1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Bảng 1.2 thông số vi khí hậu thích ứng với trạng thái lao động khác nhau của con người

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (560.08 KB, 75 trang )


8



Bảng 1.3: Bảng tổng hợp các thông số tính toán trong nhà như sau:

Không gian



Thông số

Độ ẩm

Độ chứa hơi



Nhiệt độ



Mùa



0



Trong nhà



C

25

22

29

17





Đông



Đông



Hành lang



%

65

65

65

65



g/kgkkk

13,1

10,8

15,8

8



Entanpy

kJ/kg

58

49

67,5

37



3.2 Chọn các thông số tính toán ngoài nhà

Bảng 1.4 Giới thiệu thông số tính toán ngoài nhà cho các cấp ĐHKK khác

nhau theo phụ lục 3 TCVN 5687-1992:

Cấp ĐHKK



Mùa nóng

Nhiệt độ

Độ ẩm

ϕ%

t0C

t max



ϕ 15

13÷



tmax + ttb max

2



(của tháng



Cấp 1

Cấp2

Cấp 3

Trong đó :



t tb max



t max : Nhiệt



tmin

t tb max



ttbmin



nóng nhất)



Mùa lạnh

Nhiệt độ

Độ ẩm

ϕ%

t0C

t min



ϕ 15

13÷



t min + t tb min

2



(của tháng



ttb min



lạnh nhất)



độ tối cao tuyệt đối



: Nhiệt độ tối thấp tuyệt đối

: Nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất

: Nhiệt độ trung bình của tháng lạnh nhất



ϕ 15 độ ẩm lúc 13÷15 giờ của tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất ghi nhận theo

13÷



TCVN 4088-1995,

Theo bảng 1.7 [1], tr23 chọn các thông số tính toán ngoài nhà của Hà Nội như sau:

Bảng 1.5 thông số tính toán ngoài nhà.

Mùa



Nhiệt độ

0





Đông



C

32,8

22



Thông số tính toán

Độ ẩm

Độ chứa hơi

%

66

66



g/kgkkk

21,3

6,7



Entanpy

kJ/kg

85

29,6



9



CHƯƠNG 2



PHÂN TÍCH CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ

CHỌN HỆ THỐNG THÍCH HỢP CHO CÔNG TRÌNH

2.1. TÌM HIỂU CÁC HỆ THỐNG ĐHKK

2.1.1 Hệ thống điều hòa cục bộ

Máy điều hòa cục bộ gồm có hai loại chính là máy điều hòa cửa sổ và máy

điều hòa tách năng suất lạnh đến 7 kW (24.000Btu/h). Đây là loại máy điều hòa

nhỏ, hoạt động hoàn toàn tự động, lắp đặt, vận hành, bảo trì bảo dưỡng, sửa chữa dễ

dàng, tuổi thọ trung bình, độ tin cậy cao, giá thành rẻ, thích hợp với những căn hộ

nhỏ. Nhược điểm của hệ thống này là khó lắp đặt cho các văn phòng lớn, hội



10



trường, phân xưởng, các tòa nhà cao tầng như khách sạn, văn phòng, vì khi bố trí

cụm dàn nóng khó khăn và làm mất cảnh quan của tòa nhà.

1.



Máy điều hòa cửa sổ

Máy điều hòa cửa sổ là loại máy nhỏ nhất cả về năng suất lạnh kích thước



cũng như khối lượng. Toàn bộ các thiết bị như: máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi,

quạt dàn lạnh và quạt dàn ngưng, các thiết bị điều khiển… được lắp trong một vỏ

gọn nhẹ

Ưu điểm, nhược điểm của máy điều hòa cửa sổ:

 Chỉ cần cắm phích điện là máy chạy, không cần công nhân lắp đặt có tay nghề

cao.

 Có sưởi mùa đông bằng bơm nhiệt.

 Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi.

 Nhiệt độ phòng được điều chỉnh bằng thermostar và dao động nhiệt độ khá lớn,

độ ẩm tự biến đổi theo nên không khống chế được độ ẩm, điều chỉnh theo kiểu onoff.

