1. Trang chủ >
  2. Lớp 9 >
  3. Vật lý >

II. CHUẨN BỊ: Cho GV:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (649.3 KB, 100 trang )


Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



điện.

3. Tạo tình huống.



GV: Tạo tình huống như SGK.



HS: Thu thập thông tin.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc cấu

tạo của loa điện (15 phút).

I. LOA ĐIỆN.

1. Nguyên tắc hoạt động của loa điện.

a. Thí nghiệm:

HS: Theo dõi và quan sát hiện tượng xẩy GV: Giới thiệu dụng cụ TN. Và mắc

ra đối với ống dây và trả lời các câu hỏi mạch điện như sơ đồ hình 26.1 SGK

của GV.



GV: Tiến hành làm TN:

+ Không đặt nam châm vào mạch điện

và đóng công tắc k cho dòng điện chạy

qua ống dây.

?. Làm thế nào để biết cuộn dây có từ

trường?

GV: Y/c HS xác định các cực của cuộn

dây khi cho biết chiều dòng điện và

chiều quấn của cuộn dậy.

?. Nếu đưa nam châm vĩnh cửu đến gần

thì sẽ có hiện tượng gì?

+ Đóng công tắc, di chuyển con chạy

của biến trở để tăng giảm dòng điện

chạy qua ống dây.

GV: Y/c HS nêu hiện tượng xẩy?

+ Đảo chiều dòng điện (hoặc đảo cực

của nam châm). Y/c HS xác định chiều

di chuyển của cuộn dây?



b. Kết luận: (SGK).

82 Trường THCS Bính Thuận



GV: Y/c HS rút ra kết luận

Giáo viên: Lương văn Minh



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



GV: Nếu thay nguồn điện 1 chiều bằng

2. Cấu tạo của loa điện.



nguồn điện xoay chiều thì sẽ có hiện



HS: Trả lời câu hỏi của GV.



tượng gì xẩy ra?

? Vậy có cách nào để nhận biết được sự

khác nhau giữa cuộn dây khi có dòng



HS: Trả lời câu hỏi của GV (nhìn, sờ…)



điện 50Hz và khi không có dòng điện

trong trường hợp vừa rồi?

? Em hãy nhớ lại và cho biết Dao động



HS: 16Hz – 20000Hz.



của âm thanh có tần số trong khoảng

bao nhiêu? (16Hz – 20000Hz).

GV: Nếu vậy khi cuộn dây dao động

với tần số 50Hz thì đương nhiên sẽ tạo



HS: Tìm hiểu cấu tạo của một loa điện ra âm thanh nhưng làm thế nào để nghe

thực tế.



rõ hơn?



* Hoạt động 3: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt GV: Phân tích cấu tạo của của một loa

động của rơ le điện (15 phút).



điện thực và nguyên lý làm việc của nó



II. RƠ LE ĐIỆN TỪ.



tuân theo các hiện tượng trong thí



1 Cấu tạo và hoạt động của rơ le điện từ nghiệm vừa rồi

HS: Đọc SGK nghiên cứu sơ đồ mạch GV: Y/c HS đọc SGK và trả lời câu

điện trên hình 26.3 SGK.



hỏi:



HS: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của rơ ?. Rơ le điện từ là gì?

le điện từ.



?. Chỉ ra các bộ phận chủ yếu của rơ le



HS: Lên bảng chỉ trên hình vẽ các bộ phận điện từ.

chủ yếu của rơ le điện từ và nêu tác dụng

của mỗi bộ phận.

HS: Cá nhân trả lời câu C1.

* Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố và GV: Y/c HS hoàn thành câu C1.

hướng dẫn về nhà (7 phút).

III. VẬN DỤNG.

HS: Trả lời C3; C4, thảo luận kết quả.

Trường THCS Bính Thuận



GV: Y/c HS trả lời C3, C4

Giáo viên: Lương văn Minh 83



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



GV: Hướng dẫn HS thảo luận.

GV: Y/c HS đọc có thể em chưa biết.

GV: Y/c HS về nhà làm các bài tập

trong SBT. Và học thuộc phần ghi nhớ.

Rút kinh nghiệm

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................



Tuần 15:

Tiết 30:



Ngày soạn: 1 / 12 / 2013



BÀI 27: LỰC ĐIỆN TỪ



I. MỤC TIÊU

- Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lên đoạn dây dẫn thẳng có

dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái biểu diễn lực điện từ tác dụng lên dòng

điện thẳng đặt vuông góc với đường sức từ, khi biết chiều đường sức từ và

chiều dòng điện.

