1. Trang chủ >
  2. Kỹ thuật >
  3. Điện - Điện tử - Viễn thông >

Bảng 2.3 Giá trị mặc định tiêu đề tế bào tại UNI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (590.45 KB, 131 trang )


Đồ án tốt nghiệp



- Tế bào hợp lệ (Valid Cell) : là tế bào có tiêu đề không có lỗi bị phát hiện hoặc có

lỗi đơn đã đợc sửa bởi chu trình sửa lỗi HEC.

- Tế bào không hợp lệ (Invalid Cell) : là tế bào đợc phát hiện có nhiều lỗi (lỗi nhóm)

và không thể sửa đợc (bị loại bỏ ở lớp vật lý).

Các tế bào rỗng, tế bào hợp lệ và tế bào không hợp lệ chỉ tồn tại ở lớp vật lý.



SAP

Tb đợc gán

Tb không gán

Tb đợc gán

Tb không gán

Tb rỗng

Tb hợp lệ

Tb không hợp lệ

Tb rỗng

Tb bị loại bỏ

Hình 2.7. phân loại tế bào ATM



Lớp

Lớp Vật lý



26



Đồ án tốt nghiệp



- Tế bào đợc phân nhiệm (Assigned Cell) : là tế bào mang thông tin dịch vụ, sử

dụng các dịch vụ lớp ATM.

- Tế bào không phân nhiệm (Unassigned Cell) : là tế bào không đợc sử dụng,

không mang thông tin dịch vụ.

Tế bào đợc phân nhiệm và tế bào không phân nhiệm là các tế bào lớp ATM.

2.5- Một số khái niệm liên quan đến đờng ảo và kênh ảo.

Kênh ảo (VC - Virtual Channel) : là một khái niệm chung sử dụng để mô tả việc

truyền đơn hớng các tế bào ATM có cùng một giá trị nhận dạng chung duy nhất.

Đờng ảo (VP - Virtual Path) : là một khái niệm chung sử dụng để mô tả việc truyền

đơn hớng các tế bào thuộc về các kênh ảo mà có cùng giá trị nhận dạng đờng ảo

chung duy nhất.

Liên kết kênh ảo (Virtual Channel Link) : là sự truyền đơn hớng các tế bào ATM

giữa một điểm mà tại đó có giá trị VCI đợc gán và điểm mà tại đó giá trị đó đợc

phiên dịch hoặc bị xoá bỏ.

Liên kết đờng ảo (Virtual Path Link) : là một nhóm các liên kết kênh ảo đợc xác

định bởi cùng một giá trị VPI, nằm giữa một điểm mà tại đó giá trị VPI đợc gán và

điểm mà tại đó giá trị đó đợc phiên dịch hoặc bị xoá bỏ.



Page 27 of 131



Đồ án tốt nghiệp

Kết nối kênh ảo



Lớp ATM



Mức

kênh

ảo



Liên kết kênh ảo

OAM F5

Kết nối đường ảo



Mức

đường

ảo



Liên kết đường ảo

OAM F4



Đường truyền dẫn



Lớp vật lý



Mức

đường

truyền

dẫn



OAM F3

Nhóm/tách số



Mức

nhóm/tách

số



OAM F2

Phát



Mức

phát



OAM F1

Điểm cuối kết nối của các mức tương ứng

Điểm kết nối của các mức tương ứng



Hình 2.7 Mối quan hệ của các lớp mạng trong ATM



Nhận dạng kênh ảo (VCI - Virtual Channel Identifier) : dùng để nhận dạng một liên

kết kênh ảo riêng biệt trong một kết nối đờng ảo VPC.

Nhận dạng đờng ảo (VPI - Virtual Path Identifier) : dùng để nhận dạng một liên kết

đờng ảo riêng biệt.

Kết nối kênh ảo (VCC - Virtual Channel Connection) : là một chuỗi các liên kết

kênh ảo kéo dài giữa hai điểm mà tại đó có thể truy nhập vào lớp tơng thích ATM

28



Đồ án tốt nghiệp



(AAL). Thực chất VCC là một đờng nối logic giữa hai điểm dùng để truyền các tế

bào ATM. Thông qua VCC, thứ tự các tế bào ATM sẽ đợc bảo toàn.