 Khả năng làm sạch không khí kém.

 Độ ồn cao.

 Khó bố trí trong phòng hơn so với loại 2 cụm.

 Phải đục một khoảng tường rộng bằng máy điều hòa hoặc phải cắt cửa sổ để bố

trí máy. Không có khả năng lắp cho phòng không có tường tiếp xúc trực tiếp với

ngoài trời.

 Vốn đầu tư thấp, giá rẻ do được sản xuất hàng loạt.

 Thích hợp cho các phòng nhỏ, căn hộ gia đình. Khó sử dụng cho các tòa nhà lớn

vì làm mất mỹ quan va phá vỡ kiến trúc.

2. Máy điều hòa loại tách

Máy điều hòa hai cụm(split air conditioner) gồm có hai cụm:

Cụm trong nhà gồm: dàn lạnh, bộ điều khiển và quạt ly tâm kiểu trục cán

Cụm ngoài trời gồm: lốc(máy nén), động cơ, quạt hướng trục.



11



Hai cụm được nối với nhau bằng các đường ống ga đi và về. Đường ống xả

nước ngưng từ dàn bay hơi và đường dây điện đôi khi được bố trí dọc hai đường

này thành một búi ống. Máy điều hòa hai hoặc nhiều cụm có nhiều ưu điểm trong

đó việc giảm tiếng ồn rất phù hợp với yêu cầu tiện nghi nên được sử dụng rất rộng

rãi trong gia đình.

Ưu điểm khác là dễ lắp đặt, dễ bố trí dàn lạnh và dàn nóng, ít phụ thuộc hơn

vào kết cấu của tòa nhà, đỡ tốn diện tích lắp đặt, chỉ phải đục tường một lỗ nhỏ

khoảng 70 mm, đảm bảo thẩm mỹ cao.

Nhược điểm chủ yếu là không lấy được gió tươi nên cần phải có quạt để lấy

gió tươi, ống dẫn ga dài hơn, tốn nhiều dây điện hơn. Khi lắp đặt gây ồn phiá ngoài

nhà, có thể làm ảnh hưởng đến các nhà bên cạnh.

2.1.2. Hệ thống điều hòa tổ hợp gọn

1. Máy điều hòa tách

a) Máy điều hòa tách không ống gió

Có thể nói máy điều hòa tách của hệ thống điều hòa gọn và hệ thống điều hòa

cục bộ chỉ khác nhau về cỡ máy hay năng suất lạnh. Cụm dàn nóng có quạt hướng

trục thổi lên trên với 3 mặt dàn. Cụm dàn lạnh có rất nhiều loại: treo tường, dấu

trần, kê sàn, dấu tường.

Ưu và nhược điểm của các loại máy này gần giống như loại máy hai cụm.

Nhược điểm lớn nhất của loại máy này là không có khả năng lấy gió tươi nên cần có

quạt thông gió đặc biệt cho các không gian đông người, hội họp làm việc khi lượng

gió lọt qua cửa do ra vào không đủ cung cấp ô xi cho phòng.

b) Máy điều hòa tách có ống gió

Máy điều hòa có ống gió thường gọi là máy điều hòa thương nghiệp kiểu tách,

năng suất lạnh từ 12000 đến 240000 Btu/h. Dàn lạnh được bố trí thêm quạt ly tâm

nên có thể lắp thêm ống gió để phân phối gió cho cả phòng rộng hoặc đưa gió đi xa

phân phối cho các phòng khác nhau

c) Máy điều hòa dàn ngưng đặt xa (Remote Condenser Air Conditioner)



12



Hầu hết trong các máy điều hòa tách thì có máy nén bố trí trong cụm dàn

ngưng nhưng trong hệ thống này thì máy nén đặt trong cụm dàn lạnh.

