1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

TÍNH TOÁN TỰ DÙNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (881.59 KB, 76 trang )


Đồ án môn học Nhà máy điện



ĐHBK Hà Nội



2.1)Máy biến áp tự dùng cấp 1.

Công suất các MBA tự dùng cấp 1 được chọn theo công suất tự dùng cực đại

của từng phân đoạn 6 kV. Có 4 tổ máy ứng với 4 phân đoạn nên công suất cực đại mỗi

phân đoạn bằng 1/4 công suất tự dùng cực đại của nhà máy. Do đó:

STD1 = STD 2 = STD 3 = STD 4 =



STD max 35

=

= 8,75MVA

4

4



Ta chọn MBA ТДΗC – 10000 với các thông số như sau:

Sđm MVA UCđm kV UHđm kV ∆P0 kW ∆PN kW UN% I0%

10

10,5

6,3

12,3

85

14

0,8

MBA dự phòng được chọn theo điều kiện:

S DP1 ≥1,5.S TD1dm =1,5.8,75 =13,125MVA



Ta chọn MBA ТДΗC – 16000 với các thông số sau:

Sđm MVA UCđm kV UHđm kV ∆P0 kW ∆PN kW UN% I0%

16

10,5

6,3

17,8

105

10

0,75

2.2)Máy biến áp tự dùng cấp 2.

Phụ tải tự dùng 0,4 kV lấy điện từ 8 phân đoạn thanh góp 0,4 kV, công suất mỗi

MBA tự dùng 0,4 kV chỉ cần chọn bằng 1/10 công suất phụ tải 0,4 kV:

STD1 ≥ 0,1



35

= 0,44 MVA

8



Chọn MBA TM-1000/6

Sđm MVA UCđm kV UHđm kV ∆P0 kW ∆PN kW UN% I0%

1

6

0,4

2,1

12,2

5,5

1,4

MBA dự phòng DP2 chỉ làm nhiệm vụ thay thế MBA công tác khi sự cố hoặc

sửa chữa do vậy ta chọn cùng loại với MBA công tác.

III)Chọn thiết bị phân phối chính cho mạch tự dùng.

3.1)Máy cắt 10,5 kV đầu nguồn.

Dòng cưỡng bức qua máy cắt 10,5 kV:

Vũ Văn Dũng K43 - HTĐ-N1



- 74 -



TC03 3055



Đồ án môn học Nhà máy điện

I cb10,5 =



S td max

4. 3.10,5



ĐHBK Hà Nội

=



35

= 0,48kA

4. 3.10,5



Dòng ngắn mạch qua máy cắt chính là dòng N4:

IN4(0) = 78,9 kA

iN4xk = 200,84 kA

Máy cắt chọn phải thoả mãn điều kiện sau:

UMCđm ≥ 10,5 kV

IMCđm ≥ 0,48 kA

ICđm ≥ 78,9 kA

iđđm ≥ 200,84 kA

I2nhđm.tnhđm ≥ BN

Từ điều kiện trên ta chọn máy cắt MГГ – 10 –5000-1800



UMCđm,



MГГ – 10 –5000-1800



IMCđm\Icb,



ICđm\IN(0),



iđđm\ixk,



kV

10



Loại máy cắt



kA

5\0,48



kA

105\78,9



kA

300\200,84



Tương tự ta chọn dao cách ly: PBK 20/6000

Loại dao cách ly UCLđm, kV

PBK 20/6000

20



IDCLđm\Icb, kA

6\0,48



iđđm\ixk, kA Inh\tnh

250\200,84 75\10



3.2)Máy cắt tổng của các phân đoạn 6 kV.

Dòng cưỡng bức chạy qua máy cắt:

I cb 6 =



S td max

4 . 3 .6



=



35

= 0,84kA

4 . 3 .6



Dòng điện cắt định mức của máy cắt 6 kV được chọn theo dòng ngắn mạch tại

thanh góp 6 kV (điểm N7). Khi đó ta coi nhà máy và hệ thống có công suất vô cùng

lớn nên sơ đồ thay thế tính ngắn mạch như sau:



UHT



X∑



Vũ Văn Dũng K43 - HTĐ-N1



N4



- 75 -



XTD1



N7



TC03 3055



Đồ án môn học Nhà máy điện



X







ĐHBK Hà Nội



: điện kháng tương đương của hệ thống tính đến điểm ngắn mạch N4.

IN4(0) = 78,9kA



I cb

100

XΣ = " =

= 0,468

I N 4 3.11.11,2

X TD1 =



X tt = ( X Σ + X BATD1 ).



UN %

S cb

5,5 100

.

=

.

= 0,55

100 S BATD1dm 100 10



S HTdm + 4.S Fdm

3200 + 4.125

= ( 0,468 + 0,55).

= 37,666 > 3

S cb

100



Dòng ngắn mạch tại N7:

I N 7 (0) =



1 S HT + 4.S Fdm

1

3200 + 4.125

.

=

.

= 9kA

X tt

37,666

3.U cb

3.6,3



Dòng xung kích tại N7:

IxkN7 =



2



.kxk.IN7 (0) =



2



.1,8.9 = 22,92 kA



Vậy ta chọn máy cắt điện ít dầu có thông số như bảng sau:

Loại máy cắt

Uđm , kV Iđm , A ICđm , kA Iđđm , kA

BMП-10-1000-20 10

1000 20

64



Vũ Văn Dũng K43 - HTĐ-N1



- 76 -



TC03 3055



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

×