1. Trang chủ >
  2. Lớp 7 >
  3. Vật lý >

- Làm bài tập SBT. Xem trước bài 16 SGK.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (502.96 KB, 114 trang )


Tuần: …………

Tiết :………….



Ngày sọan : ……………………….

Ngày dạy : ……………………….



Bài 16:

TỔNG KẾT CHƯƠNG II :ÂM HỌC



I.Mục tiêu:

1. Kiến thức.

- Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh.

- Luyện tập một số kỹ năng cơ bản.

2. Kỹ năng.

- Kỹ năng làm bài tập và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

3. Thái độ.

- Có tinh thần hợp tác trong công việc.

II. Chuẩn bò:

1. Giáo viên :

- Ô chữ hình 16.1.

2. Học sinh: (mỗi nhóm)

Bảng phụ nhỏ.

III. Tổ chức hoạt động lên lớp

1. Ổn đònh lớp: (1’)

- Kiểm tra só số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Tiếng ồn thế nào là ô nhiễm?

- Hãy nêu một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?

3. Bài mới

TG NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HỌAT ĐỘNG CỦA HS

1’

*HĐ1 : Tổ Chức Tình

Huống Học Tập.

- Để củng cố các kiến thức

đã học ở chưng II. Chúng ta

cùng ôn tập bài 16 tổng kết

chương.

15’ I. Tự kiểm tra.

* HĐ 2: Tự kiểm tra.

C1:

C1:

- Yêu cầu học sinh đọc và

a) Các nguồn phát âm

a) Các nguồn phát âm

trả lời các câu C1- C8.

đều dao động.

đều dao động.

b) Số dao động trong 1s

b) Số dao động trong 1s

là tần số . Đơn vò tần số

là tần số . Đơn vò tần số

48



là Héc (Hz )

c) Độ to của âm được đo

bằng đơn vò đềxiben (dB)

d)Vận tốc truyền âm

trong không khí là

340m/s

e)Giới hạn ô nhiễn tiếng

ồn là 70dB

C2:

a) Tần số dao động càng

lớn, âm phát ra càng

bổng .

b) Tần số dao động càng

nhỏ âm phát ra càng trầm

c)Dao động mạnh,biên

độ lớn , âm phát ra to .

d)Dao động yếu , biên độ

nhỏ, âm phát ra nhỏ

C3:

a)Không khí

c) Rắn

d) Lỏng

C4 : Âm phản xạ là âm

dội ngược trở lại khi gặp

một mặt chắn .

C5:

D ) Âm phản xạ nghe

được cách biệt với âm

phát ra

C6 :

a) Các vật phản xạ âm

tốt là các vật cứng và có

bề mặt nhẵn

b) Các vật phản xạ âm

kém là các vật mềm và

có bề mặt gồ ghề

C7 :

b) Làm việc cạnh nơi nổ



là Héc (Hz )

c) Độ to của âm được đo

bằng đơn vò đềxiben (dB)

d)Vận tốc truyền âm

trong không khí là

340m/s

e)Giới hạn ô nhiễn tiếng

ồn là 70dB

C2:

a) Tần số dao động càng

lớn, âm phát ra càng

bổng .

b) Tần số dao động càng

nhỏ âm phát ra càng trầm

c)Dao động mạnh,biên

độ lớn , âm phát ra to .

d)Dao động yếu , biên độ

nhỏ, âm phát ra nhỏ

C3:

a)Không khí

c) Rắn

d) Lỏng

C4 : Âm phản xạ là âm

dội ngược trở lại khi gặp

một mặt chắn .

C5:

D ) Âm phản xạ nghe

được cách biệt với âm

phát ra

C6 :

a) Các vật phản xạ âm

tốt là các vật cứng và có

bề mặt nhẵn

b) Các vật phản xạ âm

kém là các vật mềm và

có bề mặt gồ ghề

C7 :

b) Làm việc cạnh nơi nổ

49



mìn , phá đá

d) Hát karoôkê to lúc ban

đêm

C8 : Một số vật liệu cách

âm tốt là: Bông, vải ,

gạch gỗ, bêtông ...

- Yêu cầu học sinh khác

nhận xét.

- Chốt lại ý đúng.

10’

II. Vận dụng.

- C1 :

+ Vật dao động phát ra

âm trong đàn ghi ta là

dây đàn .

+ Vật dao động phát ra

âm trong kèn lá là phần

lá bò thổi

+ Vật dao động phát ra

âm trong sáo là cột

không khí trong sáo .

+ Vật dao động phát ra

âm trong trống là mặt

trống .

- C2 :

C . Âm không thể truyền

trong chân không .

- C3 :

a) Dao động của các sợi

dây đàn mạnh , dây lệch

nhiều khi phát ra tiếng

to . Dao động của các sợi

dây đàn yếu , dây lệch ít

khi phát ra tiếng nhỏ .

b) Dao động của các sợi

dây đàn nhanh khi phát

ra âm cao. Dao động của

các sợi dây đàn chậm khi

phát ra âm thấp



* HĐ 3: Vận dụng.

- Yêu cầu học sinh đọc và

trả lời các câu C1- C7.



50



mìn , phá đá

d) Hát karoôkê to lúc ban

đêm

C8 : Một số vật liệu cách

âm tốt là: Bông, vải ,

gạch gỗ, bêtông ...

- Nhận xét.

- Ghi nhận.

- C1 :

+ Vật dao động phát ra

âm trong đàn ghi ta là

dây đàn .