II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:

- 1 nam châm chữ U, 1 biến trở, 1 nguồn điện 6V, 1 công tắc, 1 đoạn dây dẫn bằng

đồng, 1 giá TN, 7 đoạn dây nói, 1 am pe kế.

Cho cả lớp: Bản vẽ phóng to hình 27.2 SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:



Trợ giúp của thầy:



* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, giới

thiệu bài (5 phút).

84 Trường THCS Bính Thuận



Giáo viên: Lương văn Minh



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



1. Ổn định:

2. Kiểm tra:

HS: Trả lời câu hỏi của GV.



?. Nêu một số ứng dụng của nam châm?



3. Tạo tình huống.



GV: Làm TN Ơxtét. Y/c HS quan sát



HS: Thu thập thông tin.



nhận xét và rút ra kết luận.

GV: Dòng điện tác dụng lực lên nam

châm, ngược lại nam châm có tác dụng

lực lên dòng điện hay không?

GV: Y/c HS dự đoán.



* Hoạt động 2: Thí nghiệm về tác dụng

của từ trường lên dây dẫn có dòng điện

(15 phút).

I. TÁC DỤNG CỦA LỰC TỪ

TRƯỜNG LÊN DÂY DẪN CÓ DÒNG

ĐIỆN.

HS: Hoạt động nhóm, mắc mạch điện

theo sơ đồ hình 27.1 SGK.

HS: Tiến hành TN, quan sát hiện tượng.

HS: Trả lời C1.



GV: Hướng dẫn HS mắc mạch điện như

hình 27.1 SGK.

GV: Lưu ý HS không để đoạn dây AB

chạm vào nam châm.

GV: Y/c HS làm TN quan sát hiện

tượng và trả lời C1.



C1: Chứng tỏ đoạn dây AB chịu tác dụng

của một lực nào đó.

HS: Rút ra kết luận.



?. TN cho ta thấy dự đoán của chúng ta

đúng hay sai?

GV: Thông báo: Lực quan sát thấy trong

TN là lực điện từ.



* Hoạt động 3: Tìm hiểu chiều của lực

điện từ (8 phút).

II. CHIỀU CỦA LỰC ĐIỆN TỪ, QUY

TẮC BÀN TAY TRÁI.

Trường THCS Bính Thuận



Giáo viên: Lương văn Minh 85



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



1. Chiều của lực điện từ phụ thuộc vào

những yếu tố nào?



GV: Y/c HS làm lại TN hình 27.1 SGK



HS: Làm lại TN hình 27.1 SGK theo GV: Theo dõi uốn nắn HS làm TN.

nhóm, quan sát chiều chuyển động của

dây dẫn khi lần lượt đổi chiều dòng điện GV: Y/c HS thảo luận để rút ra kết luận.

và đổi chiều đường sức từ.

HS: Thảo luận và rút ra kết luận.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu quy tắc bàn tay GV: Làm thế nào để xác định được

trái (7 phút).

chiều của lực điện từ khi biết chiều dòng

2. Quy tắc bàn tay trái.



điện chạy qua dây dẫn và chiều đường

sức từ?



HS: Hoạt động nhóm nghiên cứu SGK. GV: Y/c HS đọc SGK tìm hiểu quy tắc

Tìm hiểu quy tắc bàn tay trái.



bàn tay trái.



HS: Làm từng bước theo hướng dẫn của GV: Y/c HS quan sát hình 27.2 SGK.

GV.



GV: Y/c HS áp dụng quy tắc bàn tay trái

theo các bước:

- Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức

từ vuông góc và có chiều hướng vào

lòng bàn tay.

- Quay bàn tay trái xung quanh một

đường sức từ ở giữa lòng bàn tay để

ngón tay giữa chỉ chiều dòng điện.

- Choãi ngón tay cái vuông góc với

ngón tay giữa. Lúc đo, ngón tay cái chỉ

chiều lực điện từ.



HS: Thực hiện theo y/c của GV.



GV: Y/c 2 HS lên bảng đối chiéu quy



* Hoạt động 5: Vận dụng và hướng dẫn tắc bàn tay trái lí thuyết với thực tế của

về nhà (10 phút).



TN 27.1 SGK.



