1. Trang chủ >
  2. Lớp 7 >
  3. Ngữ văn >

Hoạt động 2. H thng cỏc nh ngha v th loi truyn dõn gian ó hc.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.82 MB, 318 trang )


Giỏo ỏn Ng vn 6



lịch sử.

- Ngời kể, ngời

nghe tin câu

chuyện nh là có

thật.

- Thể hiện thái

độ và cách đánh

giá của nhân dân

đối với các sự

kiện và nhân vật

lịch sử đợc kể.



Nm hc: 2013-2014



- Nêu bài học để

- Ngời kể, ngời khuyên nhủ, răn

nghe không tin dạy ngời ta trong

câu chuyện nh là cuộc sống.

có thật.

- Thể hiện ớc mơ,

niềm tin của

nhân dân về

chiến thắng cuối

cùng của lẽ phải,

của cái thiện.



- Nhằm gây cời, mua

vui hoặc phê phán

những thói h, tật xấu

trong XH từ đó hớng

ngời ta tới cái đẹp.



4. Củng cố: Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản. K din cm li mt trong cỏc truyn

ó hc

5. Hớng dẫn học tập

- Học bài

- Soạn: Ôn tập truyn dõn gian tiếp so sỏnh s ging v khỏc nhau ca cỏc th loi.

- K din cm cỏc truyn c tớch v truyn thuyt ó hc.

- Chun b úng vai din li truyn Chõn, tay, tai, mt, ming.

- Cỏc t phõn cụng nhúm úng vai, cỏc cỏ nhõn trong t u phi chun b k din cm

mt cõu chuyn ó hc.

-------------------------------------------------------------------------------------Tiết 55

Ngày soạn: 17/11/2013

Ôn tập truyện dân gian (t1)

a. MứC Độ CầN ĐạT



- So sánh đợc sự giống và khác nhau giữa các thể loại

b. TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG



1. Kin thc

- c im th loi c bn ca truyn dõn gian ó hc: truyn thuyt, c tớch, truyn

ci, truyn ng ngụn.

- Ni dung, ý ngha v c sc v ngh thut ca cỏc truyn dan gian ó hc.

2. K nng

- So sỏnh s ging v khỏc nhau gia cỏc truyn dõn gian.

- Trỡnh by cm nhn v truyn dõn gian theo c trng th loi.

- K li mt vi truyn dõn gian ó hc.

c. CHUẩN Bị



1. Gv: Soạn bài. Đọc sách giáo viên và sách bài soạn

2. Hs Soạn bài

D. TIN TRèNH DY-HC



1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: K mt truyn dõn gian ó hc?

3. Bài mới

Hoạt động 1. Khởi động

Hoạt động 2. So sỏnh s ging v khỏc III. So sánh sự giống và khác nhau

giữa các thể loại

nhau gia cỏc th loi.

Trờng THCS Cao Viên



133



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



1. Truyền thuyết và cổ tích

HSTL nhúm so sỏnh cỏc th loi

a. Giống nhau:

truyn ó hc : truyn thuyt v c

- Đều có yếu tố tởng tợng kì ảo.

tớch, ng ngụn v truyn ci.

GV: Hớng dẫn trả lời một số câu hỏi và - Có nhiều chi tiết giống nhau: Sự ra đời

thần kì, nhân vật chính có những tài năng

bài tập chuẩn bị

phi thờng.

- GV nhận xét:

b. Khác nhau:

Truyền thuyết

Cổ tích

Nhân vật



Kể về các nhân vật, sự

kiện có liên quan đến

LCH S thời quá khứ



Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật nhất

định



Thể hiện cách đánh giá

của nhân dân đối với

nhân vật và sự kiện

LCH S đợc kể

Ngời kể, ngời nghe tin

Tính xác thực

câu chuyện là có thật

GV: Truyện ngụ ngôn thờng chế giễu,

phê phán những hành động, cách ứng xử

trái với điều truyện muốn răn dạy ngời

ta. Vì thế truyện ngụ ngôn thầy bói... thờng gây cời.

GV cho hc sinh chun b cỏc truyn ó

hc :

+ Kim tra k truyn din cm. (K din

cm cỏc truyn truyn thuyt, c tớch:

S tớch H Gm, Thch Sanh, Em bộ

thụng minh, Thỏnh Giúng)

+ úng vai din li cõu chuyn.

