1. Trang chủ >
  2. Lớp 7 >
  3. Vật lý >

I. Nhận biết nguồn âm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (502.96 KB, 114 trang )


C2: Trống loa, radio,

máy…



- Vật phát ra âm gọi là

nguồn âm

- Gọi hs trả lời câu 2,cho vd

về các nguồn âm .

- Gọi hs khác bổ sung

- Vậy nguồn âm có đặc

điểm chung gì?

II. Các nguồn âm có đặc * HĐ 3: Tìm hiểu đặc

20’ điểm chung gì?

điiểm chung của nguồn

1. Thí nghiệm

âm.

c3: Dây cao su dao động

- Gọi hs đọc TN 1 và câu 3

và phát ra âm.

- Vò ttrí cân bằng của dây

C4: Cốc thủy tinh phát ra

cao su là gì?

âm .Thành cốc thủy tinh

- Yêu cầu các nhóm làm

có rung động

TN,lắng nghe,quan sát trả

Nhận biết :dán tua giấy

lời câu 3

,treo con lắc bốc

- Gọi hs đọc TN 2 ,và câu 4

- Làm TN ,yêu cầu hs quan

sát trả lời câu 4

- Phải kiểm tra như thế nào

để biết thành cốc thủy tinh

rung động ?

- Cốc thủy tinh mõng,dể

vở,thay cốc bằng trống .yêu

C5. Âm thoa có dao động. cầu các nhóm làm TN.

Nhận biết:Dùng tay chạm - Gọi hs đọc TN 3 và câu 5

vào nhánh âm thoa,,dán

Đề nghò các nhóm tiến hành

tua giấy hoặc dùng con lắc TN và trả lời câu 5

bốc.

- Phải kiểm tra như thế nào

để biết âm thoa có dao

động ?

- Đề nghò các nhóm kiểm

tra bằng một trong các

phương án đã đưa ra.

2. Kết luận .

- Qua các TN rút ra kết luận

- Khi phát ra âm các vật

gì?

điều dao động .

- Khẳng đònh kết luận

25



- Ghi bài

- Trống ,máy,rodiô,loa…

- Bổ sung thêm



- Đọc TN 1 và câu 3

- Là vò trí đứng yên ,nằm

trên đường thẳng

- Làm TN lắng nghe

quan sát ,trả lời câu 3

- Đọc TN 2 và câu 4

- Quan sát TN trả lời câu

4

- Dán tua giấy



- Nghe giải thích làm TN

- Đọc Tn và câu 5

- Tiến hành TN trả lời

câu 5

- Dùng tay chạm vào ,tua

giấy hoặc con lắc bốc .

- TN kiển tra



-Khi phát ra âm các vật

điều dao động

- Ghi kết luận



9’



III . vận dụng

C6 .được

C7.tùy hs

C8 .Dán tua giấy mỏng

vào miệng lọ sẽ thấy tua

giấy rung rung



C9 .a) ng nghiệm và

nước ttrong ống nghiệm

dao động

b) ng nghiệm nhiều

nước nhất phát ra âm trầm

nhất,ống ít nước nhất phát

ra âm bổng nhất.

c)Cột không khí trong

ống dao động

d)ng ít nước -> âm

bổng .ống nhiều nùc ->

âm trầm



*Hđ 4: Vận dụng

- Gọi hs đọc và trả lời C6

- Gọi hs đọc và trả lời C7

- Gọi hs đọc và trả lời C8

- Nếu các bộ phận đó đang

phát ra âm muốn dừng lại

thì làm thế nào?

-Gọi hs d0ọc câu 9

- Phát mỗi nhóm 1 đàn ống

nghiệm,y/c làm TN trả lời

câu 9.



- Đọc và trả lời C6

- Đọc và trả lời C7

- Đọc và trả lời C8

- Giử cho vật đó không

dao động

- Đọc C9

- Làm TN trả lời C9



4. Củng cố : (2’)

- Gọi hs đọc phần “có thể em chưa biết”.

- Nguồn âm là gì?các nguồn âm có chung đặc điểm gì?

- Nhận xét tiết dạy,tuyên dương các hs tích cực xây dựng bày.