Kết nối đờng ảo (VPC - Virtual Path Connection) : là một chuỗi các liên kết đờng

ảo kéo dài giữa điểm mà tại đó những giá trị những giá trị VCI đợc gán và điểm mà

tại đó những giá trị đó đợc phiên dịch hoặc xoá bỏ, nghĩa là kéo dài suốt chiều dài

của một nhóm (bundle) các liên kết kênh ảo mà chúng có cùng một giá trị VPI.

Hình 2.7 trên đây cho thấy mối quan hệ giữa các lớp mạng ATM qua kết nối đờng

ảo, kết nối kênh ảo, liên kết đờng ảo, liên kết kênh ảo,...

2.5.1. Kết nối kênh ảo

Để thiết lập kết nối giữa các đầu cuối đòi hỏi phải có sự kết hợp của một chuỗi

nhiều liên kết với nhau từ nguồn xuất phát cho tới đích. Việc quyết định khả năng sử

dụng từng liên kết phụ thuộc vào băng thông khách hàng yêu cầu sử dụng và dung

lợng còn lại của các liên kết. Tổ hợp chuỗi các liên kết kênh ảo đợc gọi là kết nối

kênh ảo (VCC). Trong từng tế bào, kênh ảo đợc nhận dạng bởi giá trị VCI nằm

trong phần tiêu đề của tế bào. Tại các nút chuyển mạch, bảng định tuyến sẽ cung

cấp thông tin phiên dịch VCI cho từng tế bào khi đợc truyền tới. Thông tin cần thiết

của các bảng này đợc cập nhật trong giai đoạn thiết lập cuộc gọi và giữ nguyên giá

trị trong suốt quá trình cuộc gọi. Trong từng liên kết ảo, VCI sẽ có một giá trị riêng

và các giá trị này đối với các liên kết khác nhau sẽ khác nhau.

Các kết nối kênh ảo có thể dùng trong các ứng dụng sau:

- Các ứng dụng khách hàng tới khách hàng : Trong ứng dụng này, VCC đợc thiết lập

giữa các thiết bị đầu cuối khách hàng tại các đầu của các kết nối, ví dụ nh thiết bị

nối với các điểm S hoặc T trong cấu hình chuẩn. VCC trong ứng dụng này mang

thông tin của ngời sử dụng và thông tin báo hiệu giữa hai đầu cuối.

- Các ứng dụng khách hàng tới mạng : Trong ứng dụng này, VCC đợc thiết lập nối

thiết bị đầu cuối khách hàng với điểm nút mạng và cung cấp truy nhập tới các chức

năng nằm ở nút chuyển mạch địa phơng có liên quan tới cuộc nối (nh báo hiệu tại

giao diện UNI).



Page 29 of 131



Đồ án tốt nghiệp



- Các ứng dụng mạng tới mạng : Trong ứng dụng này, VCC đợc thiết lập giữa hai

điểm nút mạng dùng để mang các thông tin về quản lý lu lợng mạng, định tuyến và

báo hiệu tại giao diện NNI.

Các kết nối kênh ảo có các đặc điểm chung sau :

- Khách hàng sử dụng VCC có khả năng yêu cầu chất lợng dịch vụ xác định bởi các

tham số nh tỷ lệ tổn thất tế bào (CLR - Cell Lost Ratio), giá trị biến thiên trễ tế bào

(CDV - Cell Delay Variation).

- VCC đợc cung cấp trên cơ sở yêu cầu trực tiếp hoặc (bán-) cố định.

- Trong VCC, thứ tự tế bào không thay đổi. Đây là nguyên lý cơ bản của ATM.

- Đối với từng VCC, các tham số về dung lợng sẽ đợc thoả thuận giữa khách hàng

và mạng khi kết nối đợc thiết lập và sau đó có thể đợc thoả thuận lại. Tại đầu vào,

các tế bào từ khách hàng vào mạng sẽ đợc giám sát (bằng chức năng điều khiển

tham số sử dụng UPC - Usage Parameter Control) để đảm bảo rằng các tham số đã

thoả thuận không bị vi phạm. Trong trờng hợp các tham số này bị vi phạm, chức

năng UPC sẽ thực hiện các động tác cần thiết nh loại bỏ các tế bào vi phạm ra khỏi

kết nối.

