Xô

IV.Củng cố

? Theo em nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến sự tan rã và sụp đổ của Liên Xô và các

nớc Đông Âu ?

+ Mô hình CNXH có nhiều khuyết tật, thiếu sót, tuy nó phù hợp với thời gian trớc

đó. Nhng trong quá trình phát triển bộc lộ sự thiếu tôn trọng với quy luật phát triển

khách quan, cơ chế quan liêu bao cấp làm nền KT thiếu năng động, thiếu dân chủ, thiếu

công bằng xã hội.



Năm học 2013-2014



15



Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều



Nguyễn Thị Thực



Trờng THCS



+ Những khuyết tật duy trì quá lâu làm CNXH xa rời những tiến bộ văn minh của

thế giới, sự tiến bộ KHKT nên dẫn tới sự trì trệ, khủng hoảng KT, XH.

+ Sự chống phá của CNĐQ và các thế lực chống phá CNXH.

Bài tập trắc nghiệm:Nối niên đại ở cột A phù hợp nội dung cột B

A

B

.1949

Hội đồng Tơng trợ kinh tế giải thể

.1957

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô

.1991

Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

.1985

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

1955

Thành lập tổ chức Hiệp ớc phòng thủ Vác-sava

V. Giao bài tập về nhà

- Học thuộc bài

- Làm bài tập

- Đọc bài 3 - Chơng II và chuẩn bị theo câu hỏi SGK

*- Rút kinh nghiệm.

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

.......................................................................................................................

................................................................................................

9a

9b

9c

9d

Lớp

Ngày soạn

9/9

18/9

18/9

20/9

20/9

Ngày dạy

Điều chỉnh

Chơng II: Các nớc á, phi, mĩ la tinh

từ năm 1945 đến nay

tiết 4- Bài 3: quá trình phát triển của phong trào giải phóng

dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

A- Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Học sinh nắm đợc: Quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống

thuộc địa ở Châu á, Phi và Mĩ La Tinh.

- Những diễn biến chủ yếu của quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc của các nớc

này, trải qua 3 giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn có nét đặc thù riêng.

2. Kỹ năng:



Năm học 2013-2014



16



Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều



Nguyễn Thị Thực



Trờng THCS



Rèn phơng pháp t duy, lôgíc khái quát tổng hợp sự kiện lịch sử và kỹ năng sử dụng bản

đồ.

3.T tởng:

- Học sinh thấy đợc: Quá trình đấu tranh kiên cờng, anh dũng để giải phóng dân

tộc của nhân dân các nớc.

- Tăng cờng tinh thần đoàn kết hữu nghị với nhân dân các nớc để chống kẻ thù

chung.

- Nêu cao lòng tự hào dân tộc.

B. Phơng pháp:

Thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm...

C-Chuẩn bị:

GV:

- Bản đồ thế giới : Châu á, Châu Phi và Mĩ La Tinh.

HS:Đọc và nghiên cứu kĩ bài học,trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

D.Tiến trình dạy- Học:

I.Kiểm tra bài cũ

Bài tập trắc nghiệm

1.Sự sụp đổ chế độ CNXH của Liên Xô và Đông Âu là:

A.Sự sụp đổ của chế độ XHCN

B.Sự sụp đổ của mô hình XHCN cha khoa học

C.Sự sụp đổ của một đờng lối sai lầm

D.Sự sụp đổ của t tởng chủ quan,nóng vội.

2.Hội đồng Tơng trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?

A.Do khép kín cửa trong hoạt động

B.Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu

C.Do sự lạc hậu về phơng thức sản xuất

D.Do sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu

3.Tổ chức Hiệp ớc Phòng thủ Vác-sa-va giải thể năm nào?

