1. Trang chủ >
  2. Lớp 7 >
  3. Ngữ văn >

B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.34 MB, 285 trang )


Giáo án Ngữ Văn 6

b. Truyện cổ tích ít yếu tố hiện thực

hơn so với truyền thuyết.

* Những đặc điểm chính của các

C. Truyền thuyết kể về các nhân vật, thể loại truyện dân gian.

sự kiện lịch sử và thể hiện cách đánh giá

Thể Truyền Cổ Ngụ Truyện

của nhân dân đối với các nhân vật, sự kiện

loại thuyết tích ngôn cời

đợc kể. Truyện cổ tích kể về cuộc đời của Đặc

một số nhân vật.

điểm

d. Truyền thuyết liên quan lịch sử, Nội

truyện cổ tích gần với đời sống hàng ngày.

dung

3. Về đặc điểm nghệ thuật truyện cời Nghệ

giống truyện ngụ ngôn ở điểm nào?

thuật

a. Nhân vật chính thờng đợc nhân Mục

hoá.

b. Đều sử dụng tiếng cời.

C. Cả hai đều ngắn gọn, hàm súc hơn

những loại truyện khác.

d. Cả hai đều dễ nhớ, dễ thuộc.

4. Nhóm truyện nào cha thuần nhất về

thể loại?

a. Bánh chng Bánh giầy, Sự tích Hồ

Gơm, Sơn Tinh Thuỷ Tinh.

b. Thầy bói ; ếch ngồi đáy giếng;

Chân, Tay,

c. Cây bút thần, Sọ Dừa, Thạch Sanh

d. Treo biển; Lợn cới, áo mới; Lục

súc tranh công

5. Chỗ giống nhau cơ bản giữa truyền

thuyết và cổ tích:

a. Đều có yếu tố tởng tợng, kỳ ảo

b. Đều thể hiện cách đánh giá của

nhân dân đối với nhân vật, sự vật đợc kể.

c. Đều đợc tin là có thật dù có những

yếu tố kỳ ảo

d. Đều coi là những câu chuyện

không có thật dù có những yếu tố thực tế.

GV : Từ bài tập vừa rồi, hãy điền vào

bảng nêu đặc điểm chính của các thể loại

truyện dân gian.

< HS tự viết, yêu cầu ngắn gọn. >

HS : Nhắc tên từng tác phẩm đã học

theo thể loại.

GV : Đa bài tập để học sinh ôn lại kiến

thức xoay quanh những tác phẩm đã học.

Bài tập 1: Đi tìm ẩn số ( tìm tên



II. Tác phẩm:



Nguyn Th Hng Gm



121



Giáo án Ngữ Văn 6

truyện)

1. Truyện ca ngợi tính chất nghĩa khí,

tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang

của một cuộc khởi nghĩa đầu thế kỷ XV

2. Nhân vật trong truyện trở thành

Trạng nguyên ở lứa tuổi nhi đồng.

3. Chi tiết ba lần kéo lới xuất hiện trong

truyện nào?

4. Những câu thơ sau gợi nhớ đến tác

phẩm nào?

- Đất nớc lớn lên khi dân mình biết

trồng tre mà đánh giặc

- Đẽo cày theo ý ngời ta

Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc

gì.

- Dân dâng một quả xôi đầy

Bánh chng mấy cặp, bánh giầy

mấy đôi

- Đất là nơi chim về

Nớc là nơi rồng ở.

- Một thần phi bạch hổ trên cạn

Một thần cỡi lng rồng uy nghi

Bài tập 2 :

Chọn câu đúng nhất

1. Chi tiết không phải là chi tiết kỳ ảo,

tởng tợng:

a. Lạc Long Quân là vị thần thuộc

nòi rồng

b. Âu Cơ và LLQuân gặp nhau, yêu

nhau rồi trở thành vợ chồng.

c. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở

trăm con

d. Ngời Việt Nam khi nhắc đến

nguồn gốc thờng xng là con Rồng cháu

Tiên.