Việc thiết lập và giải phóng các VCC tại giao diện khách hàng-mạng (UNI) đợc

thực hiện theo nhiều cách:

- Không sử dụng các thủ tục báo hiện ví dụ nh đối với kết nối bán cố định và cố

định.

- Các thủ tục báo hiệu Meta, qua đó một VCC đặc biệt (VCC báo hiệu Meta) đợc sử

dụng để thiết lập hoặc giải phóng một VCC dùng cho mục đích báo hiệu. Đây là

một khái niệm mới, không có trong N-ISDN mà trong đó kênh D sử dụng cho mục

đích báo hiệu luôn có ở điểm truy nhập khách hàng. Trong B-ISDN, có thể có nhiều

kênh báo hiệu. Giao thức báo hiệu Meta dùng để thiết lập, kiểm tra và giải phóng

các kênh báo hiệu này. Giao thức này đợc thực hiện trên một kênh đã đợc tiêu chuẩn

hoá mà giá trị VCI luôn bằng 1.

30



Đồ án tốt nghiệp



- Các thủ tục báo hiệu mạng-mạng, ví dụ nh sử dụng VCC báo hiệu để thiết lập và

giải phóng VCC thông thờng.

- Các thủ tục báo hiệu khách hàng-khách hàng, ví dụ nh sử dụng VCC báo hiệu để

thiết lập và giải phóng VCC nằm trong một VPC đợc thiết lập trớc giữa hai UNI.

Giá trị gán cho VCI trong quá trình thiết lập cuộc gọi kể trên có thể đợc gán từ

mạng, từ thiết bị khách hàng, từ thoả thuận giữa thiết bị khách hàng và mạng hoặc

thậm trí là giá trị đợc định trớc bởi các chuẩn.

Nhìn chung, các giá trị gán cho VCI tại giao diện UNI thờng độc lập với dịch vụ đợc cung cấp cho VC đó. Tuy nhiên để tiện trao đổi với các đầu cuối và đơn giản hoá

việc khởi động các thiết bị đầu cuối, các VCI có chung một chức năng thờng đợc

gán trớc cùng một giá trị (Pre-assigned VCI), chung cho tất cả các UNI.

2.5.2. Kết nối đờng ảo

Chuỗi các liên kết đờng ảo liên kết với nhau tạo thành một kết nối đờng ảo (VPC),

nối giữa hai điểm kết cuối VPC; hoặc trong cấu hình điểm-đa điểm là giữa trên hai

điểm kết cuối VPC.

Khái niệm đờng ảo dùng để chỉ các đờng nối logic trực tiếp (đợc sử dụng bởi nhiều

kênh ảo) giữa các điểm chuyển mạch thông qua các điểm nối chéo trung gian. Đờng ảo là hình thức (đấu nối bán cố định hoặc qua chuyển mạch) tạo ra liên kết có

tính chất tơng đơng về mặt logic giữa hai nút chuyển mạch mà không cần thiết phải

đấu nối trực tiếp bằng một liên kết vật lý. Do đó, điều này cho phép phân biệt giữa

cấu trúc mạng vật lý và logic, đồng thời cho phép sắp xếp lại cấu trúc logic cho phù

hợp các yêu cầu về lu lợng.

Đờng ảo đợc nhận dạng bằng nhận dạng đờng ảo (VPI) trong phần tiêu đề tế bào.

Các bảng phiên dịch định tuyến tại các nút chuyển mạch thực hiện sự phiên dịch giá

trị VPI của từng tế bào khi thâm nhập vào các bộ nối chéo. Tuy nhiên, thông tin đối

với các kênh ảo thuộc đờng ảo này không bị xử lý; tất cả các kênh ảo thuộc đờng ảo

sẽ đợc truyền tải trên cùng một đờng ảo. Tại một số nút chuyển mạch (ví dụ các bộ

chuyển mạch VC và bộ nối chéo VC), sự phiên dịch VPI đợc thực hiện cùng với sự

phiên dịch VCI tạo nên sự thay đổi VC nh đã nêu lên ở phần trên.



Page 31 of 131



Đồ án tốt nghiệp



Tơng tự nh đối với kết nối kênh ảo (VCC), các kết nối đờng ảo (VPC) có thể đợc

dùng trong việc chuyển tải các thông tin giữa khách hàng tới khách hàng, khách

hàng tới mạng, và mạng tới mạng.