2. Máy điều hòa nguyên cụm

a) Máy điều hòa lắp mái (rooftop air conditioner)

Máy điều hòa lắp mái là máy điều hòa nguyên cụm có năng suất lạnh trung

bình và lớn, chủ yếu dùng trong thương nghiệp và công nghiệp. Cụm dàn nóng và

dàn lạnh được gắn với nhau thành một khối duy nhất. Quạt dàn lạnh là loại quạt ly

tâm có cột áp lớn. Máy được bố trí ống phân phối gió lạnh và gió hồi. Ngoài khả

năng lắp đặt máy trên mái bằng của phòng điều hòa còn có khả năng lắp đặt máy ở

ban công hoặc hiên hoặc giá chìa sau đó bố trí đường gió cấp và gió hồi hợp lý và

đúng kỹ thuật thẩm mỹ là được.

Ưu điểm: các loại máy điều hòa lắp mái đời mới (sản xuất từ năm 2001)có

nhiều ưu điểm. Máy nén xoắn ốc nhẹ hơn 10% và gọn hơn 30% so với máy piston

truyền thống làm cho kích thước máy gọn nhẹ hơn nhiều. Đồng thời máy nén xoắn

ốc đỡ ồn hơn máy nén piston.



b) Máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước

Do bình ngưng giải nhiệt nước rất gọn nhẹ, không chiếm diện tích và thể tích

lắp đặt lớn như dàn ngưng giải nhiệt gió nên thường được bố trí cùng với máy nén

và dàn bay hơi thành một tổ hợp hoàn chỉnh. Toàn bộ máy và các thiết bị khác

được bố trí gọn vào trong một vỏ dạng tủ. Phía trên dàn bay hơi là quạt ly tâm. Do

bình ngưng giải nhiệt bằng nước nên máy thường đi kèm với tháp giải nhiệt và bơm

nước. Tủ có cửa gió cấp để lắp đường ống gió phân phối và có cửa gió hồi cũng như

cửa gió tươi và các phin lọc trên các đường ống gió.

Ưu điểm



13







Được sản xuất hàng loạt và lắp ráp hoàn chỉnh tại nhà máy , nên có độ tin cậy

về tuổi thọ, mức độ tự động cao, giá thành rẻ, máy gọn nhẹ chỉ cần nối với hệ

thống nước làm mát và hệ thống ống gió nếu cần là sẵn sàng hoạt động,







Vận hành kinh tế trong điều kiện tải thay đổi,







Lắp đặt nhanh chóng, không cần thợ chuyên ngành lạnh, vận hành, bảo dưỡng,

vận chuyển dễ dàng,







Có cửa lấy gió tươi,







Bố trí dễ dàng cho các phân xưởng sản xuất, các nhà hàng, siêu thị chấp nhận

được độ ồn cao. Nếu dùng cho điều hòa tiện nghi phải có buồng cách âm cho cả

ống gió cấp và gió hồi.



2.1.3. Hệ thống điều hòa trung tâm nước

1. Khái niệm chung

Hệ thống trung tâm nước là hệ thống sử dụng nước lạnh 7 0C để làm lạnh

không khí qua các dàn trao đổi nhiệt FCU và AHU. Hệ điều hòa trung tâm nước

gồm

Máy làm lạnh nước (Water Chiller) hay máy sản xuất nước lạnh thường từ 12 0C

đến 70C,

Hệ thống ống dẫn nước lạnh,

Hệ thống nước giải nhiệt,

Nguồn nhiệt dùng để sưởi ấm dùng để điều chỉnh độ ẩm và sưởi ấm về mùa đông

thường do nồi hơi nước nóng hoặc do thanh điện trở cung cấp,

Các dàn trao đổi nhiệt để làm lạnh hoặc sưởi ấm không khí bằng nước nóng FCU

(Fan Coil Unit) hoặc AHU (Air Handling Unit),

Hệ thống gió tươi, gió hồi, vận chuyển và phân phối không khí,

Hệ thống tiêu âm và giảm âm,

Hệ thống lọc bụi, thanh trùng và diệt khuẩn cho không khí,

Bộ rửa khí,



14



Hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm của phòng, điều chỉnh gió tươi, gió

hồi và phân phối không khí, điều chỉnh năng suất lạnh và điều khiển cũng như

báo hiệu và bảo vệ toàn hệ thống.