5. Dặn dò: (1’)

- Về nhà thay 7 ống nghiệm bằng 7 cái bát như nhau làm TN,học thuộc bài chuẩn bò

trước bài 11

- Làm BT 10.1 -> 10.5/10,11

IV. Rút kinh nghiệm :



26



Tuần : …………

Tiết : …………..



Ngày sọan :……………………….

Ngày dạy :……………………….



Bài 11: ĐỘ CAO CỦA ÂM



I.Mục tiêu:

- Nêu được mối quan hện giữa độ cao và tần số của âm

- Sử dụng được thuật ngữ âm cao âm bổng,âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai

âm .làm được các TN

- Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

II. chuẩn bò:

Mỗi nhóm hs : + 1 giá TN

+ 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm

+ 1 con lắc đơn có chiều dài 20 cm

+ 1 đóa phát âm có các hòng lỗ vòng quanh

+ 1 môtơ 3-6 v 1 chiều

+ 1 miếng phim nhựa

+ 1 lá thép

III. Tiến trình lên lớp

1. n đònh lớp: 1’

2. Kiểm tra bài cũ :(4 ‘)

- Các nguồn âm có đặc điểm nào gióng nhau ?làm bài tập 10.1

3. Bài mới

TG NỘI DUNG

TR GIÚP CỦA GV

HỌAT ĐỘNG CỦA HS

*HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập

- Cây đàn bầu chỉ có 1 dây

2’

,tại sao khi người nghệ sỉ khi

gảy đàn lợi khéo léo rung

lên làm cho bài hát khi thì

thánh thót(âm bổng),lút thì

trầm lắng xuống làm xao

xuyến lòng người.

Vậy nguyên nhân nào làm

âm trầm,âm bổng khác

nhau?

I. Dao động nhanh ,

HĐ 2: Quan sát dao động

chậm tần số.

nhanh ,chậm và nghiên

10’ 1. Thí nghiệm

cứu khái niệm tần số .

- Đọc TN 1 C1.

C1:

- Gọi hs đọc TN 1 C1.

27



- Chia nhóm phát dụng cụ

,hướng dẫn hs làm TN 1.

Con

lắc

a

b



Con lắc dđ

Nhanh? chậm

Dao động

chậm hơn

Dao động

nhanh hơn



Số dđ

10s

TN

TN



* Số dao động trong 1 s

gọi là tần số.Đơn vò tần

số là Hz,kí hiệu là Hz

C2:con lắc có chiều dài

ngắn có tần số dao động

lớn hơn

2. Nhận xét:

Dao động càng

nhanh(chậm)tần số dao

động càng lớn(nhỏ).



15’



II. m cao (âm

bổng),âm thấp (âm

trầm).

1. Thí nghiệm

C3:phần tự do của thước

dài dao động chậm ,âm

phát ra thấp.

- Phần tự do của thước

ngắn dao động nhanh,âm

phát ra cao.



C4: - Khi đóa quay chậm,

góc miếng bìa dao động

(chậm), âm phát ra

(thấp).

- Khi đóa quaynhanh, góc



-Số dđ ng tin :số dao dộng

Thô

1s

TN

trong một giây gọi là tần số

TN

đơn vò ,kí hiệu.

- Tần số là gì?

- Khẳng đònh khái niệm tần

số



- Từ bảng Tn con lắc nào có

tần số dao dộng lớn hơn ?

- Qua TN ,yêu cầu hs hòan

thành nhận xét.

- Thảo luận ,hòan thành

phần nậhn xét.

*HĐ 3: Nghiên cứu mối

quan hệ giữa độ cao của

âm với tần số.

- Gọi hs đọc TN 2 và câu 3

- Hướng dẫn hs làm TN 2

- Phát dụng cụ ,yêu cầu hs

làm TN điền từ câu 3

- Gọi đại diện nhóm trả lời

câu 3.

- Gọi hs nhóm khác nhân

xét bổ sung.

- Thảo luận hòan chỉnh.

- Gọi hs đọc TN 3 và câu 4

- Hướng dẫn hs làm TN 3

- Phát dụng cụ và yêu cầu

các nhóm làm TN và trả lời

câu 4

- Gọi đại diện nhóm trả lời

28



- Phân nhóm, nhận dụng

cụ, làm thí nghiệm hoàn

chỉnh C1.