( Cỏc tit hc trc cỏc em ó din

thnh cụng truyn Thy búi xem voi.

Hụm nay din Chõn, tay, tai, mt,

ming)

GV cho cỏc t thi k chuyn hoc thi

din kch.

- Hs nhn xột.

- GV cht li ni dung.

Nội dung, ý

nghĩa



Thể hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân ta

về chiến thắng cuối cùng của cái thiện

đối với cái ác.

Ngời kể, ngời nghe không tin câu chuyện

là có thật

2. Truyện ngụ ngôn và truyện cời

a. Giống nhau: Đều có yếu tố gây cời.

b. Khác nhau:

- Truyện cời: gây cời để mua vui hoặc

phê phán, châm biếm những sự việc, hiện

tợng, tính cách đáng cời.

- Truyện ngụ ngôn: khuyên nhủ, răn dạy

ngời ta một bài học cụ thể nào đó trong

cuộc sống.



4. Củng cố

- Sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết và cổ tích ?

- Sự giống và khác nhau giữa truyện cời và truyện ngụ ngôn ?

5. Hớng dẫn học tập

- Nắm chăc nội dung đã ôn



Trờng THCS Cao Viên



134



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



- Soạn bài: Con hổ có nghĩa và xem trớc bài: Chỉ từ.

- Xem li kim tra Ting Vit, ni dung cỏc bi ting Vit ó hc phc v tit tr

bi Kim tra Ting Vit.

------------------------------------------------------------Tiết 56

Ngày soạn: 19/11/2013

Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

a.MứC Độ CầN ĐạT



- Giáo viên đánh giá đợc khả năng tiếp thu kiến thức, ý thức học bài,làm bài của học

sinh.

- Kim tra kin thc Ting Vit ó hc t u nm: T v cu to t, Ngha ca t, T

nhiu ngha v hin tng chuyn ngha ca t, Cha li dựng t, Danh t, Cm danh

t...

- Nhận thấy u điểm, khuyết điểm của bài làm

- Kỹ năng tổng hợp kiến thức tiếng việt, rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra lần sau.

B. TRNG TM KIN THC, K NNG

1. Kin thc:



- Kim tra kin thc Ting Vit ó hc t u nm: T v cu to t, Ngha ca t, T

nhiu ngha v hin tng chuyn ngha ca t, Cha li dựng t, Danh t, Cm danh

t...

- Giáo viên đánh giá đợc khả năng tiếp thu kiến thức, ý thức học bài,làm bài của học

sinh.

2. K nng:

- Nhận thấy u điểm, khuyết điểm của bài làm

- Kỹ năng tổng hợp kiến thức tiếng việt, rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra lần sau.

c. CHUẩN Bị



1. Gv: Trả bài, nhận xét bài làm của học sinh, chữa bài.

2. Hs: xem lại bài kiểm tra, rút kinh nghiệm

D. TIN TRèNH DY-HC



1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ

3. Bài mới

Hot ng 1. I. Nhận xét bài làm của học sinh

1. Ưu điểm:

- Nhìn chung bài làm đạt yêu cầu. Phần trắc nghiệm đạt 80%

- Phần tự luận: Đã biết viết đoạn văn và sử dụng đợc danh từ chung và danh từ riêng.

2. Nhợc điểm:

- Trình bày bài cẩu thả: Võn, c Long, t, Trớ, V Nam, N Nam...

- Chữ viết xấu, sai li chớnh t nhiu: l/n; ch/tr; s/x

- Khụng nm c danh t v cm danh t: Nguyn Nam, Hoi Nam

- Khụng xỏc nh c li trong cõu: Nguyn Duyờn

- Một số em không đọc rõ yêu cầu của đề nên viết đoạn văn không đúng chủ đề. Long,

Hong Giang,

3. c bi im cao, im thp hc sinh rỳt kinh nghim v hc tp.

Trờng THCS Cao Viên



135



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



Hot ng 2. II. Tr bi ly im

Hot ng 3. III. Hs cha li v tham kho bi im cao ca bn

4. Củng cố

- Nhắc lại yêu cầu khi làm bài kiểm tra

5. Hớng dẫn về nhà

- Ôn lại các bài đã học

- Xem trớc bài: Chỉ từ.