Hệ thống trung tâm nước có những ưu điểm như sau

 Có vòng tuần hoàn an toàn là nước nên không sợ ngộ độc hoặc tai nạn do rò rỉ môi

chất lạnh ra ngoài, vì nước hoàn toàn không độc hại,

 Có thể khống chế nhiệt ẩm trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng rẽ, ổn

định và duy trì các điều kiện khí hậu tốt nhất,

 Thích hợp cho các tòa nhà như các khách sạn, văn phòng với chiều cao của mọi

kiến trúc, không phá vỡ cảnh quan,

 Ống nước so với ống gió nhỏ hơn nhiều do đó tiết kiệm được nguyên vật liệu xây

dựng,

 Có khả năng xử lý độ sạch cao, đáp ứng mọi yêu cầu đề ra cả về độ sạch bụi bẩn,

tạp chất, hóa chất và mùi,

 Ít phải bảo dưỡng sửa chữa…

 Năng suất lạnh gần như không bị hạn chế,

 So với hệ thống VRV thì vòng tuần hoàn đơn giản hơn nhiều nên dẽ dáng kiểm

soát.

Nhược điểm

 Vì dùng nước làm chất tải lạnh nên về phần nhiệt động, tổn thất exergy lớn hơn…

 Cần phải bố trí hệ thống lấy gió tươi cho các FCU,

 Vấn đề cách nhiệt đường ống nước lạnh và cả khay nước ngưng khá phức tạp đặc

biệt do đọng ẩm vì độ ẩm ở Việt Nam quá cao,

 Lắp đặt khó khăn,

 Đòi hỏi công nhân vận hành lành nghề,

 Cần định kỳ bảo dưỡng và sửa chữa máy lạnh và các FCU.

2. Máy làm nước lạnh

a)Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước.(Water Cooler Water Chiller)



15



Máy làm lạnh nước giải nhiệt nước thường là một tổ hợp hoàn chỉnh nguyên

cụm bao gồm: máy nén, bình ngưng giải nhiệt nước, bình bay hơi và các thiết bị

phụ khác. Tất cả mọi công việc lắp ráp, thử bền, nạp ga đều được tiền hành tại nhà

máy chế tạo nên độ tin cậy rất cao, chỉ cần nối hệ thống nước giải nhiệt và nước

lạnh là máy có thể vận hành ngay được. Để tiết kiệm nước giải nhiệt người ta sử

dụng nước tuần hoàn với bơm và tháp giải nhiệt nước.

Ưu điểm

 Dễ dàng điều chỉnh năng suất lạnh theo nhiều bậc,

 Trường hợp 1 máy hỏng vẫn cho các máy khác chạy trong khi tiến hành sửa chữa

máy hỏng,

 Các máy có thể khởi động từng chiếc để tránh dòng khởi động quá lớn.

b) Máy làm lạnh giải nhiệt gió (Air Cooler Water Chiller)

Máy làm lạnh nước giải nhiệt gió chỉ khác máy làm lạnh nước giải nhiệt nước

ở dàn ngưng làm mát bằng không khí. Do khả năng trao đổi nhiệt của dàn ngưng

giải nhiệt gió kém nên diện tích của dàn lớn, cồng kềnh làm cho năng suất lạnh của

cả một tổ máy nhỏ hơn so với máy giải nhiệt nước. Máy nén thường là loại piston,

môi chất là R22, R132a, R407c.





Kiểu giải nhiệt gió có ưu điểm là không cần nước làm mát nên giảm được toàn

bộ hệ thống nước làm mát như: bơm, đường ống và tháp giải nhiệt. Máy

thường đặt trên mái nên cũng đỡ tốn diện tích sử dụng nhưng vì trao đổi nhiệt ở

dàn ngưng kém nên nhiệt độ ngưng tụ cao hơn dẫn đến công nén cao hơn và

điện năng tiêu thụ cao hơn cho một đơn vị lạnh so với máy làm lạnh bằng nước.



