1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Định giá - Đấu thầu >

II. Xử lý chất thải lỏng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (325.79 KB, 66 trang )


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Việc xử lý bàng phơng pháp sinh học dùng để xử lý các hợp chất hữu cơ ở

dạng tan. Phơng pháp sinh học có hai loại chính: Phơng pháp hiếu khí và phơng pháp yếm khí.

a. Phơng pháp hiếu khí

Phơng pháp hiếu khí là phơng pháp sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu

khí. Để đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp ô xy liên tục và duy

trì nhiệt độ trong khoảng 20 đến 400C. Quá trình hiếu khí có thể xảy ra ở điều

kiện tự nhiên hoặc trong các công trình nhân tạo. Quá trình hiếu khi trong

điều kiện tự nhiên đợc thực hiện trong các hồ sinh học.

Hồ sinh học là một chuỗi từ 3 đến 5 hồ. Các hồ trong hệ thống này

gồm:

- Hồ oxy hoá cấp ba (Polishing phond)

- Hồ thông khí nhân tạo (hồ sục khí)

- Hồ oxy hoá hiếu - yếm khí (Facultative pond)

Nguyên lý kết cấu và làm việc của loại hồ hiếu - yếm khí nh sau



Nguyễn Định Kỳ



50



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Trong khi hồ hoạt động sẽ xảy ra các quá trình sau:

- ô xy hoá các chất hữu cơ bởi các vi sinh vật hiếu khí ở lớp nớc ven hồ.

- Quang hợp của tảo ở lớp nớc trên

- Phân huỷ chất hữu cơ của các vi khuẩn yếm khí ở đáy hồ.

Trong điều kiện tự nhiên, gió và nhiệt độ là những yếu tố quan trọng

ảnh hởng đến mức độ khuấy trộn nớc trong hồ. Việc khuấy trộn nớc vừa

giảm thiểu, rút ngắn thời gian lu và các vùng chết trong hồ vừa phân bố đều

các chất dinh dỡng cho tảo, O2 và vi sinh vật. Quá trình quang hợp chỉ xảy ra

ở độ sâu từ 150 đến 300mm dới bề mặt thoáng của nớc, do đó nếu không

khuấy trộn thì phần lớn nớc trong hồ nằm trong vùng tối. Chiều sâu tối thiểu

của nớc trong hồ là 0,6m để phòng ngừa sự phát triển của những loại thực vật

có rễ. Chiều sâu tối đa của hồ cần khống chế ở mức 1,5m để phòng ngừa vấn

đề mùido quá trình yếm khí gây ra vì khi chiều sâu lớn hơn 1,5m quá trình

yếm khí sẽ chiếm u thế.

b. Phơng pháp yếm khí

Phơng pháp yếm khí là phơng pháp sử dụng các vi sinh vật yếu khí để

xử lý nớc thải có chứa hàm lợng chát hữu cơ cao (BOD = 4 - 5g/l). Quá trình

xử lý nớc thải theo phơng pháp này chính là quá trình lên men khí mê tan.

Quá trình lên men khí mê tan gồm hai pha: pha axit và pha kiềm.

- Trong pha axit, các vi khuẩn tạo axit (Bao gồm các vi khuẩn tuỳ nghi,

vi khuẩn yếm khí) hoá lỏng các chất hữu cơ sau đó lên men các chất hữu cơ

phức tạp tạo thành các axit bậc thấp nh axit béo, cồn, axit amin, amoniac,

glyerin, axeton, dihydrosunfua, CO2, H2.

- Trong pha kiềm, các vi khuẩn tạo metan chỉ gồm các vi khuẩn yếm

khí chuyển hoá các sản phẩm trung gian trên tạo thành CH 4 và CO2. Quá

trình trao đổi chất trên đợc mô tả nh sau:



Nguyễn Định Kỳ



51



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Các yếu tố chính ảnh hởng đến hiệu suất quá trình phân huỷ yếm khí

tạo thành khí metan bao gồm:

- Nhiệt độ: Nhiệt độ là yếu tố điều tiết cờng độ của quá trình. Nhiệt độ

tối u cho quá trình này là 350C. Nh vậy quá trình có thể thực hiện ở điều kiện

từ 30 - 550C. Khi nhiệt độ dới 100 C vi khuẩn me tan hầu nh không hoạt động.