- Nghe giảng.



- Nhắc lại khía niệm tần

số.

- Ghi bài.



- Con lắc b (chiều dài dây

ngắn hơn).

- Điền từ phần nhận xét.

- Thảo luận, ghi bài.



- Đọc TN2, và câu C3.

- Nghe, quan sát GV

hướng dẫn.

- Nhận dụng cụ làm TN,

hòan thành C3.



- Nhận xét, bổ sung.

- Ghi nhận.

- Đọc TN3 và C4.

- Quan sát, nghe giảng.

- Nhận dụng cụ làm TN,

hoàn thành C4.

- Đại diện nhóm trả lời



miếng bìa dao động

câu 4.

(nhanh), âm phát ra

- Gọi hs nhóm khác nhân

(cao).

xét bổ sung.

2. Kết luận.

- Thảo luận hòan chỉnh.

Dao động càng nhanh

- Qua các TN ta rút ra kết

(hoặc càng chậm), tần số luận gì?

dao động càng lớn (hoặc - Gọi hs khác nhận xét bổ

càng nhỏ) âm phát ra

sung.

càng cao (hoặc càng

- Thảo luận hòan chỉnh.

thấp).

HĐ 4: Vận dụng.

- Gọi hs đọc và trả lời C5

III. Vận dụng.

C5: -Vật có tần số 70 Hz - Gọi hs nhóm khác nhân

8’ dao động nhanh hơn.

xét bổ sung.

- Vật có tần số 50 Hz

- Thảo luận hòan chỉnh.

phát ra âm thấp hơn.

- Gọi hs đọc ,yêu cầu nhóm

C6: - dây đàn căng nhiều thảo luận C6

thì âm phát ra cao (bổng), - Gọi đại diện nhóm trả lời

tần số dao động lớn.

C6.

- Dây đàn căng ít thì âm - Gọi hs nhóm khác nhân

phát ra thấp (trầm), tần

xét bổ sung.

số dao động nhỏ.

- Thảo luận hòan chỉnh.

C7: m phát ra cao hơn

- Gọi hs đọc C7

khi chạm miếng bìavào

- Làm TN h11.4 yêu cầu hs

hàng lỗ ở gần vành đóa.

quan sát và lắng nghe để trả

Số lỗ trên vành đóa nhiều lời C7.

hơn ở phần tâm đóa do đó - Gọi hs trả lời C7

miếng bìa dao động

- Gọi hs khác nhận xét bổ

nhanh hơn khi chạm vào sung.

hàng lỗ gần vành đóa và

- Thảo luận hòan chỉnh.

phát ra âm cao hơn so với

khi chạm vào hàng lỗ

gần tâm đóa

4. Củng cố : (4’)

- Tần số là gì ? đơn vò?

- Khi nào âm phát ra cao, khi nào âm phát ra thấp.

5. Dặn dò: (1’)

- Về nhà học bài và làm bài tập 11.1 đến 11.4 SBT. Xem trước bài 12.

29



câu 4.

- Nhận xét, bổ sung.

- Ghi bài.

- Nêu kết luận.



- Đọc và trả lời C5.

- Nhận xét, bổ sung.

- Ghi nhận.

- Đọc, thảo luận C6.

- Nhận xét, bổ sung.

- Ghi nhận.



- Đọc C7.

- Quan sát gv làm TN và

trả lời C7.

- Trả lời C7.

- Nhận xét, bổ sung.

- Ghi nhận.



IV. Rút kinh nghiệm:

Tuần : ……….

Tiết : ………..



Ngày sọan : ……………………

Ngày dạy : …………………..



Bài 12: ĐỘ TO CỦA ÂM



I.Mục tiêu:

- Nêu được mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm phát ra .

- Sử dụng được thuật ngữ âm to , âm nhỏ khi so sánh hai âm .

II. chuẩn bò:

- 1 thước đàn hồi hoặc 1 lá thép mỏng dài khoảng 20 – 30cm được vít chặt vào hộp

gỗ rỗng như hình 12-1 SGK .

- 1 cái trống và dùi gõ ; 1 con lắc bấc .