---------------------------------------------------------------------Tiết 57

Ngày soạn: 21/11/2013

Chỉ từ

a. MứC Độ CầN ĐạT



- Nhn bit, nm c ý ngha v cụng dng ca ch t.

- Bit cỏch dựng ch t trong khi núi v vit.

b. TRọNG TÂM KIếN THứC. Kĩ NĂNG



1. Kin thc

- Khỏi nim ch t:

- Ngha khỏi quỏt ca ch t.

- c im ng phỏp ca ch t:

+ Kh nng kt hp ca ch t.

+ Chc v ng phỏp ca ch t.

2. K nng

- Nhn din c ch t.

- S dng c ch t trong khi núi v vit.

C. CHUẩN Bị



1.Gv: Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Hs: Soạn bài. Giy tụ ki, bỳt d

D. TIN TRèNH DY-HC



1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là số từ? Lợng từ? Cho VD và phân tích?

3. Bài mới

Hoạt động 1. Khởi động



Trờng THCS Cao Viên



136



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



Ni dung cn t

Hot ng ca thy v trũ

I. Chỉ từ là gì?

Hoạt động 2. Tỡm hiu ch t

1. VD: SGK - tr137

* GV treo bảng phụ đã viết VD

? Những từ in đậm đó bổ sung ý - Nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua

- y bổ sung ý nghĩa cho viên quan

nghĩa cho từ nào?

- Kia bổ sung ý nghĩa cho làng

- Nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà

? Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ -> Những từ đợc bổ nghĩa thuộc từ loại DT.

2. So sánh các từ và cụm từ:

loại nào đã học?

- ông vua

/ ông vua nọ

? Hãy so sánh các từ và cụm từ sau?

- viên quan

/ viên quan ấy

- làng

/

làng kia

- Nhà

/

nhà nọ

? Cách nói nào rõ ràng, cụ thể hơn?

Thiếu tính xác định

Cụ thể, đợc xác

định rõ ràng trong

không gian

? Em thấy những từ: nọ, kia, ấy có ý -> Các từ nọ, kia, ấy dùng để chỉ vào sự vật,

xác định vị trí của sự vật, tách biệt sự vật này

nghĩa gì?

với sự vật khác.

3. So sánh cặp từ

? So sánh 2 cặp từ sau ?

Viên quan ấy

/ hồi ấy

? So sánh các từ ấy, nọ, ở VD 2 với

Nhà nọ

/

đêm nọ

các từ ấy, nọ ở VD 3 vừa phân tích,

Xác định vị trí sự

Xác định vị trí sự

chúng có điểm gì giống và khác vật trong không gian

vật trong thời

nhau?

gian

- Giống: đều xác định vị trí sự vật

- Những từ: nọ. ấy, kia là chỉ từ

- Khác:

+ Xác định vị trí s vt trong không gian

? Em hiểu thế nào là chỉ từ?

+ Xác định vị trí sự vật trong thời gian

Chỉ từ là những từ dùng để trỏ, xác định

vị trí của sự vật trong không gian và thời

gian.

* Ghi nhớ:sgk trang 137

Hoạt động 3. Hot ng ca ch t II. Hoạt động của chỉ từ trong câu

trong cõu.

1. VD 1

? Tìm CDT trong VD 1- PI?

Viên quan ấy

Cánh đồng làng kia

Chỉ từ làm phụ ngữ trong cụm DT, hoạt

động trong câu nh một DT.

?Xét VD1, cho biết vai trò ngữ pháp VD 2

của chỉ từ trong VD1?

- Hồi ấy, đêm nọ TN

? Xét VD3 tìm chỉ từ, xác định chức - Viên qua ấy: CN

Trờng THCS Cao Viên



137



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



- Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: BN

- Có thể làm CN, BN, TN

2. VD 2

? Tìm chỉ từ , và cho biết vai trò NP a. Đó là một điều chắc chắn.

CN

của chỉ từ trong câu?

? Qua các VD, hãy cho biết chỉ từ b. Từ đấy, nớc ta chăm nghề trồng trọt

CN

có vai trò gì trông câu?

Chỉ từ thờng làm phụ ngữ và có thể làm

CN hoặc TN trong câu.

vụ của chỉ từ trong câu?