2.1.4. Máy điều hòa VRV (Variable Refrigerant Volume)

Do các hệ thống ống gió CAV( Constan Air Volume) và VAV(Variable Air

Volume) sử dụng ống gió điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm phòng quá cồng kềnh, tốn

nhiều không gian và diện tích lắp đặt,tốn nhiều vật liệu làm đường ống nên hãng

DAIKIN của Nhật Bản đưa ra hệ thống VRV(Variable Refrigerant Volume) điều

chỉnh năng suất lạnh thông qua việc điều chỉnh lưu lượng môi chất. Thực chất là

phát triển máy điều hòa tách về mặt năng suất lạnh cũng như số dàn lạnh trực tiếp



16



đặt trong các phòng, tăng chiều cao lắp đặt và chiều dài đường ống giữa cụm dàn

nóng và dàn lạnh để có thể ứng dụng cho các tòa nhà cao tầng kiểu khách sạn, văn

phòng mà từ trước giờ chỉ có hệ thống trung tâm nước lạnh đảm nhiệm, vì so với

ống gió thì ống dẫn môi chất lạnh nhỏ hơn nhiều.

Máy điều hòa VRV chủ yếu dùng cho điều hòa tiện nghi có các đặc điểm sau

đây:

 Tổ ngưng tụ có hai máy nén, trong đó một máy điều chỉnh năng suất lạnh theo

kiểu on- off còn một máy điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậc điều chỉnh

từ 0 đến 100% gồm 21 đến 39 bậc, đảm bảo năng lượng tiết kiệm và rất hiệu

quả,

Các thông số vi khí hậu được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu vi khí hậu của từng

vùng, kết nối trong mạng kiểu trung tâm BMS(Building Management System).

Các máy VRV có các công suất hợp lý lắp ghép với nhau thành mạng đáp ứng

nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ 7 kW đến hàng ngàn kW và hàng trăm mét

với hàng ngàn phòng đa chức năng,

VRV giải quyết tốt vấn đề hồi dầu về máy nén do cụm dàn nóng có thể đặt cao

hơn cụm dàn lạnh tới 90 m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau tới 15 m, đường

ống dẫn môi chất lạnh từ cụm dàn nóng tới cụm dàn lạnh có thể cách xa 190 m

tạo điều kiện bố trí máy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn

mà trước đây chỉ có hệ trung tâm nước có thể đảm nhiệm được,

Do đường ống dẫn ga dài, năng suất lạnh giảm nên Daikin đã dùng máy biến tần

điều chỉnh năng suất lạnh, làm cho hệ thống lạnh được cải thiện mà còn vượt

nhiều hệ máy thông dụng,

Độ tin cậy của các chi tiết lắp ráp được chế tạo ở nhà máy với chất lượng cao.

Khả nảng bảo dưỡng sửa chữa rất năng động và nhanh chóng nhờ các thiết bị tự

phát hiện hư hỏng chuyên dùng cũng như sự kết nối để phát hiện hư hỏng tại

trung tâm internet,



17



So với trung tâm nước thì hệ VRV rất gọn nhẹ vì cụm dàn nóng bố trí trên tầng

thượng hoặc bên sườn tòa nhà còn đường ống dẫn môi chất lạnh có kích thước

nhỏ hơn nhiều so với đường ống dẫn nước lạnh và đường ống gió,

Hệ VRV có 9 kiểu dàn lạnh khác nhau với tối đa 6 cấp năng suất lạnh (đặt trên

sàn, tủ tường, treo tường, dấu trần, treo trần, dấu trần casette, hai và nhiều cửa

thổi dấu trần có ống gió) rất đa dạng và phòng phú nên dễ dàng thích hợp với các

kiểu kiến trúc khác nhau, đáp ứng thẩm mỹ đa dạng của khách hàng,

Có thể kết hợp giữa làm lạnh và sưởi ấm trong cùng một hệ thống kiểu bơm nhiệt

hoặc thu hồi nhiệt hiệu suất cao.