III. Tiến trình lên lớp

1. n đònh lớp: 1’

2. Kiểm tra bài cũ :(4 ‘)

- Tần số là gì ? Đơn vò tần số ? Âm cao (thấp ) phụ thuộc như thế nào vào tần số ? Sửa

bài tập 11-1, 11-2 SBT.

3. Bài mới

TG NỘI DUNG

TR GIÚP CỦA GV

HỌAT ĐỘNG CỦA HS

2’

*HĐ1 : Tổ chức tình huống

học tập

- Suy nghỉ, dự đóan: khi

- Một vật dao động thường

có độ cao nhất đònh. Nhưng vật dao động mạnh âm

khi nào vật phát ra âm to khi phát ra to.

nào vật phát ra âm nhỏ?

I. m to, âm nhỏ – biên *HĐ 2: Nghiên cứu về biên

độ dao động.

độ dao động; mối quan hệ

1. Thí nghiệm.

giữa biên độ dao động và

C1: Bảng 1:

độ to âm phát ra.

Cách

Đầu thước m

- Đọc TN1 và câu C1

- Yêu cầu hs đọc TN1 và

làm

dao động

phát ra

SGK.

câu C1 SGK.

thước

mạnh yếu to hay

dao động

nhỏ

- Quan sát.

- Treo bảng 1.

- Phân nhóm.

- Chia nhóm, cử nhóm

a. Nâng

trưởng .

đầu

thước

Mạnh

To

- Nhận dụng cụ làm TN,

- Phát dụng cụ và yêu cầu

lệch

hoàn thành bảng.

các nhóm làm TN, hoàng

nhiều

15’

thành bảng 1.

- Gọi đại diện các nhóm báo - Đại diện các nhóm báo

30



cáo kết quả TN.

- Thảo luận hòan chỉnh

Bảng 1.

* Độ lệch lớn nhất của

- Thông báo về biên độ dao

vật dao động so với vò trí động.

cân bằng của nó được gọi - Gọi hs điền từ C2.

là biên độ dao động.

- Gọi các hs khác nhận xét,

C2: dầu thước lệch khỏi

bổ sung.

vò trí cân bằng càng

- Thảo luận hòan chỉnh C2.

nhiều (hoặc ít), biên độ

- Gọi hs đọc TN Và trả lời

dao động càng lớn (hoặc C3.

nhỏ), âm phát ra càng to - Phát dụng cụ và yêu cầu

(hoặc nhỏ)

các nhóm làm TN, hoàng

C3: Quả cầu bắc lệch

thành Câu C3.

càng nhiều ( hoặc ít),

- Quan sát hs làm TN uốn

chứng tỏ biên độ dao

nắn.

động của mặt trống càng - Gọi hs chọn từ thích hợp

lớn (hoặc nhỏ), tiếng

điền vào chỗ trống câu C3.

trống càng to (hoặc nhỏ). - Gọi hs khác nhận xét bổ

sung.

- Thảo luận hòan chỉnh C3.

2. Kết luận.

- Qua các TN hoàn thành

m phát ra càng to khi

kết luận.

biên độ của nguồn âm

- Khẳng đònh kết luận.

10’ càng lớn.

* HĐ 3: Tìm hiểu độ to của

một số âm.

II. Độ to của một số âm. -Yêu cầu hs đọc thông tin

Độ to của âm được đo

SGK.

bằng đơn vò đêxiben.

- Đơn vò đo độ to của âm là

Kí hiệu dB.

gì? Kí hiệu là gì?

Người ta dùng máy để đo

độ to của âm.

- Để đo độ to của âm người

ta sử dụng máy đo, giới

thiệu độ to của một số âm.

- Tiếng sét to mấy lần tiếng

nói bình thường?

- Độ to của âm là bao nhiêu

thì làm đau tai?

b. Nâng

đầu

thước

lệch ít



Yếu



Nhỏ



31



cáo kết quả TN.

- Ghi nhận.

-Ghi bài

- Điền từ C2.



- Thảo luận ghi nhận.

- Đọc TN Và trả lời C3.

- Nhận dụng cụ và yêu

cầu các nhóm làm TN,

hoàng thành Câu C3.

- Chú ý làm.

- Điền từ thích hợp điền

vào chỗ trống câu C3.