Hoạt động 4

III. Luyện tập

Bài 1: Tìm chỉ từ và xác định ý nghĩa, chức vụ ngữ pháp của chỉ từ:

a. Hai thứ bánh ấy: + dùng để định vị sự vật trong không gian.

+ làm phụ ngữ sau trong CDT

b. đấy, đây: + Định vị sự vật trong không gian.

+ Làm CN.

c. Nay ta đa Định vị sự vật về thời gian và làm TN.

d. Từ đó: định vị sự vật về thời gian, và làm TN.

Bài 2: Thay các từ in đậm bằng các chỉ từ thích hợp

a. ến chân núi Sóc = đến đấy định vị về không gian

b. Làng bị lửa thiêu cháy = làng ấy định vị về không gian

Cần viết nh vậy để không bị lặp từ.

Bài 3: Không thay đợc Chỉ từ có vai trò rất quan trọng. Chúng có thể chỉ ra những

sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp ngời nghe, ngời đọc định vị đợc các sự vật,

thời điểm ấy trong chuỗi các sự vật hay trong dòng thời gian vô tận.

4. Củng cố: Thế nào là chỉ từ. Vai trò của chỉ từ trong câu?

5. Hớng dẫn học tập

- Học ghi nhớ và hoàn thiện bài tập.

- Đặt câu có sử dụng chỉ từ. Tỡm on vn cú s dng ch t v ch ra ch t dựng trong

on vn ú.

- Xem trớc bài: Luyện tập kể chuyện tởng tợng. Lp dn ý k chuyn 10 nm sau

em v thm trng c, mỏi trng m hin nay em ang hc. Tng tng xem nhng

chuyn gỡ s xy ra sau mi nm y. K li mt truyn c tớch hoc truyn thuyt ó

hc m trong ú em úng vai l nhõn vt bc l cm xỳc...

--------------------------------------------------------------------



Trờng THCS Cao Viên



138



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Tiết 58



Nm hc: 2013-2014



Ngày soạn: 23/11/2013

Luyện tập kể chuyện tởng tợng



a. MứC Độ CầN ĐạT



- Hiu rừ vai trũ ca tng tng trong k chuyn.

- Bit xõy dng mt dn bi k chuyn tng tng.

b. TRọNG TÂM KIếN THứC. Kĩ NĂNG



1. Kin thc:Tng tng v vai trũ ca tng tng trong t s.

2. K nng:

- T xõy dng c bi k chuyờn tng tng.

- K chuyn tng tng.

c. CHUẩN Bị

1. Gv: Soạn bài. Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.



2. Hs: Soạn bài

D. TIN TRèNH DY-HC



1. ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là kể chuyện tởng tợng

3. Bài mới

Hot ng 1. Khởi động

Hoạt động 2

? Em hãy xác định yêu cầu của đề

bài về thể loại, nội dung, phạm vi?



? Dàn bài của bài văn kể chuyện

gồm mấy phần? phần mở bài ta cần

viết những gì?

- Mời năm nữa em bao nhiêu tuổi?

Lúc đó em đang học đại học hay đi

làm?

- Em về thăm trờng vào dịp nào?



I. Bài tập luyện tập

Đề bài: Kể chuyện mời năm sau em về thăm

lại mái trờng mà hiện nay đang học. Hãy tởng

tợng những thay đổi có thể xảy ra.

1. Tìm hiểu đề

- Thể loại: kể chuyện tởng tợng (kể việc)

- Nội dung: Chuyến thăm ngôi trờng cũ sau

mời năm.

- Phạm vi: tởng tợng về tơng lai ngôi trờng sau

mời năm.

2. Lập dàn bài

a. Mở bài:

- Giới thiệu bản thân: tên, tuổi, nghề nghiệp.

- Thăm trờng vào ngày hội trờng 20 - 11.



b. Thân bài:

? Tâm trạng của em trớc khi về tăm - Tâm trạng trớc khi về thăm trờng: hồi hộp,

trờng?

bồi hồi, xỳc ng

? Mái trờng sau mời năm có gì thay - Cảnh trờng lớp sau mời năm có sự thay đổi:

đổi?

+ Phòng học, phòng giáo viên đợc tu sửa

khang trang, đẹp đẽ với trang thiết bị hiện đại.