Những lợi thế của hệ thống VRV so với hệ thống trung tâm nước

 Hệ thống trung tâm nước thường điều hòa không khí cho toàn bộ tòa nhà,

trái lại thì hệ thống VRV chỉ bố trí riêng lẻ cho từng phòng. Do đó rất thích

hợp cho việc bố trí đối với từng loại cao ốc điển hình. Hơn thế nữa có thể

điều chỉnh chính xác theo từng mức độ phù hợp với điều kiện của mỗi

phòng. Điều kiển riêng biệt tạo ra tính kinh tế và hiệu quả hơn cho hệ thống,

 Tiết kiệm năng lượng kết hợp hệ thống HRV để thông gió và thu hồi nhiệt,

cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng năng lượng,

 Tiết kiệm không gian lắp đặt.

 Linh hoạt trong thiết kế, tiết kiệm năng lượng,

 Đường ống cho phép linh hoạt hơn trong thiêt kế hệ thống,

 Công nghệ tính toán mới cần lọai bỏ việc tính toán đường ống, rút ngắn

thời gian thiết kế,

 Dễ dàng thay đổi cách bố trí công suất dàn lạnh có thể đạt đến 130% công

suất dàn nóng.

2.2. CHỌN HỆ THỐNG ĐHKK

Trên thực tế hiện nay đối với các công trình lớn như tòa nhà này, thường sử

dụng một trong hai hệ thống ĐHKK là

Hệ thống điều hòa trung tâm nước giải nhiệt nước hoặc gió.

Hệ thống điều hòa không khí sử dụng VRV.



18



Dựa vào yêu cầu chung của hệ thống ĐHKK và các yêu cầu riêng của công

trình: ta chọn hệ thống ĐHKK VRV giải nhiệt nước, loại một mẹ nhiều con biến tần

cho từng phòng, tầng là phù hợp nhất với kiến trúc của ngôi nhà và tiết kiệm năng

lượng nhất.

Đây là công tình điều hòa tiện nghi có tổng năng suất lạnh lớn nên ta chọn hệ thống

điều hoàVRV-WII của hãng DAIKIN Nhật Bản.Những ưu điểm vượt trội của hệ

thống VRV-WII so với hệ thống VRV trước đây:

 Hệ thống VRV-WII tiết kiệm năng lượng hơn với chỉ số COP cao cho cả chế độ

làm lạnh và sưởi ấm, chỉ số COP cao hơn nghĩa là ít hao điện, kết quả hiệu suất

năng lượng cao.

 Giảm đáng kể không gian nắp đặt, giảm tới 50%.

 Do máy có chiều cao nên làm tăng thêm sự gọn gàng, tất cả các đường ống có

thể lắp dưới máy.

 Đường ống có tổng chiều dài lên tới 300m làm linh hoạt trong lắp đặt, khoảng

cách giữa các dàn lạnh là 15m, độ cao chênh lệch tối đa lên tới 50m rất phù

hợp với nhà cao tầng.

 Với kích thước nhỏ gọn tất cá các máy có thể vận chuyển bằng thang máy, điều

này giúp cho việc lắp đặt trở nên dễ dàng, tiết kiệm thời gian và nhân công một

cách hiệu quả.

 Hệ thống VRV-WIIcó độ tin cậy cao

 Khả năng hoạt động dự phòng cho máy nén và các dàn nóng.

 Đây là hệ thống quân bình thời gian sử dụng cho mỗi dàn nóng để kéo dài tuổi

thọ, gia tăng tuổi thọ, chức năng náy tối đa cho 3 dàn nóng.

 Khi lắp đặt VRV-WII có công suất trên 8 HP, khoảng cách giữa các dàn nóng

và dàn lạnh không vượt quá 30m, kích cỡ ống và lưu lượng môi chất có thể

giảm xuống từ dàn nóng đến các nhánh rẽ đầu tiên.



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

×