- Nhận xét bổ sung.

- Thảo luận, ghi nhận.

- Nêu kết luận.

- Ghi kết luận.



- Đọc thông tin SGK.

- Độ to của âm được đo

bằng đơn vò đêxiben.

Kí hiệu dB.

- nghe giảng, ghi bài.



- Tiếng sét to gấp 3 lần

tiếng nói bình thường.

- Độ to của âm >= 130 dB

thì làm đau tai.



8’



III. Vận dụng.

C4: Khi gãy mạnh dây

đàn, tiếng đàn sẽ to vì

dây đàn lệch nhiều, biên

độ dao động lớn.

C5: Biên độ dao độ hình

12.3 lớn hơn.

C6: Biên độ dao động

của màng loa lớn khi

mày thu thanh phát ra âm

to. Và ngược lại.

C7: Độ to của tiếng ồn

trên sân trường giờ ra

chơi khỏang 70 dB.



- Trong chiến tranh máy bay

đòch thả bom xuống, người

dân ở gần chỗ bom nổ tuy

không chảy máu nhưng lại

bò điếc tai do độ của âm lớn

hơn 130 dB làm cho màng

nhó bò thủng.

* HĐ 4: Vận dụng.

- Gọi hs đọc và trả lời C4.

- Gọi hs khác bổ sung.

- Thảo luận hòan chỉnh câu

trả lời.

- Gọi hs đọc và lần lượt trả

lời các câu C5, C6, C7.



- Gọi lần lượt các hs khác

nhận xét, bổ sung.

- Thảo luận hòan chỉnh từng

câu trả lời đúng.

4. Củng cố : (4’)

- Độ to của âm phụ thuộc như thế nào vào nguồn âm?

- Đơn vò đo độ to của âm là gì?

- Gọi hs đọc phần có thể em chưa biết.

- Nhận xét tiết dạy, tuyên dương nhóm hs xây dựng bài.

5. Dặn dò: (1’)



32



- Đọc và trả lời C4.

- Bổ sung.



C4: Khi gãy mạnh dây

đàn, tiếng đàn sẽ to vì

dây đàn lệch nhiều, biên

độ dao động lớn.

C5: Biên độ dao độ hình

12.3 lớn hơn.

C6: Biên độ dao động

của màng loa lớn khi mày

thu thanh phát ra âm to.

Và ngược lại.

C7: Độ to của tiếng ồn

trên sân trường giờ ra

chơi khỏang 70 dB.

- Nhận xét, bổ sung.

- Ghi bài



- Về nhà học bài và làm bài tập 12.1 đến 12.4 SBT. Xem trước bài 13.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy



33



Tuần: …………

Ngày sọan : ……………………….

Tiết :………….

Ngày dạy : ……………………….

Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM

I.Mục tiêu:

1. Kiến thức.

- Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm.

- Nêu được ví dụ về môi trường truyền âm trong chất rắn, lỏng, khí.

- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên.

2. Kỹ năng.

- Làm thí nghiệm để chứng minh được âm truyền qua các môi trường nào?

- Tìm ra các phương án thí nghiệm.

- Có kỹ năng quan sát kiểm chứng tư duy.

3. Thái độ.

- Nghiêm túc, tập trung, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm

II. Chuẩn bò:

1. Giáo viên :

- 2 trống ( mặt căng mỏng)

- 1 dùi cao su.

- 2 quả cầu bấc,

- Giá đỡ 2 trống.

- Giá đỡ thí nghiệm.

- Tranh phóng to hình 13.4, bảng vận tốc truyền âm.

2. Học sinh: (mỗi nhóm)

- Nguồn phát âm vi mạch,giá lắp pin, pin (nguồn điện).

- Bình đựng đầy nước.

- Cốc thủy tinh đựng nước, khây để dụng cụ thí nghiệm.

III. Tổ chức hoạt động lên lớp

1. Ổn đònh lớp: (1’)

- Kiểm tra só số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Biên độ dao động càng lớn âm phát ra như thế nào?

- Đơn vò đo độ to của âm là gì? Kí hiệu là gì?

- Tiếng nói thì thầm có độ to khỏang bao nhiêu đêxiben.

3. Bài mới

34



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (114 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×