+ Các hàng cây lên xanh tốt toả bóng mát rợp

cả sân trờng.

+ Xung quanh sân trờng các bồn hoa, cây

Trờng THCS Cao Viên



139



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



cảnh đợc cắt tỉa công phu.

+ Nhiu chu cõy cnh t trc lp hc.

- Thầy cô giáo mái đầu đã điểm bạc, có thêm

nhiều thầy cô giáo mới.

- Gặp lại thầy cô em vui mừng khôn xiết, thầy

cô cũng hết sức xúc động khi gặp lại trò cũ.

Thầy trò hỏi thăm nhau thân mật.

- Các bạn cũng đã lớn, ngời đi học, ngời đi

làm. Chúng em quấn quýt ôn lại chuyện cũ.

Hỏi thăm nhau về cuộc sống hiện tại và lời

? Phút chia tay diễn ra nh thế nào? hứa hẹn.

? Em có suy nghĩ gì sau lần về c. Kết bài:

thăm trờng?

- Phút chia tay lu luyến, bịn rịn.

- n tợng sâu đậm về lần thăm trờng(cảm

động, yêu thơng, tự hào)

Hoạt động 3. Cỏc b sung

II. Các đề bổ sung

- Gọi hS đọc 3 đề bài bổ sung

Đề bài: Thay đổi ngôi kể, bộc lộ tâm tình

- Tìm ý và lập dàn ý cho một đề bài của một nhân vật cổ tích mà em thích.

- Nhân vật trong truyện cổ tích không đợc

miêu tả đời sống nội tâm HS có thể tởng tợng

sáng tạo, nhng ý nghĩ, tình cảm của nhân vật

phải hợp lí.

- Vớ d nhõn vt Thch Sanh, Em bộ thụng

minh, Sn Tinh, Thy Tinh

? Các thầy cô giáo trong mời năm

nh thế nào? Thầy cô giáo cũ có

nhận ra em không? Em và thầy cô

đã gặp gỡ và trò chuyện với nhau ra

sao?

? Gặp lại các bạn cùng lớp em có

tâm trạng và suy nghĩ gì?



4. Củng cố : Nhắc lại nội dung cơ bản.

5. Hớng dẫn học tập

- Tởng tợng cuộc gặp gỡ của em với một nhân vật cổ tích mà em yêu thích và kể lại

(tìm ý và lập dàn bài)

- Soạn : Con hổ có nghĩa. Ni dung v giỏ tr ngh thut ca truyn.

-------------------------------------------------------------Tiết 59

Ngày soạn: 26/11/2013

Hớng dẫn đọc thêm

Văn bản



Con hổ có nghĩa

(Truyện trung đại Việt nam - Vũ Trinh)

A. MứC Độ CầN ĐạT



- Cú hiu bit bc u v th loi truyn trung i.

- Hiu, cm nhn c ni dung, ý ngha truyn Con h cú ngha.

- Hiu, cm nhn mt s nột chớnh trong ngh thut vit truyn trung i.

B. TRọNG TÂM KIếN THứC, Kĩ NĂNG



1. Kin thc

- c im th loi truyn trung i.

- í ngha cao o lớ, ngha tỡnh truyn Con h cú ngha.

Trờng THCS Cao Viên



140



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



Nm hc: 2013-2014



- Nột c sc ca truyn: kt cu truyn n gin v s dng bin phỏp ngh thut

nhõn húa.

2. K nng

- c - hiu vn bn truyn trung i.

- Phõn tớch hiu ý ngha ca hỡnh tng Con h cú ngha.

- K li c truyn.

C. CHUẩN Bị



1. Gv: Soạn bài. Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

2. Học sinh: Soạn bài

D. TIN TRèNH DY-HC



1. ổn định tổ chức

2 . Kiểm tra bài cũ

? Em hiểu thế nào là truyện ngụ ngôn? Kể tên những truyện ngụ ngôn đã học? Truyện

ngụ ngôn nào em thấy thú vị nhất? Vì sao?

3 . Bài mới

Hot ng 1. Khởi động

Các em đã đi một chặng đờng dài của VH dân gian VN qua các thể loại: truyền

thuyết, cổ tích, ngụ ngôn và truyện cời. Hôm nay chúng ta sẽ bớc sang chặng thứ hai,

đến với VH trung đại VN qua tác phẩm: Con hổ có nghĩa.