- Liều lợng nạp nguyên liệu và mức độ khuấy trộn:

Nguyên liệu nạp cho quá trình cần có hàm lợng chất rắn bằng 7 - 9%.

Tác dụng của khuấy trộn là phân bố đều dinh dỡng và tạo điều kiện tiếp xúc

tốt với các vi sinh vật và giải phóng khi sản phẩm ra khỏi hỗn hợp lỏng rắn.

- Tỷ số C/N: tỷ số C/N tối u cho quá trình là (25 - 20/l)

- pH: pH tối u cho quá trình từ 6,5 - 7,5.

Quá trình yếm khí có thể đợc thực hiện bằng bể tiêu huỷ yếm khí hoặc

hồ yếm khí. Nguyên tắc hoạt động của hồ yếm khí nh sau:



Nguyễn Định Kỳ



52



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



Các tiêu chuẩn vận hành bình thờng đối với hồ yếm khí để có thể đạt

hiệu suất khử BOD bằng 75% là tải trọng BOD phải từ 320g BODm 3/ngày,

hồ làm việc ở nhiệt độ tối thiểu là 25 0C. Thời gian lu và hiệu suất giảm BOD

nh sau:

Thời gian lu

1

2,5

5

Hệ thống xử lý nớc thải nhà máy



Hiệu suất giảm BOD %

50

60

70



Hệ thống xử lý nớc thải của dây chuyền hiện có

Dây chuyền sản xuất hiện có của nhà máy có lợng nớc thải 2.000m3/ngày.

Lợng nớc thải này đợc phân chia thành hai loại để xử lý.

a. Hệ thống xử lý nớc thải sau xeo

Lợng nớc thải sau xeo khoảng 1.000m3/ngày. Nớc thải này chứa các

phần tử xơ sợi và một phần chất độn. Nớc thải này đợc xử lý nh sau:



Nguyễn Định Kỳ



53



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



I. Bể bột trớc máy xeo

II. hệ thống xeo giấy

III. Xử lý nớc thải sau xeo (tuyển nổi)

P. Bơm nớc sạch sau xử lý về bể bột trớc xeo

H, Hệ thống cung cấp hoá chất. Các hoá chất cùng đợc sử dụng trong

hệ thống xử lý nớc thải sau nấu rửa.

K. Máy nén khí

Nguyên lý:

Nớc thải sau máy xeo đợc đa vào bể tuyển nổi III. Hoá chất phèn

nhôm, keo tụ Polime acrilic và khí nén đồng thời đợc cấp vào bể sản xuất, nớc sau xử lý đợc bơm P trở lại để chuẩn bị bột để sử dụng lại, phần còn lại đợc đa về hồ xử lý sinh học.

Sau khi đợc tuyển nổi bằng phơng pháp đông tụ để tách bột giấy, nớc

đợc tái sử dụng một phần còn một phần sẽ đợc đa vào hệ thống xử lý sinh

học.

b. Hệ thống xử lý nớc thải sau nấu - rửa.

Nớc thải sau nấu - rửa chủ yếu chứa các hợp chát kiềm, lignin và các

chất hữu cơ hoà tách từ nguyên liệu chính.

Hệ thống xử lý nớc thải nh sau:



Nguyễn Định Kỳ



54



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp



I. Bể trung hoà

II. Bể tạo hỗn hợp

III. bể lắng ngang

IV. Hồ sinh học

V.Bể chứa bùn và sân phơi bùn

P. Bơm nớc sạch

Pb. Bơm bùn

H1, H2, H3 các bể pha hoá chất 1, 2 và 3

P1, P2, P3. Các bơm hoá chất tơng ứng

Nguyên lý hoạt động

Nớc thải từ các bể ngâm, nấu, rửa đợc đa về bể trung hoà I. Hoá chất

pha trong bể 1 (khuấy trộn bằng bơm tuần hoàn) đợc cấp về bể sao cho pH

của bể là 7,5- 8. Nớc từ bể 1 chảy tràn qua bể tạo hỗn hợp II. Hoá chất 2 và 3

từ bể hoá chất 2,3 đợc cấp theo định lợng vào bể tạo hỗn hợp II. Từ bể II, hỗn

hợp vào bể lắng III. Nớc sau lắng đợc đa sang hệ thống xử lý sinh học IV trớc

khi thải ra ngoài hoặc đợc bơm P đa về bể ngâm. Bùn lắng đợc bơm bùn bơm

định kỳ lên bể chứa bùn V rồi ra sân phơi bùn (bùn từ bể I cũng đợc bơn lên

V theo định kỳ).