III. VẬN DỤNG



GV: Y/c HS trả lời C2; C3; C4



86 Trường THCS Bính Thuận



Giáo viên: Lương văn Minh



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



HS: Trả lời C2; C3; C4



GV: Y/c HS đọc có thể em chưa biết



C2: Chiều từ B →A



GV: Y/c HS về nhà học thuộc ghi nhớ.



C3: Từ dưới lên.



Làm các bài tập trong SBT. Chuẩn bị



HS: Đọc có thể em chưa biết.

Rút kinh nghiệm



bài mới.



..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................



Tuần 16:

Tiết 31:



Ngày soạn: 8/ 12 / 2013



BÀI 28: ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU



I. MỤC TIÊU

- Mô tả được các bộ phận chính, giải thích được hoạt động của động cơ điện một

chiều.

- Nêu được tác dụng của mỗi bộ phận chính trong động cơ điện.

- Phát hiện sự biến đổi điện năng thanh cơ năng trong khi động cơ điện hoạt động.

II. CHUẨN BỊ: + Cho mỗi nhóm:

- 1 mô hình động cơ điện một chiều. 1 nguồn điện 6 V.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:



Trợ giúp của thầy:



* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, giới

thiệu bài (10 phút).

1. Ổn định:

2. Kiểm tra:

Trường THCS Bính Thuận



Giáo viên: Lương văn Minh 87



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



HS: Trả lời câu hỏi của GV.

3. Tạo tình huống.



?. Nêu quy tắc bàn tay trái?

GV/ Yc HS làm bài tập 27.1và 27.2 SBT.



HS: Thu thập thông tin.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên tắc câu GV: Đặt vấn đề như SGK.

tạo của động cơ điện một chiều (10 phút).

I. NGUYÊN TẮC CẤU TẠO VÀ

HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN

MỘT CHIỀU.

1. Các bộ phận chính của động cơ điện

một chiều.

HS: Hoạt động cá nhân tìm hiểu trên hình

28.1 SGK. Và mô hình để nhận biết và chỉ

ra các bộ phận chính của động cơ:

- Khung dây dẫn.

- Nam châm.

- Cổ góp điện.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên tắc hoạt

động của động cơ điện một chiều (10

phút).

2. Hoạt động của động cơ điện một

chiều.

HS: Nghiên cứu SGK. Trả lời C1; C2.

HS: Trả lời câu hỏi của GV.

HS: Hoạt động nhóm thực hiện C3.

(Làm TN kiểm tra).

88 Trường THCS Bính Thuận



GV: Phát mô hình động cơ điện cho các

nhóm.

GV: Y/c HS đọc SGK, kết hợp với quan

sát mô hình chỉ ra các bộ phận chính của

động cơ điện một chiều.

GV: Vẽ mô hình cấu tạo đơn giản lên

bảng.



GV: Y/c HS nghiên cứu SGK, vận dụng

quy tắc bàn tay trái trả lời C1, C2.

?. Cặp lực vừa biểu diễn có tác dụng gì

với khung dây?

GV: Y/c HS hoạt động nhóm thực hiện

C3.

Giáo viên: Lương văn Minh



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



3. Kết luận.



?. Động cơ điện một chiều có những bộ



HS: Trao đổi và rút ra kết luận về cấu tạo phận chính là gì? Nó hoạt động theo

và nguyên tắc cấu tạo của động cơ điện nguyên tắc nào?

một chiều. Ghi vở.



* Hoạt động 4: Phát hiện sự biến đổi

năng lượng của động cơ điện (5 phút)

III. SỰ BIẾN ĐỔI NĂNG LƯỢNG ?. Khi hoạt động, động cơ điện chuyển

CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN.

hoá năng lượng từ dạng nào sang dạng

HS: Cá nhân nêu nhận xét về sự chuyển nào?

hoá năng lượng trong động cơ điện.

GV: Gợi ý:

Khi có dòng điện chạy qua động cơ điện

quay. Vậy năng lượng đã được chuyển

* Hoạt động 6: Vận dụng và hướng dẫn hoá từ dạng nào sang dạng nào?

về nhà (10 phút).

IV. VẬN DỤNG

HS:Trả lời C5; C6; C7 vào vở. Thảo luận

và thống nhất câu trả lời.

HS: Đọc phần có thể em chưa biết.