2. Truyền thuyết Thánh Gióng nói lên

quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta về:

a. Vũ khí hiện đại để đánh giặc

b. Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc

c. Tinh thần đoàn kết chống xâm

lăng

d. Tình làng nghĩa xóm

3. Tên gọi hồ Hoàn Kiếm có ý nghĩa

gì?

a. Khẳng định chiến thắng của nghĩa

quân Lam Sơn

b. Phản ánh t tởng yêu hoà bình của



1. Nêu tên tác phẩm:

< Sự tích Hồ Gơm >

< Em bé thông minh >

< Sự tích Hồ Gơm và Ông lão đánh

cá >

< Thánh Gióng>

< Đẽo cày giữa đờng>

< Bánh chng, bánh giầy>

< Con Rồng, cháu Tiên>

< Sơn Tinh Thuỷ Tinh >



2. Nội dung - nghệ thuật: (Cơ bản

của một số truyện tiêu biểu )



Nguyn Th Hng Gm



122



Giáo án Ngữ Văn 6

dân tộc ta

c. Thể hiện tinh thần cảnh giác răn

đe với kẻ thù

d. Cả 3 ý trên.

4. Nét nghệ thuật nổi bật trong : Ông

lão đánh cá

a. Sự đối lập giữa các nhân vật

b. Sự lặp lại có tính tăng tiến của cốt

3. Nhân vật - hình ảnh:

truyện

c. Kết thúc có hậu

d. Cả 3 nhận định trên

5. Truyện có ý nghĩa phê phán ý tởng

viển vông, nhắc nhở đầu óc thực tiễn.

a. Thầy bói xem voi

b. ếch ngồi đáy giếng

c. Cả hai truyện

d. Không truyện nào

Bài tập 3

GV : Yêu cầu mỗi dãy viết một đề tài

Dãy 1 : Viết đoạn văn về một nhân vật

mình có ấn tợng sâu sắc.

Dãy 2 : Viết đoạn văn về một hình ảnh,

chi tiết đặc sắc trong truyện nào đó.

Mời điều kỳ diệu

1- Loại bánh nào giàu ý nghĩa nhất? <

bánh chng bánh giầy >

2- Ai là Trạng Nguyên nhỏ tuổi nhất? <

Em bé>

3- Loại vũ khí nào ra đời sớm nhất? <

Roi sắt >

4- Anh hùng nhỏ tuổi nhất ? < Thánh

III. Đọc - kể diễn cảm :

Gióng>

5- Nhân vật nào thấp nhất? Cao nhất? <

IV. Ngoại khoá :

Sọ Dừa, Thánh Gióng >

Diễn kịch

6- Trận chiến nào dài nhất ? < Sơn

Vẽ tranh < thi vẽ trên bảng

Tinh- Thuỷ Tinh>

> +thuyết minh ý tởng bức

7- Lễ cới nào tng bừng nhất? < Thạch

vẽ.

Sanh>

8- Nhân vật nào có mặt nhiều nhất

trong các truyện? < Hùng Vơng>

9Ai mang thai lâu nhất? < mẹ

>

GV : Gọi một vài học sinh đọc diễn

cảm một số đoạn hoặc cả truyện.

Đọc : Ông lão đánh cá và con cá vàng

Nguyn Th Hng Gm



123



Giáo án Ngữ Văn 6

Thầy bói xem voi.

Kể : Sọ Dừa

Treo biển

Tiết 56:



trả bài kiểm tra tiếng việt



Ngày soạn :

Ngày dạy :

a. mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh : * Ôn lại kiến thức đã học

* Rèn luyện các kỹ năng cơ bản nhận biết, sử dụng, từ ngữ

* Giúp học sinh nhận ra u điểm và khắc phục nhợc điểm

B. Chuẩn bị của GV- HS:

ddd. Giáo viên: Soạn đề, đáp án

eee. Học sinh: Chuẩn bị bài theo hớng dẫn ôn tập của giáo viên.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1. ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :

Gv : đọc chép đề bài lên bảng

HS : Chép vào vở

I / Hớng dẫn học sinh phơng pháp làm bài :

? Đọc đề bài ?

? Để làm tốt bài kiểm tra này ta phải làm gì ?