Theo số liệu phân tích, nớc thải của hai hệ thống này sau khi tách bột

giấy, thu hồi lignin còn lại ớc tính 800m3. Nớc thải này có:

Nguyễn Định Kỳ



55



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

- Hàm lợng BOD = 5000mg/l

- Hàm lơng COD = 1.000mg/l

Lợng nớc thải này đợc đa vào hệ thống hồ xử lý sinh học

Hệ thống xử lý nớc thải sản xuất của dây chuyền 30.000 tấn/năm.

Nớc thải sản xuất của dây chuyền 30.000 tấn/năm không chứa ligin

cũng đợc thu hồi bột giấy theo nguyên lý nh hệ thống thu hồi bột giấy nớc

thải sau xeo của hệ thống 6.000 tấn năm nhng công suất gấp 2,5 lần. Nớc thải

sau khi thu hồi bột giấy còn lại 2.500m3/ngày đêm.

Lợng nớc này đợc tái sử dụng 800m3.

- Lợng BOD = 5000mg/l

- Lợng COD = 1.000mg/l

Nh vậy tổng lợng nớc thải còn lại của cả 2 dây chuyền là

3.300m3/ngày với hàm lợng BOD = 500mg/l; COD = 4.000mg/l. Lợng nớc

thải này đợc xử lý bằng hệ thống hồ sinh học.

Hệ thống hồ sinh học bao gồm: 3 hồ yếm khí (I, II, III) và 1 hồ tuỳ

nghi (Facultative phond). Để hệ thống hoạt động có hiệu quả, các yếu tố chủ

yếu tố bổ sung nh N, P là cần thiết đối với nớc thải sản xuất giấy.

Các yếu tố sinh học phải đợc lu ý từ những ngày đầu tiên. Việc cung

cấp nguồn vi khuẩn gọi chung là enzym cho hệ thống này cần chú ý phải

tuyển chọn các loại vi khuẩn có hoạt tính cao (high effeet miroorganic) nh

sau để cung cáp cho hệ thống.

1. Nhóm vi khuẩn tạo axit

2. Nhóm vi khuẩn tạo metan

3. Nhóm vi khuẩn photosynthesis.

4. Nhóm vi khuẩn phân huỷ hợp chất xelulo.

5. Nhóm vi khuẩn actinomyeete.

6. Nhóm vi khuẩn cố định Nitrogen.

Nguyễn Định Kỳ



56



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Tại một số viện sinh học và Trung tâm đã có các loại chế phẩm này.

a. Hồ yếm khí I

- Hồ yếm khí I sẽ lu nớc thải 1 ngày. Sau khi xử lý tại hồ yếm khí I,

hàm lợng BOD và COD sẽ giảm 50%. Nh vậy sau khi qua hồ yếm khí I lợng

BOD và COD còn lại nh sau:

+ BOD = 250mgO2/l

+ COD = 500mgO2/l

- Kích thớc hồ yếm khí I:

+ Dài = 35m

+ Rộng = 22m

+ Sâu = 4,5m

b. Hồ ýem khí II

- Nớc thải lu ở hồ yếm khí II 1 ngày. Sau khi qua hồ II lợng BOD và

COD giảm 50%. Nh vậy BOD và COD còn:

+ BOD = 150mgO2/l

+ COD = 250mgO2/l

- Kích thớc hồ yếm khí II:

+ Dài = 35m

+ Rộng = 22m

+ Sâu = 4,5m

c. Hồ yếm khí III

- Nớc thải lu 1 ngày ở hồ III, sau khi qua hồ III lợng BOD và COD còn:

+ BOD = 62mgO2/l

+ COD = 125mgO2/l

- Kích thớc hồ yếm khí III tơng tự hồ yếm khí II

d. Hồ tùy nghi (Facultative pond)

Nguyễn Định Kỳ



57



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nớc thải sau khi qua hệ thống 3 hồ yếm khí còn lại lợng BOC = 62mg/l;

COD = 125mg/ls. Nớc thải đợc đa vào hồ tuỳ nghi để tiếp tục xử lý.