GV: Y/c HS hoạt động cá nhân thực hiện

C5; C6; C7 vào vở. Thảo luận và thống

nhất câu trả lời.

GV: Y/c HS đọc có thể em chưa biết.

GV: Y/c HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ. Làm các bài tập trong SBT.



Rút kinh nghiệm

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................

Trường THCS Bính Thuận



Giáo viên: Lương văn Minh 89



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



Tuần 17:

Tiết 32:



Ngày soạn: 16/ 12 / 2013



BÀI 30: BÀI TẬP VẬN DỤNG QUY TẮC NẮM



TAY PHẢI VÀ QUY TẮC BÀN TAY TRÁI

I. MỤC TIÊU

- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ của ống dây khi

biết chiều dòng điện và ngược lại.

- Vận dụng quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực điện từ tác dụng lên dây dẫn

thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ (hoặc chiều dòng điện)

khi biết hai trong ba yếu tố trên.

- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính phần điện từ, cách suy luận

lôgic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế.

II. CHUẨN BỊ: Cho mỗi nhóm:1 ống dây khoảng 500 vòng, Φ 0,2mm.

1 thanh nam châm, 1 giá TN, 1 nguồng điện, 1 công tắc.1 sợi dây mảnh dài 20cm.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của học sinh:



Trợ giúp của thầy:



* Hoạt động 1: Ổn định, kiểm tra, giới

thiệu bài (7 phút).

4. Ổn định:

90 Trường THCS Bính Thuận



?. Phát biểu quy tắc nắm tay phải.

Giáo viên: Lương văn Minh



Bài soạn : Vật Lý 9 năm học 2013 - 2014



5. Kiểm tra:

HS: Trả lời câu hỏi của GV.



?. Phát biểu quy tắc bàn tay trái.

GV: Đặt vấn đề.



6. Tạo tình huống.

HS: Thu thập thông tin.



GV: Y/c HS đọc đề bài.



* Hoạt động 2: Giải bài tập 1(15 phút).



?. Bài này đề cập đến những vấn đề gì?



Bài tập 1:



GV: Y/c HS nêu lại quy tắc nắm tay



HS: Làm việc cá nhân, đọc và nghiên cứu phải.

đầu bài. Tìm ra những vấn đề của bài tập GV: Y/c HS tự lực giải bài tập.

để vận dụng những kiến thức có liên GV: Y/c HS nếu thực sự gặp khó khăn

quan.

mới được đọc gợi ý của SGK hoặc sau

HS: Nêu lại quy tắc nắm tay phải.



khi đã giải xong.



HS: Hoạt động các nhân giải theo các GV: Y/c HS trao đổi lời giải câu a và

bước đã nêu trong SGK.

câu b.

HS: Trao đổi kết quả câu a và b.



GV: Y/c HS làm TN để kiểm tra.



HS: Các nhóm bố trí và thực hiện TN GV: Theo dõi, quan sát và hướng dẫn

kiểm tra. Ghi chép hiện tượng xẩy ra và HS tiến hành TN.

rút ra kết luận.



GV: Y/c HS đọc đề bài, vẽ lại hình vào



* Hoạt động 3: Giải bài tập 2 (10 phút).



vở bài tập.



Bài tập 2:



?. Các kí hiệu



cho biết điều gì?



HS: Làm việc cá nhân. đọc và nghiên cứu GV có thể nhắc lại cho HS.

đầu bài, vẽ lại hình vào vở bài tập.

GV: Y/c 1 HS lên giải bài tập trên bảng

HS: Vận dụng quy tắc bàn tay trái để giải GV: Y/c HS thảo luận kết quả bài tập ở

bài tập, biểu diển kết quả trên hình vẽ.

trên bảng.

HS: Làm bài tập theo y/c của GV.



GV: Nhận xét việc thực hiện các bước



HS: Thảo luận kết quả.



giải bài tập vận dụng quy tắc bàn tay



* Hoạt động 4: Giải bài tập 3 (10 phút).



trái.



Bài tập 3:



GV: Y/c 1 HS lên giải bài tập trên bảng.



HS: Hoạt động cá nhân, lần lượt thực Và HS ở dưới lớp làm bài tập vào vở.

hiện các yêu cầu của đề bài.

GV: Y/c HS thảo luận kết quả bài tập 3.

Trường THCS Bính Thuận



Giáo viên: Lương văn Minh 91



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (100 trang)

×