Kết nối đờng ảo khách hàng tới khách hàng. Trờng hợp này tơng tự nh việc thuê

kênh và khách hàng có thể dùng đờng ảo cho nhiều ứng dụng khác nhau, với điều

kiện là các tham số (nh tốc độ bit, chất lợng dịch vụ) của đờng ảo phải phù hợp. Khi

đờng ảo đợc thiết lập, mạng sẽ cân nhắc các tham số này và cung cấp mức độ điều

khiển dung lợng tơng ứng cho đờng ảo mà không cần quan tâm đến các kênh ảo

thuộc đờng ảo này. Vì vậy, đối với các mạng riêng, sử dụng đờng ảo theo phơng

thức này sẽ trở nên rất linh hoạt so với việc sử dụng các đờng thuê kênh vật lý (phơng thức đang đợc sử dụng); do các đờng ảo đợc thiết lập bởi phần quản lý mạng

trên cơ sở khi có nhu cầu chiếm giữ (ví dụ tại một vài thời điểm trong ngày) chứ

không phải là chiếm cố định.

Kết nối đờng ảo khách hàng tới mạng. ứng dụng khách hàng tới mạng cho phép sử

dụng các VPI riêng đối với các nhóm kết nối đợc dùng giữa trong các mạng khác

nhau hoặc giữa các nhà cung cấp khác nhau. Ngoài ra ứng dụng này còn có thể

cung cấp các loại dịch vụ khác nhau cho từng đờng ảo.

Kết nối đờng ảo mạng tới mạng. Trong mạng công cộng các đờng ảo mạng-mạng

dùng để cung cấp các đờng nối riêng có dung lợng lớn giữa hai tổng đài. Điều này

cho phép tại các tổng đài trung gian, các kết nối đợc chuyển mạch ở mức đờng ảo

mà không phải quan tâm đến các kết nối kênh ảo (VCC). Do các kết nối đ ờng ảo

(VPC) đợc thiết lập bởi phần quản lý mạng nên các VPC có thể thay đổi theo các

nhu cầu dung lợng thay đổi.

Các tính chất chung của VCC cũng đợc thể hiện đối với VPC; điều khiển tham số

khách hàng (UPC) đợc áp dụng cho cả đờng ảo và kênh ảo. Tuy nhiên, về mặt lý

thuyết, không phải tất cả các VCI sử dụng trong một VPC đều có thể đợc cung cấp

cho khách hàng, một số đợc dùng cho các mục đích sử dụng đặc biệt.

Có hai phơng pháp đợc sử dụng để thiết lập kết nối đờng ảo:

32



Đồ án tốt nghiệp



Thiết lập VPC không cần đến các thủ tục báo hiệu: việc thiết lập hoặc giải phóng

một VPC đợc thực hiện qua các kênh dành sẵn (trên cơ sở của thuê bao).

Thiết lập VPC đợc điều khiển bởi ngời sử dụng hoặc mạng: các giá trị VPI đợc

cung cấp bởi thiết bị của ngời sử dụng hoặc các điểm cung cấp dịch vụ trong mạng.

Lúc này cần phải sử dụng các thủ tục của mặt phẳng quản lý mạng.

2.6- Lớp tơng thích ATM (AAL - ATM Adaption Layer)

2.6.1. Các nguyên lý của AAL

Lớp tơng thích ATM (AAL) là lớp liên kết giữa lớp ATM và các lớp bậc cao hơn, hỗ

trợ cho các thủ tục truyền thông tin không dựa trên ATM. Các chức năng AAL là do

các thiết bị đầu cuối hoặc thiết bị tơng thích đầu cuối tại UNI đảm nhận.

Trong mạng ATM, phần xử lý các chức năng lớp ATM là hoàn toàn độc lập với các

dịch vụ viễn thông đợc truyền tải qua mạng. Tức là thông tin khách hàng đợc truyền

trong suốt qua mạng ATM, mạng ATM không xử lý các thông tin này và cũng

không biết cấu trúc dữ liệu truyền đi. Đây là tính chất độc lập về mặt nội dung. Một

đặc tính khác của ATM là tính độc lập về mặt thời gian, trong mạng ATM, tín hiệu

Clock của các ứng dụng (các thiết bị) và của mạng là hoàn toàn độc lập với nhau, và

mạng chấp nhận tất cả mọi tốc độ bit từ các ứng dụng.