A.1989

B.1990

C.1991

D.1992

Yêu cầu :1-B ,2-D ,3-C

II.Giới thiệu bài mới

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi

nổi ở Châu á, Châu Phi và Mĩ La Tinh làm cho hệ thống thuộc địa tan ra từng mảng lớn

và đi tới sự tan rã, sụp đổ

III.bài mới:

Hoạt động dạy và học



Năm học 2013-2014



Chuẩn kĩ năng cần đạt

17



Chuẩn kiến thức cần đạt



Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều

Hoạt động 1. Nhóm, cá nhân

GV: Treo lợc đồ thế giới

Giới thiệu về châu á,châu Phi

,Mĩ La -Tinh

-> Là khu vực đông dân, có

nguồn lao động dồi dào, lãnh

thổ rộng lớn với nguồn tài

nguyên thiên nhiên hết sức

phong phú.

? Hoàn cảnh của các nớc

châu á, Phi, Mĩ La Tinh trớc

chiến tranh TG II?

- Trớc chiến tranh thế giới thứ

hai, hầu hết các nớc trong khu

vực này đều trở thành thuộc địa

hoặc nửa thuộc địa của các đế

quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà

Lan, Bồ Đào Nha...-> Mâu

thuẫn nd thuộc địa với ách

thống trị của chủ nghĩa thực

dân, đế quốc làm bùng nổ

ptgpdt sau chiến tranh tgII

GV Dùng bản đồ thế giới trình

bày quá trình đấu tranh giải

phóng dân tộc ở 3 châu lục này

ở giai đoạn 1.

* HS thảo luận : Điền vào bảng

liệt kê các quốc gia giành độc

lập ở giai đoạn 1.

GV yêu cầu học sinh lên xác

định vị trí các nớc giành độc

lập trên bản đồ.



Nguyễn Thị Thực



Trờng THCS

* Nguyên nhân bùng nổ

ptgpdt sau chiến tranh.



- Quan sát lợc đồ



- Trình bày



* Diễn biến

I.Giai đoạn từ giữa năm

1945 đến những năm 60

của thế kỷ XX.



- Quan sát lợc đồ



- Thảo luận nhóm .

Khu

vực



- Xác định vị trí các nớc

trên bản đồ.



ĐNA



Thời

gian

1945



Nam á,



- (1946-



Bắc Phi



- (19541962)



18



-In-đô-nê-xi-a,

Việt Nam, Lào.

-ấn Độ



1950)

- 1952



Năm học 2013-2014



Tên

quốc

gia

giành

độc lập



-Ai- cập

-An-giê-ri



Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều



Nguyễn Thị Thực



Trờng THCS

Châu Phi



1960



-17 nớc châu

Phi



Kv Mĩ



1959



Cu-ba



la- Tinh



? Em nhận xét gì về quá trình

giải phóng dân tộc của các nớc

thuộc địa thời kỳ này?

-> Phong trào diễn ra dới hình

thức đtr vũ trang là chủ yếu và

lan nhanh nh một dây thuốc nổ

làm rung chuyển hệ thống

thuộc địa.

? Kết quả của giai đoạn thứ

nhất?

-> Hệ thống thuộc địa của đqtd về cơ bản bị sụp

đổ. Đến năm 1967

hệ thống thuộc địa

chỉ còn 5,2 triệu km

vuông, tập trung

chủ yếu ở miền

Nam Châu Phi.

GV kết luận

Phong trào giải phóng dân tộc

bùng nổ lan rộng khắp thế giới,

bớc đầu làm tan rã hệ thống

thuộc địa của đq- td.

- Chuyển ý

Hoạt động 2. Cả lớp, cá nhân

?Nhân dân các nớc châu Phi

nổi dậy đấu tranh bằng hình

thức nào ? nhằm mục đích gì?

Gv tờng thuật quá trình đtr của

các nớc miền Nam Châu Phi

trên lợc đồ thế giới.

HS lên bảng xác định vị trí các

nớc giành độc lập trong giai



Năm học 2013-2014



- Nhận xét



- Vấn đáp



- Kết quả : Hệ thống thuộc

địa của đế

quốc thực

dân về cơ bản

bị sụp đổ.



- Trình bày



- Quan sát lợc đồ



- Xác định trên bản đồ

- Phân tích

19



II.Giai đoạn từ giữa

những năm 60 đến giữa

những năm 70 của thế

kỷ XX.