+ Vật dao động phát ra

âm trong kèn lá là phần

lá bò thổi

+ Vật dao động phát ra

âm trong sáo là cột không

khí trong sáo .

+ Vật dao động phát ra

âm trong trống là mặt

trống .

- C2 :

C . Âm không thể truyền

trong chân không .

- C3 :

a) Dao động của các sợi

dây đàn mạnh , dây lệch

nhiều khi phát ra tiếng

to . Dao động của các sợi

dây đàn yếu , dây lệch ít

khi phát ra tiếng nhỏ .

b) Dao động của các sợi

dây đàn nhanh khi phát ra

âm cao. Dao động của

các sợi dây đàn chậm khi

phát ra âm thấp

- C4 : Tiếng nói đã



- C4 : Tiếng nói đã

truyền từ miệng người

này qua không khí đến 2

cái mũ và lại qua không

khí đến tai người kia

-Tại sao 2 nhà du hành

không nói chuyện trực

tiếp được ?

-Khi chạm mũ thì nói

chuyện được Vậy âm

truyền đi qua môi trường

nào ?

- C5 : Ban đêm yên tónh

ta nghe rõ tiếng vang của

chân mình phát ra khi

phản xạ lại từ hai bên

tường ngõ . Ban ngày

tiếng vang bò thân thể

người qua lại hấp thụ .

-Yêu cầu HS trả lời được

là ngõ nào mới có âm

được phản xạ nhiều lần

và kéo dài -> Tạo ra

12’ tiếng vang

- Yêu cầu học sinh khác

- C7 : Tuỳ học sinh.

nhận xét.

- Chốt lại ý đúng.

*HĐ4 : trò chơi ô chữ.

III. Trò chơi ô chữ.

- Treo bảng phụ hình 16.1.

1. CHÂN KHÔNG

2. SIÊU ÂM

- chia nhóm học sinh.

3. TẦN SỐ

- Cho các nhóm thi với

4. PHẢN XẠ ÂM

nhau. Gọi 1 học sinh làm thư

5. DAO ĐỘNG

ký ghi điểm.

6. TIẾNG VANG

- Đọc từng câu hỏi gọi nhóm

7. HẠ ÂM

giơ tay trước trả lời, trả lời

ÂM THANH

đúng mỗi câu đạt 10 điểm.

- Tổng kết điểm tuyên

dương đội thắng cuộc.

51



truyền từ miệng người

này qua không khí đến 2

cái mũ và lại qua không

khí đến tai người kia

-Tại sao 2 nhà du hành

không nói chuyện trực

tiếp được ?

-Khi chạm mũ thì nói

chuyện được Vậy âm

truyền đi qua môi trường

nào ?

- C5 : Ban đêm yên tónh

ta nghe rõ tiếng vang của

chân mình phát ra khi

phản xạ lại từ hai bên

tường ngõ . Ban ngày

tiếng vang bò thân thể

người qua lại hấp thụ .

-Yêu cầu HS trả lời được

là ngõ nào mới có âm

được phản xạ nhiều lần

và kéo dài -> Tạo ra

tiếng vang

- C7 : Tuỳ học sinh.

- NNận xét.

- Ghi nhận.



- Quan sát hình 16.1.

- Phân nhóm.

- Thi với nhau.

- Thư ký lên bảng ghi

điểm.

- Nghe giáo viên hỏi, trả

lời.

- Tổng kết điểm.



1. Củng cố : (2’)

- Các vật phát ra âm có chung đạc điểm gì?

- Âm có thể truyền qua được những môi trường nào và không truyền được qua môi

trường nào?

5. Dặn dò: (1’)

- Về nhà lại bài.

- Làm bài tập SBT.

- Nhận xét lớp.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy.



52



Tuần: 19

Tiết : 19



Ngày sọan :

Ngày dạy :

Bài 16:TỔNG KẾT CHƯƠNG II :ÂM HỌC



I.Mục tiêu:

1. Kiến thức.

- Ôn lại một số kiến thức liên quan đến âm thanh.

- Luyện tập một số kỹ năng cơ bản.

2. Kỹ năng.

- Kỹ năng làm bài tập và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

3. Thái độ.

- Có tinh thần hợp tác trong công việc.

II. Chuẩn bò:

1. Giáo viên :

- Ô chữ hình 16.1.

2. Học sinh: (mỗi nhóm)

Bảng phụ nhỏ.

III. Tổ chức hoạt động lên lớp

1. Ổn đònh lớp: (1’)

- Kiểm tra só số lớp.

2. Kiểm tra bài cũ : (3’)

- Tiếng ồn thế nào là ô nhiễm?

- Hãy nêu một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn?

3. Bài mới

TG NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HỌAT ĐỘNG CỦA HS

1’

*HĐ1 : Tổ Chức Tình

Huống Học Tập.

- Để củng cố các kiến thức

đã học ở chưng II. Chúng ta

cùng ôn tập bài 16 tổng kết

chương.

15’ I. Tự kiểm tra.

* HĐ 2: Tự kiểm tra.

C1:

C1:

- Yêu cầu học sinh đọc và

a) Các nguồn phát âm

a) Các nguồn phát âm

trả lời các câu C1- C8.

đều dao động.

đều dao động.

b) Số dao động trong 1s

b) Số dao động trong 1s

là tần số . Đơn vò tần số

là tần số . Đơn vò tần số

53



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (114 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×