- Kích thớc hồ:

+ Dài = 70m

+ Rộng = 40m

+ Sâu = 2,5m

- Hồ tuỳ nghi có khả năng phân huỷ 250 - 300kg BOD/ha/ngày. Với

hồ tuỳ nghi 2.800m3 bề mặt, khả năng phân huỷ BOD của hồ là 70kg/ngày.

Nh vậy sau khi xử lý ở hồ tuỳ nghi, lợng BOD trong nớc thải là 40mg/l, COD

là 80mg/l, đạt tiêu chuẩn để thải ra môi trờng.

Tổng diện tích các hồ là 4.999m2. Khối lợng đào đắp là 16.895m3 sử

dụng vào mục đích khác. Vì vậy bên cạnh các hồ yếm khí cần xây dựng sân

phơi bùn.

Quanh hồ cần trồng các loại cây nh câukeo lá tràm, tai tợng, long não

để hạn chế tác động của mũi đến công nhân và dân c xung quanh.

Khi xây dựng hồ sinh học cần khảo sát địa chất tại vị trí đào hồ. Lớp

đáy hồ phải có lớp sét dày ít nhất 60vm để chống thấm. Trong trờng hợp đáy

hồ không có sét thì phải bổ sung.



Nguyễn Định Kỳ



58



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Nước thải sau

xeo của dây

chuyền 6.000

tấn/năm



Nước rửa sau

nấu của dãy

chuyển 6.000

tấn/năm



Nước thải sau

xeo của dây

chuyền 30.000

tấn/năm



Tuyển nổi

thu hồi

bột giấy



Tuyển nổi

keo tụ loại

lignin và

bột giấy



Tuyển nổi

thu hồi bột

giấy



Hồ yếm khí I



Nước thải sinh

hoạt của công

nhân sau bể

phốt



Bơm bùn 1

Sân



Hồ yếm khí II



Bơm bùn 1



Hồ yếm khí III



Bơm bùn 1



Hồ hiếu khí - yếm khí

Mương

Sinh

Hoá



Sông Mực



Nguyễn Định Kỳ



59



phơi

bùn



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

II.3. Xử lý nớc ma chảy tràn

Nớc ma chảy tràn đợc thải trực tiếp ra môi trờng sau khi qua hệ thống

chân rác và lắng cát.

Kinh phí cho hệ thống cống rãnh dẫn nớc ma chảy tràn đã đợc dựtoán

trong dự án.

III. Xử lý chất thải rắn



III.1 Xử lý băng keo dây buộc

Lợng băng keo dây buộc không lớn. Lợng rác thải này cần đợc tập

trung lại một chỗ rồi xử lý bằng phơng pháp chôn lấp hoặc cung cấp cho các

cơ sở khác để tái sử dụng. Nhà máy không đợc đốt lợng rác thải này vì khi

đốt trong điều kiện bình thờng sẽ sinh ra đioxin và furan là những chất rất

độc.

Vị trí chôn lấp lợng rác này do nhà máy lựa chọn trong phạm vi khuôn

viên của mình.

Chi phí cho việc chôn lấp rác thải đợc tính trong tiền lơng trả cho công

nhân làm công tác môi trờng của nhà máy.

III.2. Xử lý xỉ than

Lợng xỉ than có thể cung cấp cho các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng

hoặc sử dụng vào việc san lấp mặt bằng trong nhà máy.

IV. Phòng chống cháy nổ



Để phòng chống cháy nổ nhà máy cần thực hiện các biện pháp sau:

- Xây dựng bể chứa nớc chữa cháy theo quy định của cảnh sát phòng

cháy chữa cháy.

- Trang bị các thiết bị chữa cháy.

- Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động tại các nơi quan trọng và có khả

năng xảy ra cháy nổ cao.

- Xây dựng nội quy an toàn sử dụng điện và phổ biến nội quy tại các vị

trí làm việc.

Nguyễn Định Kỳ



60



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

×