- Quan sát đọc kỹ đề

- Tìm hiểu yêu cầu của đề ( cụ thể qua từng câu )

- Vận dụng hiểu biết để trả lời câu hỏi ( yêu cầu của đề )

( Hs trình bày hớng nào => GV bổ sung )

II / Rút kinh nghiệm :

1. Ưu điểm :

- Nhìn chung các em xác định đúng yêu cầu của đề

- Trả lời chính xác , trình bày sạch sẽ

- Các em biết vận dụng những hiểu biết lý thuyết vào làm bài

2. Nhợc điểm :

- Nhiều hs cha có kỹ năng phát hiện từ mợn

- Một số em cha phát hiện đợc nghĩa gốc , nghĩa chuyển

III / Kết quả :

Điểm 9,10 :

Điểm 7,8 :

Điểm 5 ,6 :

Điểm 3,4 :

Điểm 1,2 :

Điểm o :

4. Hớng dẫn về nhà :

Nguyn Th Hng Gm



124



Giáo án Ngữ Văn 6

- Xem lại bài kiểm tra , tự sửa sai

- Chuẩn bị bài : Chỉ Từ



Tuần 15 - Bài 13,14



ợng



Tiết 57: Chỉ từ

Tiết 58: Luyện tập kể chuyện t ởng tTiết 59: Con hổ có nghĩa

Tiết 60: Động từ



T



Tiết 57:



chỉ từ



Ngày soạn :

Ngày dạy :

a. mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

Hiểu đợc đặc điểm, ý nghĩa, công dụng của chỉ từ

Biết cách dùng chỉ từ trong nói và viết

B. Chuẩn bị của GV- HS:

fff.Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng

phụ

ggg. Học sinh: Đọc trớc bài.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1. ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :

Hoạt động của GV HS



Nguyn Th Hng Gm



Nội dung



125



Giáo án Ngữ Văn 6

Bớc 1 : Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là số từ? Làm BT1- SGK*129

- Thế nào là lợng từ? Làm BT2 SGK

*129

Bớc 2 : Bài mới

HS làm bài tập (1) phần I SGK * 136

Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho các từ

viên quan, làng, nhà

ý nghĩa của những từ in đậm : xác định vị

trí của sự vật trong không gian, thời gian nhằm

tách biệt sự vật này với sự vật khác.

GV : Vì sao lại gọi chúng là chỉ từ?

< Vì chúng là những từ dùng để trỏ ( chỉ)

vào sự vật >

GV : Thế nào là chỉ từ?

Đặt câu có chỉ từ nhằm xác định vị trí của

sự vật trong không gian? Thời gian?

HS : Đặt ví dụ

GV : Trong các câu đã dẫn ở phần I, chỉ từ

đứng ở vị trí nào và có tác dụng gì?

< Vị trí : phụ ngữ sau của danh từ, Tác

dụng: bổ nghĩa cho danh từ và cùng với danh từ

+ phụ ngữ đứng trớc lập thành cụm danh từ. >

GV : Nh vậy, chỉ từ thờng giữ chức vụ gì

trong cụm danh từ?

< HS : chỉ từ thờng làm phụ ngữ trong

cụm danh từ. Đọc và làm bài tập 2 phần II. >

< Xác định chức vụ của chỉ từ trong câu>

GV : Nh vậy, ngoài chức vụ phụ ngữ trong

cụm danh từ, chỉ từ còn có thể đảm nhận chức vụ

gì trong câu?

< HS : Chủ ngữ, hoặc trạng ngữ. >

GV : Gọi hai học sinh lên bảng làm a, b và

c,d. HS ở dới làm vào vở..

< Có thể vẽ bảng gồm 3 cột : chỉ từ, ý

nghĩa, chức vụ ngữ pháp >

Chỉ từ







ý nghĩa



Chức vụ ngữ

pháp



Làm miệng trên lớp



Nguyn Th Hng Gm



I . Khái niệm :

VD : ( ông vua) nọ, (viên

quan) ấy, ( làng ) kia, ( hồi)

ấy,

Xác định vị trí của sự

vật trong không gian, thời

gian.



* Ghi nhớ 1: SGK * 137

VD :

Ngôi trờng ấy nằm khuất

giữa lùm cây.

Ngày ấy, nó rất hay khóc

nhè

II. Hoạt động của chỉ từ

trong câu:

VD1 : một cánh đồng

làng kia, hai cha con nhà nọ

làm phụ ngữ trong cụm

danh từ.

VD2 : Đó là một điều chắc

chắn.

làm chủ ngữ trong câu.

VD3 : Từ đấy, nớc ta chăm

ghề trồng trọt.

làm trạng ngữ trong

câu.