-Nhân dân châu Phi đấu

tranh vũ trang chống thực

dân Bồ Đào Nha giành

thắng lợi:

+/

Ghi-nê

Bít-xao

( 9/1974).



Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều



Nguyễn Thị Thực



đoạn này.

? Thắng lợi của nhân dân 3 nớc

Ghi-nê Bít-xao ( 9/1974), Môdăm-bich (6/1975), Ăng-gô-la (

11/1975) có ý nghĩa nh thế

nào?

->Góp phần quan trọng trong

việc cổ vũ tinh thần nhân dân

các nớc thuộc địa, đặc biệt là

nhân dân châu Phi, trong cuộc

đấu tranh giành độc lập dân

tộc, bảo vệ chủ quyền của

mình.

GV kết luận

Phong trào giải phóng dân tộc

đã giành đợc thắng lợi vang dội

làm tan rã từng mảng lớn hệ

thống thuộc địa

- Chuyển ý

Hoạt động 3. Cả lớp, cá nhân - Vấn đáp

? Nhân dân Châu Phi đtr nhằm -Lí giải

mục tiêu gì?

? Thế nào là chủ nghĩa A- pác

thai?

-Gv giải thích chế độ A-pácthai:

" A-pác-thai có nghĩa là "sự

tách biệt chủng tộc". Đây là

chính sách phân biệt chủng tộc

cực đoan và tàn bạo của Đảng

quốc dân, chính đảng của thiểu

số da trắng cầm quyền ở Nam

Phi thực hiện từ 1948, chủ trơng tớc đoạt mọi quyền cơ bản

về chính trị, kinh tế, xã hội của

ngời da đen ở đây và các dân

tộc châu á định c, đặc biệt là



Năm học 2013-2014



Trờng THCS

+/ Mô-dăm-bich (6/1975)

+/ Ăng-gô-la ( 11/1975).

- Hệ thống thuộc địa của

Bồ Đào Nha ở châu Phi

tan rã.



III.Giai đoạn từ giữa

những năm 70 đến giữa

những năm 90 của thế

kỷ XX



20



Giáo án Lịch sử 9

Thuỷ Triều

ngời ấn Độ. Nhà cầm quyền da

trắng ở Nam Phi đã thi hành

hơn 70 đạo luật về phân biệt

chủng tộc, đối xử và tớc bỏ

quyền làm ngời của ngời da đen

và da màu, buộc họ phải sống

trong những khu riêng biệt,

cách li hoàn toàn với ngời da

trắng. Quyền bóc lột của ngời

da trắng đối với ngời da đen đã

đợc ghi vào hiến pháp.

? Bọn cầm quyền da trắng thi

hành CN A-pác-thai nhằm mục

đích gì?

H: CN A-pác-thai nhằm củng

cố sự thống trị lâu dài của thực

dân da trắng ở Nam Phi, đẩy

nhân dân châu Phi vào cảnh tối

tăm, lạc hậu, phục vụ quyền lợi

và làm giàu cho ngời da trắng.

?Nhân dân Nam Phi đã chống

lại chủ nghĩa A-pác-thai nh thế

nào?

-Hs trả lời theo sgk

-Gv bổ sung



Nguyễn Thị Thực



- Phân tích



- Trình bày

-Nhân dân các nớc Nam

Phi đấu tranh chống chế

độ phân biệt chủng tộc

thắng lợi ở Rô-đê-di-a

năm 1980 ( nay là CH

Dim-ba-bu-a); ở Tây Nam

Phi năm 1990 ( Nay là CH

Na-mi-bi-a); CH Nam Phi

( 1993



? Kết quả của ptgpdt sau chiến

tranh tg II?



=>Hệ thống thuộc địa bị

sụp đổ hoàn toàn.



GV Sơ kết bài

Phong trào giải phóng dân tộc

sau chiến tranh TG II lan rộng

ra khắp thế giới dới nhiều hình



Năm học 2013-2014



Trờng THCS



21



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (207 trang)

×