Do các tính chất độc lập kể trên, tất cả các chức năng đặc trng cho các dịch vụ đều

đợc cung cấp trong phạm vi của mạng ATM và đợc thực hiện bởi lớp AAL. Các

chức năng của lớp AAL tại phía thu có nhiệm vụ chuyển tiếp luồng thông tin của

khách hàng từ lớp ATM lên các lớp bậc cao. Tại lớp ATM, luồng thông tin có thể bị

sai hỏng do các lỗi truyền dẫn, do thiết bị ảnh hởng của trễ các bộ đệm hoặc do xảy

ra tắc nghẽn trong mạng. Những yếu tố này là nguyên nhân gây ra việc mất hoặc

chuyển nhầm địa chỉ các tế bào và ảnh hởng đến chất lợng truyền tải của ứng dụng.

Các giao thức lớp AAL cần phải hạn chế ảnh hởng của các yếu tố kể trên. Do một

số dịch vụ viễn thông có một vài đặc tính chung nên giao thức ALL đợc chia thành

các nhóm nhỏ trên cơ sở các đặc tính chung này.

Các chức năng lớp AAL phụ thuộc vào các yêu cầu của lớp bậc cao. Vì lớp AAL sử

dụng nhiều loại giao thức nhằm thoả mãn nhu cầu về các loại hình dịch vụ khác



Page 33 of 131



Đồ án tốt nghiệp



nhau của khách hàng sử dụng giao thức AAL, do đó các chức năng lớp AAL có tính

chất phụ thuộc dịch vụ. Việc phân loại các dịch vụ viễn thông (và trên cơ sở đó phân

loại các giao thức lớp AAL) đợc thực hiện trên ba tham số sau:

- Quan hệ thời gian giữa nguồn và đích thông tin.

- Tốc độ truyền.

- Phơng thức kết nối.

Trên cơ sở 3 tham số kể trên, các dịch vụ viễn thông đợc phân ra làm 4 loại, ký hiệu

từ A tới D.

Nhóm A: (Mô phỏng chuyển mạch kênh): có tốc độ bit không đổi (CBR - Constant

Bit Rate), hớng liên kết, yêu cầu quan hệ thời gian giữa nguồn và đích, ví dụ nh các

dịch vụ âm thanh và hình ảnh có tốc độ bit không đổi.

Nhóm B: có tốc độ bit thay đổi (VBR - Variable Bit Rate), hớng liên kết, yêu cầu

quan hệ thời gian giữa nguồn và đích, ví dụ nh các dịch vụ âm thanh và hình ảnh có

tốc độ bit thay đổi.

Nhóm C: có tốc độ bit thay đổi, hớng liên kết, không yêu cầu quan hệ thời gian giữa

nguồn và đích, ví dụ nh các dịch vụ truyền số liệu hớng liên kết và báo hiệu.

Nhóm D: có tốc độ bit thay đổi, không liên kết, không yêu cầu quan hệ thời gian

giữa nguồn và đích, ví dụ nh các dịch vụ truyền số liệu không liên kết.

Ngoài ra ATM Forum còn đa ra một nhóm X, là nhóm dịch vụ không giới hạn

(unrestricted), ở đó các yêu cầu về kiểu đờng truyền, quan hệ thời gian do ngời sử

dụng định nghĩa.

Bảng 2.4 trình bày sự phân loại các dịch vụ viễn thông và các giao thức AAL tơng

ứng.

Nhóm A

Quan hệ thời gian Yêu cầu

Tốc độ bit

Không đổi

Kiểu liên kết

Hớng liên kết

Kiểu giao thức AAL 1

34



Nhóm B



Nhóm C

Nhóm D

Không yêu cầu



Thay đổi

AAL 2



AAL 3/4



Không liên kết

AAL3/4



Đồ án tốt nghiệp



AAL



AAL5



Bảng 2.4 Phân loại dịch vụ viễn thông

Lớp AAL đợc phân chia tiếp thành hai phân lớp: phân lớp hội tụ (CS - Convergence

Sublayer), và phân lớp phân tách tổ hợp (SAR - Segmentation And Reassembly

sublayer).