* Ghi nhớ 2 : SGK * 138

III. Luyện tập:

Bài 1 * 138:

a) ấy :

- định vị sự vật trong

không gian

- làm phụ ngữ sau

trong cụm danh từ

b) đấy, đây

126



Giáo án Ngữ Văn 6

Gợi ý : Vai trò chỉ từ : có thể chỉ ra những sự

vật, thời điểm khó gọi thành tên giúp ta định vị đợc sự vật, thời điểm ấy trong chuỗi sự vật hay

dòng thời gian.



Tiết 58:



- định vị sự vật trong

không gian

- làm chủ ngữ

c) nay

- định vị sự vật trong

thời gian

- làm trạng ngữ

d) đó

- định vị sự vật trong

thời gian

- làm trạng ngữ

Bài 2 : SGK * 138

Thay :

a. đến đấy

b. làng ấy

Tác dụng tránh lặp lại

BTVN : 3 SGK

luyện tập kể chuyện tởng tợng



Ngày soạn :

Ngày dạy :

a. mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

Lập đợc dàn bài cho bài văn tởng tợng

Tập nói trớc lớp dựa vào giàn bài

B. Chuẩn bị của GV- HS:

hhh. Giáo viên: Đọc SGK, SGV, Sách tham khảo, soan bài, bảng

phụ

iii. Học sinh: Đọc trớc bài.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1. ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :

Hoạt động của GV HS

Nội dung

Bớc 1 : Kiểm tra bài cũ

I. Đề bài luyện tập:

Kể chuyện mời năm sau

Gọi học sinh lên bảng trình bày bài tập

về nhà ( 1 trong 5 đề phần luyện tập em về thăm lại mái trờng mà

hiện nay em đang học. Hãy tSGK * 134)

ởng tợng những đổi thay có

HS :Nhận xét

thể xảy ra.

GV: cho điểm

1. Tìm hiểu đề:

Bớc 2 : Bài mới

Yêu cầu tởng tợng.

Tởng tợng cụ thể về

Nguyn Th Hng Gm



127



Giáo án Ngữ Văn 6

HS : Đọc đề bài. Xác định yêu cầu của đề.

cảnh 10 năm sau về lại mái

GV : Có ý kiến cho rằng tởng tợng là phải trờng hiện nay đang học.

hoàn toàn xa rời thực tế. ý kiến của em?

< Tởng tợng phải dựa vào con ngời và sự vật

có thật trong cuộc sống nhng không đợc dùng tên

thật >

2. Lập dàn ý:

GV : Em sẽ giới thiệu gì trong phần mở bài?

Mở bài:

Giới thiệu thời gian, hoàn

cảnh về thăm trờng.

Thân bài:

GV : Dựa vào gợi ý SGK hãy lập dàn ý phần

Đổi thay về cảnh vật:

thân bài.

Trờng lớp, cây cối, vờn hoa,



Đổi thay về con ngời:

- Thầy cô

- Bạn bè

- Các em học sinh

GV : Phần kết bài nêu vấn đề gì?

Kết bài:

Cảm xúc, suy nghĩ: cảm

GV : Dựa vào dàn bài hãy xây dựng thành động, yêu mến, tự hào.

những đoạn mở, thân, kết hoàn chỉnh.

HS : Lần lợt phát biểu, tập nói theo từng mục.

< Mẫu: Thấm thoát mời năm đã trôi qua. Mới

ngày nào tôi còn là cô bé lớp sáu vậy mà hôm nay

đã sắp là ngời thầy đứng trên bục giảng. Nhân dịp

hội trờng, tôi trở về đây mang theo trong lòng bao

hồi ức về một thời thơ bé >

HS : Có thể kể đoạn kết cho bất kỳ một câu

II. Đề bài bổ sung:

chuyện cổ tích, ngụ ngôn nào đó trong chơng

Tởng tợng một đoạn kết

trình.

mới cho một truyện cổ tích,

HS : Suy nghĩ, viết vào vở rồi trình bày trớc ngụ ngôn nào đó.

lớp.

< Mẫu : Xây dựng đoạn kết mới cho Ông

lão đánh cá và con cá vàng : Làm nữ hoàng đợc

ít ngày mụ vợ lại nổi cơn thịnh nộ . Mụ muốn làm

Long Vơng ngự trên mặt biển và bắt Cá Vàng hầu

hạ> Ông lão lại đi ra biển nhờ cá vàng .Lần này ,

Cá Vàng nói : Này ông lão, tại sao ông biết đòi

hỏi của mụ vợ là tham lam quá độ mà ông vẫn

đáp ứng ? Tại sao ông không ớc một điều gì cho

riêng mình? Thực lòng, ta vẫn muốn đền ơn ông.