Hoạt động 2. c, tỡm hiu chung

? Em biết gì về tác giả Vũ Trinh:

* Giới thiệu thệm về tác giả:

- Quê: Xuân Lan. huyện Lang Tài,

trấn Kinh Bắc. Ông đỗ cử nhân năm

17 tuổi, làm quan dới thời nhà Lê và

nhà Nguyễn. Ông nổi tiếng là ngời

thông minh, học giỏi, cơng trực.

* Yêu cầu đọc:

- Chậm rãi, nhấn giọng những từ ng

miêu tả hành động của hai con hổ

? Kể tóm tắ lại toàn bộ văn bản



I. Đọc, tìm hiểu chung

1. Tác giả

Vũ Trinh 1759 - 1828



2. Đọc và kể tóm tắt

- Bà đỡ Trần đợc hổ chồng mời về đỡ đẻ

cho hổ vợ. Xong việc, hổ chồng lại cõng bà

ra khỏi rừng và đền ơn 10 lạng bạc.

- Bác Tiều Mỗ ở Lạng Sơn cứu hổ khỏi bị

hóc xơng. Hổ đền ơn đáp nghĩa bác Tiều.

Bác Tiều qua đời, hổ còn đến bên quan tài

tỏ lòng thơng xót và sau đó, mi dịp giỗ

bác Tiều, hổ lại đem dê hoặc lợn đến tế.

3. Chú thích

? Nêu hiểu biết của em về truyện trung * Truyện trung đại:

đại (thời gian, nghệ thuật, nội dung)

- Thời gian: từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ

? Truyện thuộc thể loại nào?

XIX.

- Thể loại: truyện văn xuôi chữ Hán, cách

? Nhận xét về cốt truyện?

viết gần với kí, sử.

- Cốt truyện: đơn giản, kể theo trật tự thời

? Nghệ thuật viết truyện viết truyện gian, nhân vật đợc thể hiện qua ngôn ngữ

thời trung đại?

và hành động, tâm lí, tâm trạng, còn đơn

? Nội dung của truyện?

giản, sơ sài.

Trờng THCS Cao Viên



141



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



? Giải thích từ nghĩa?(sgk)

? Văn bản có mấy phần? từng phần kể

chuyện gì?

? Nhân vật trung tâm của truyện là

nhân vật nào? Vì sao?

- Nhân vật trung tâm là con hổ vì

truyện tập trung vào việc trả ơn ngời

đã giúp mình của hổ.

Hot ng 3. c tỡm hiu giỏ tr ni

dung v ngh thut

? Hai con hổ trong truyện đợc giới

thiệu trong tình huống nào?

? Em có nhận xét gì về hai tình huống

này?( Tính chất của tình huống ntn ?)

- Khi viết bài văn tự sự, chúng ta cũng

cần phải xây dựng đợc những tình

huống truyện để thúc đẩy câu chuyện

phát triển.

? Thấy hổ trong tình trạng nh vậy, bà

đỡ Trần và bác tiều phu đã có tâm

trạng ntn và đã có hành động gì?

? Em có nhận xét gì về những hành

động đó? Hầnh động đó thể hiện điều

gì ở hai nhân vật này ?

? Cảm kích trớc tấm lòng của họ, hổ

đã c xử nh thế nào?

? Điều đó cho em thấy tình cảm của

hổ đối với bà đỡ trần và bác tiều nh

thế nào?

? Em có nhận xét gì về mức độ đền ơn

của hai con hổ?

- Đó chính là NT tăng cấp khi nói đến

cái nghĩa của con hổ.

? Trong thực tế con hổ có nh vậy

không?

? Em hãy nhận xét thái độ của con hổ

khi con hổ cái sắp sinh và khi hổ con

ra đời? (ở câu truyện 1)

? Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì?

- Nhờ NT nhân hoá, chúng ta không

chỉ thấy hổ có lòng biết ơn đối với ngời đã cứu giúp mình mà hành động

Trờng THCS Cao Viên



Nm hc: 2013-2014



- Nghệ thuật: H cấu nhằm mục đích giáo

huấn

- Nội dung: mang tính chất giáo huấn đạo

đức.