Phân lớp SAR thực hiện các chức năng phân tách thông tin từ các lớp bậc cao để có

đợc kích thớc phù hợp với trờng thông tin của tế bào ATM; tổ hợp lại thông tin của

trờng thông tin của tế bào ATM và gửi lên lớp bậc cao. Ngoài việc xử lý các thông

tin đợc gửi đến, lớp AAL còn phải thực hiện các chức năng khác nh xử lý đối với giá

trị trễ tế bào, thực hiện đồng bộ đầu cuối, xử lý các tế bào bị mất hoặc nhầm địa chỉ.

Các chức năng này do phân lớp CS bên trên SAR thực hiện. Phân lớp CS là lớp có

tính chất phụ thuộc dịch vụ và nhiều phân lớp CS khác nhau có thể dùng chung một

phân lớp SAR.

Các chức năng lớp AAL có thể rỗng (không có) nếu nh lớp ATM đã đáp ứng đợc

các yêu cầu của một dịch vụ viễn thông cụ thể nào đó. Trong trờng hợp này, khách

hàng có thể sử dụng tất cả 48 bytes của trờng thông tin. Ngoài ra các tiêu đề và kết

cuối của từng tế bào tại mỗi phân lớp sẽ phối hợp với quá trình phân chia thông tin

của khách hàng tạo thành các tế bào ATM.

2.6.2. AAL1

AAL1 sử dụng cho các dịch vụ loại A. AAL1 cung cấp các dịch vụ sau đây cho

khách hàng sử dụng AAL - là lớp bậc cao:

Truyền tải và phân phát các khối SDU với tốc độ bit cố định.

Truyền tải các thông tin về nhịp giữa phần phát và phần thu.

Truyền tải cấu trúc thông tin giữa phần phát và phần thu.

Khi cần thiết, chỉ thị các thông tin bị mất hoặc lỗi mà AAL1 không có khả năng sửa.

Ngoài ra, AAL1 có thể thực hiện một số chức năng khác, liên quan đến những dịch

vụ đợc lớp ATM cung cấp nh:

Phân tách và tái tạo các thông tin khách hàng.

Page 35 of 131



Đồ án tốt nghiệp



Xử lý biến thiên trễ tế bào.

Xử lý trễ tổ hợp thông tin tải tế bào.

Xử lý các tế bào mất và nhầm địa chỉ.

Tái tạo nhịp phát tại phần thu.

Kiểm tra và xử lý thông tin điều khiển giao thức AAL (PCI) dùng cho các lỗi bit.

Kiểm tra và có thể xử lý các lỗi bit của trờng thông tin.

Khuôn dạng của SAR-PDU đợc trình bày trong hình 2.8:

48 Octet

4 bit



SN



CSI

1



2



SC

3



4



4bit



8 bit



SNP (Pointer)



CRC

1

2



3



Payload



P

4



SN: Số thứ tự

SC: Đếm thứ tự

SNP: Bảo vệ số thứ tự

P: Bit kiểm tra chẵn lẻ

CSI: chỉ thị phân lớp hội tụ CRC: Mã CRC



Hình 2.8 Khuôn dạng SAR-PDU của AAL1



Trờng số thứ tự SN (Sequence Number) 4 bits dùng để đánh số thứ tự các khối SARPDU. Bit thứ nhất là bit chỉ thị phân lớp hội tụ CSI (Convergence Sublayer

Indication), nó chỉ ra sự tồn tại hay không của con trỏ 8 bit (con trỏ này đợc dùng,

nếu nh ứng dụng đòi hỏi, cho các tế bào không điền đầy thông tin với mục đích làm

giảm trễ trong quá trình ghép và xử lý). Bit CSI còn đợc sử dụng liên quan đến khái

niệm tái tạo xung nhịp. Ba bits tiếp theo SC (Sequence Count) chỉ thị thứ tự tế bào

dùng để phát hiện tế bào bị mất hoặc chỉ thị chèn nhầm.

Trờng bảo vệ số thứ tự SNP (Sequence Number Protection) dùng để bảo vệ trơng

SN. Trờng này cũng đợc chia thành nhóm 3 bit và 1 bit. Nhóm 3 bit tạo thành một

tổ hợp CRC (với đa thức sinh G(x)=x3+x+1) có tác dụng sửa 1 lỗi bit và phát hiện 2

lỗi bit. Bit cuối cùng P (Parity) kiểm tra chẵn lẻ cả 7 bit đầu của PCI.

36



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

×