Vậy còn một điều ớc cuối cùng ta dành cho ông

BTVN : Xây dựng đoạn

đấy. Lời nói của cá Vàng làm ông lão sực tỉnh: kết cho truyện Huyền thoại

Thì ra, bấy lâu nay chính sự nhu nhợc của mình trái tim (Báo Thế giới trong

đã tiếp tay cho cái xấu. Ông chợt ớc ao mọi thứ ta, số 153*4)

Nguyn Th Hng Gm



128



Giáo án Ngữ Văn 6

trở về nh xa : một túp lều bình yên bên bờ biển,

một ngời vợ ngày ngày kéo sợi quay tơ. Và khi

ông về đến nhà, kì lạ cha, hình ảnh quen thuộc

ngày xa hiện về trớc mắt.

* Rút kinh nghiệm :



Tiết 59:



con hổ có nghĩa



Ngày soạn :

Ngày dạy :

a. mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

Hiểu đợc giá trị của đạo làm ngời trong truyện Con Hổ có nghĩa

Sơ bộ hiểu cách viết truyện thời trung đại

Kể lại đợc truyện

B. Chuẩn bị của GV- HS:

jjj. Giáo viên: Soạn giáo án, chuẩn bị bảng phụ,

kkk. Học sinh: Soạn bài.

C. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học

1. ổn định tổ chức :

2. Kiểm tra bài cũ :

3. Bài mới :

Hoạt động của GV HS

Bớc 1 : kiểm tra bài cũ

GV : Nêu những thể loại truyện dân gian đã

học. Truyện nào ấn tợng nhất đối với em ? Vì

sao?

HS1 : trả lời, HS2 : nhận xét

GV : Nhận xét, cho điểm

Bớc 2 : Bài mới

Giới thiệu bài:

Chúng ta vừa học xong 4 thể loại truyện dân

Nguyn Th Hng Gm



Nội dung



129



Giáo án Ngữ Văn 6

gian với 16 truyện tiêu biểu cho các thể loại đó.

Mỗi câu chuyện có những nét đặc sắc riêng song

đều mang một ý nghĩa chung : giáo dục lòng yêu

thơng con ngời. Ca gợi cái tốt, cái thiện, phê

phán cái xấu cái ác để cuộc sống ngày càng tốt

đẹp.

Kế thừa tinh hoa truyện dân gian, truyện trung

đại ra đời vào thế kỉ X thực sự là một bớc phát

triển lớn trong lịch sử văn học dân tộc. Bài học

hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu về truyện trung

đại qua câu chuyện Con Hổ có nghĩa

HS : Đọc phần * SGK-143

I . Giới thiệu về truyện

GV : Tìm ra nét khác biệt giữa truyện trung trung đại:

đại và truyện dân gian?

< Truyện dân gian: sáng tác tập thể, truyền

miệng

Truyện trung đại: có tác giả, dùng chữ viết

>

Giảng : Truyện trung đại nằm trong giai đoạn

VH từ thế kỉ X cuối XIX. So với truyện hiện

đại, cách viết của truyện trung đại không giống

hẳn. ở đây vừa có loại truyện h cấu vừa có loại

truyện gần với ký, với sử. Cốt truyện đơn giản.

Kết cấu thờng theo trình tự thời gian. Nhân vật đợc miêu tả qua lời kể, qua hành động và ngôn

II . Đọc - kể văn bản :

ngữ đối thoại của nhân vật chứ cha đi sâu khai

1. Đọc diễn cảm:

thác thế giới nội tâm.

Đó là những đặc trng cơ bản của truyện trung

2. Bố cục : Ghép

đại. Nó đợc thể hiện thế nào trong Con Hổ có

Đoạn 1 : Con Hổ và bà đỡ

nghĩa, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

GV đọc mẫu. Hớng dẫn giọng đọc: gần với Trần

- Hổ cái sắp sinh, hổ

giọng kể, nhanh chậm, ngừng nghỉ hợp lý để làm

đực đón bà đỡ Trần

nổi bật sự li kì, hấp dẫn và sự xúc động.

đến giúp đỡ.