4. Bố cục: Gồm 2 phần

- Từ đầu đến... hổ sống qua đợc: Hổ trả

nghĩa bà đờ Trần.

- Tiếp đến hết: Hổ trả nghĩa bác Tiều.

II . Đọc, tỡm hiu giỏ tr ni dung v

ngh thut

1. Ni dung

a. Con hổ trả nghĩa

Con hổ với bà đỡ Trần Con hổ với bác

tiều

* Tình huống truyện

- Hổ cái sắp sinh con, - Hổ bị hóc xơng

hổ đực đi tìm bà đỡ.

Gay go, nguy hiểm



* Tâm trạng và hành động

- Run sợ không dám - Uống rợu, trèo lên

nhúc nhích

cây, nói to

- Xoa bóp bụng hổ

- Thò tay lấy khúc

xơng ra

Hành động dũng cảm, cao đẹp thể hiện

lòng nhân ái, tình cảm yêu thơng loài vật

- Biếu bà cục bạc

- Đem nai đến cho

bác uống rợu.

- Khi bác mất: đến

dụi đầu vào quan tài

nhảy nhót trớc mộ

- Đem dê và lợn đến

mỗi dịp giỗ bác.

Biết ơn quí trọng ngời đã giúp đỡ mình

- Đền ơn một lần

- Đền ơn mãi mãi

(vật chất)

( vật chất+ tinh thần)



142



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Giỏo ỏn Ng vn 6



của hổ đực ở câu chuyện 1 cũng giúp

ngời thấy đợc hổ cũng biết thơng vợ,

quí con...mang tính ngời đáng quí.

? Mợn truyện Con hổ có nghĩa, tác giả

muốn gửi đến chúng ta điều gì?

? Tại sao tác giả không lấy hình tợng

con vật khác mà lấy hình tợng con hổ?

- Con hổ-chúa sơn lâm nổi tiếng hung

dữ, tàn bạo mà hổ còn có tình nghĩa.

Mợn truyện con hổ để nói chuyện con

ngời, câu chuyện tự nó toát lên ý nghĩa

ngụ ngôn sâu sắc.

? Em hiểu "nghĩa" trong truyện Con

hổ có nghĩa là nh thế nào?

? Tại sao tác giả không lấy truyện 1

con hổ với hai sự việc mà lại lấy hai

con hổ với hai sự việc khác nhau ở hai

nơi khác nhau?

- Truyện có tính chân thực hơn.

? Chúng ta đã biết giúp đỡ nhau cha?

biết ền ơn đáp nghĩa đới với ngời đã

giúp đờ mình cha? Cho VD cụ thể?

- Đó chính là truyền thống đạo lí tốt

đẹp của dân tộc ta "Uống nớc nhớ

nguồn", "ăn quả nhớ kẻ trồng cây".

? Nghệ thuật chủ yếu của truyện?

Hoạt động 4

? Nội dung truyện?



Nm hc: 2013-2014



b. Tìm hiểu ý nghĩa văn bản

- Lòng nhân ái( yêu thơng loài vật, yêu thơng ngời thân); tình cảm thuỷ chung, (có trớc, có sau), tình cảm ân nghĩa (biết ăn ở tốt

với ngời đã giúp đỡ mình).



2. Ngh thut

- Truyện mang tính h cấu, sử dụng NT nhân

hoá, xây dựng hình tợng mang ý nghĩa giáo

huấn.



III. Tổng kết (Ghi nh sgk)

Hoạt động 5

IV. Luyện tập

Bài tập trắc nghiệm:

1. Lời nhận xét nào sau đây không đúng về truyện trung đại?

A.Đó là những truyện đợc viết trong thời kì trung đại.

B. Đó là những truyện truyền miệng trong dân gian.

C. Đó là những truyện mang đậm tính giáo huấn.

D. Đó là những truyện có cách viết đơn giản nhng mang ý nghĩa sâu sắc.

3. Đóng vai một trong hai con hổ kể lại truyện?

4. Củng cố

- Bức tranh miêu tả cho chi tiết nào trong truyện? Vì sao em thích chi tiết này? Kết hợp

với văn bản kể lại?:

- Nhắc lại nội dung kiến thức cơ bản

Trờng THCS Cao Viên



143



GV: Nguyễn Thị Hng Nhiờn



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (318 trang)

×