GV : Truyện Con Hổ có nghĩa là văn bán

- Bà đỡ giúp hổ cái

tự sự kể về việc hai con hổ trả nghĩa cho hai con

sinh con

ngời. Nếu tách riêng thành hai câu chuyện đợc

- Hổ đền ơn bà.

không? Vì sao? Tại sao có thể ghép thành một?

< HS : Tách đợc vì mỗi câu chuyện đều có

Đoạn 2 : Con Hổ và bác

nhân vật, sự việc, cốt truyện riêng. Song có thể

ghép thành một vì có chung một chủ đề: cái tiều.

- Hổ bị mắc xơng, cố

nghĩa của Hổ >

sức gỡ

Giảng : Ngời ta gọi đó là bố cục ghép, bố

cục này làm ý nghĩa của truyện nổi bật hơn.

- Bác tiều phu lấy

GV : Hai đoạn truyện đều đợc kể theo kết cấu

giúp chiếc xơng

giống nhau gồm 3 ý nối tiếp : hổ gặp nạn ngời

- Hổ đền ơn, nhớ ơn

cứu hổ hổ đền ơn. Hãy xác định những ý đó

bác.

trong hai đoạn văn. Đặt tiêu đề?

III . Tìm hiểu văn bản :

Nguyn Th Hng Gm



130



Giáo án Ngữ Văn 6

< Gọi hai HS, mỗi HS tìm một đoạn >



GV : Trong cả hai mẩu chuyện , ngòi bút của

tác giả hớng về nhân vật nào?( ngời hay hổ)

Bình: Mỗi mẩu chuyện đều có hai nhân

vật : ngời và hổ. Ngời và vật cùng có mặt và hoạt

động trong hai câu truyện nhng rõ ràng ngòi bút

của tác giả đã hớng về hai con Hổ để nói lên

phẩm chất cao quý của hai con vật này. Nhân vật

ngời chỉ giữ vai trò phụ nh là nhân vật đệm để

giúp nhân vật chính bộc lộ phẩm chất tốt đẹp một

cách xúc động. Phẩm chất ấy là gì? chúng ta sẽ

tìm hiểu qua hai mẩu chuyện.



1. Con hổ và bà đỡ Trần :



Lao tới cõng, chạy nh bay

Hành động bất ngờ,

khẩn trơng.



GV : Sự việc nào mở ra diễn biến câu chuyện?

Đọc những câu văn diễn tả sự việc đó?

< HS : Một đêm nọ rừng sâu >

GV : Nhận xét về hành động đó?

< HS : Bất ngờ, nhanh, gấp, khẩn trơng khiến

ngời không kịp trở tay>

Cầm tay bà đỡ, nhìn hổ cái,

Bình: Ngay từ những dòng đầu tiên, ngời

đọc đã bị lôi cuốn bởi sự li kì của tình huống cốt nhỏ nớc mắt.

truyện để rồi theo dõi diễn biến, câu chuyện ngày

càng mở ra với nhiều tình tiết bất ngờ, thú vị.

GV : Trớc hành động của hổ, tâm trạng bà đỡ

Trần ra sao? < Hoảng hốt, lo sợ >

GV : Nhng điều bất ngờ gì đã xảy ra khiến cả

Tâm trạng lo lắng, tình

nhân vật lẫn ngời đọc ngỡ ngàng?

cảm yêu thơng.

GV : Đến đây, em đã hiểu nguyên nhân vì sao

hổ đực có những hành động vội vàng nh trên?

< HS : Nguyên nhân: Hổ cái sắp sinh, cần

giúp đỡ.>

GV : Hành động vội vàng của hổ cùng chi tiết

cầm tay bà đỡ nhìn hổ cái nhỏ nớc mắt cho thấy

tâm trạng và mong muốn gì của hổ đực?

< HS : Tâm trạng hoảng hốt, lo lắng, mong

muốn hổ cái mẹ tròn con vuông.>

GV : Từ đó em nhận xét gì về tình cảm của hổ

đực với ngời thân? < Tình cảm gắn bó, yêu thơng

> Bình: Đến đây ta mới hiểu điều gì đã khiến

cho hổ phải vội vàng, gấp gáp đến thế. Không

một giây suy nghĩ, không một chút chần chừ, hổ - Bà đỡ giúp hổ cái sinh

đực tìm cách giúp đỡ hổ cái vợt qua cơn hoạn con

Nguyn Th Hng Gm



131



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (285 trang)

×