1. Trang chủ >
  2. Khoa học xã hội >
  3. Văn học - Ngôn ngữ học >

Như vậy, trong quá trình sáng tác Đỗ Phủ viết nhiều thơ cận thể ở giai đoạn cuối cùng (760-770) với hai thể tài nổi bật là luật thi và tuyệt cú. Đây là giai đoạn ông sống trong tâm trạng bất an và có nhiều tâm sự ưu tư bởi những đắng cay mà thực tế cuộc s

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (281.96 KB, 20 trang )


Đỗ Phủ vit v thiờn nhiờn mt cỏch chõn thc, khỏi quỏt, vi

nhng biu hin phong phỳ. Cng vit v thiờn nhiờn nhng thiờn nhiờn

trong th ụng đc nhỡn qua lng kớnh chõn thc, khụng ging vi cỏc

nh th khỏc. Do nhng nguyờn nhõn khỏch quan v ch quan nờn hỡnh

nh thiờn nhiờn trong th ụng mang m mu sc v khụng khớ thi i

y bin ng v au thng ca xó hi i ng.

Thiờn nhiờn trong th Ph ó b hin thc au xút lm cho u ỏm

v lng m v bun. Đặc biệt, những tâm sự về thiờn nhiờn mựa thu

trong th ông li cng chõn thc. ễng tỡm n mựa thu nh tỡm n th

gii ca tõm hn mỡnh. ễng miêu tả rất nhiều khung cảnh hiu hắt của thiên

nhiên, những khung cảnh đó nh làm tăng thêm nỗi buồn, nỗi hiu quạnh

trong tâm hồn ông. Qua bức tranh thu đó, ông đã núi lờn cnh ng, thõn th

thu tn ca mình, cng l cnh thu suy tn ca triu i nh ng.

Bức tranh thiên nhiên qua lăng kính chân thực của Đỗ Phủ hết sức

thâm u, âm thầm, chua xót. Cảnh sắc mang sắc màu tàn tạ và nỗi buồn

chia cắt. Tt c mi cnh vt thiờn nhiờn ó tr thnh bc tranh thờ thm

nhum mu sc thi i. Cảnh vật và sắc thái thiên nhiên này là nỗi niềm

của riêng Đỗ Phủ, không thể "trộn lẫn" với ai.

Vi cỏi nhỡn chõn thc, Ph ó em n cho c gi rt nhiu

khung cnh thiờn nhiờn p nhng bi thng. ú l nhng hỡnh nh hiu

ht m m nh: trng lnh, mõy en, khụng khớ thm thờ, sụng

li thi... Tt c u th hin mt cỏch nht quỏn trung thc v gn bú

cht ch vi tõm t nh th, th hin mt cỏch khỏch quan thi bui

nỏt, iờu tn, khng khip, thờ lng ca ton xó hi i ng.

2.1.2. VIT V X HI



2.1.2.1. Ni nim t bch

Ph chng nhng l mt ngi phn ỏnh trung thc thi i m

cnh ng ca bn thõn ụng quyn cht vo bao nhiờu kh nn ú. Bn

thõn ụng cng tng nm tri mi ni kh au ca cuc i. Cỏi au kh

ca ụng cng l cỏi au kh chung ca mi ngi, mi nh. Bao nhiờu

bi th l by nhiờu cnh i, bt ngun t nhng s i thay ca lch s

v hon cnh bn thõn. Tỡnh cm ca ụng gn cht vi mi ni kh au

ca thi i. Th ụng dự núi vic chung hay chuyn riờng cng u l

mt cnh i m thụi.

9

9



Th ông th hin mt cỏch chõn thc con ngi v cuc i ụng.

ễng tỏi hin mt cuc i y nhng au thng v súng giú, gian nan

kh hn ca chớnh bn thõn v gia ỡnh ụng. Nhng iu ụng ghi li cú

tớnh cht thc v hin thc rt cao vỡ ú l nhng iu ụng khụng ch

chng kin m cũn tri nghim.

Trong khụng ớt cỏc bi th tr tỡnh, nh th ó tỏi dng hỡnh nh ca

mỡnh l mt ụng lóo nghốo, sng xa quờ v chu nhiu au kh. ông nói

lên khá y tâm t, cnh ng ca mình trc thi cuc. ông ó phi

sng mt cuc i vi nhng gian nan, súng giú ố nng lờn c cuc

sng vt cht v tinh thn. Dự khc ha chõn dung mỡnh t th no,

hỡnh nh no thỡ Ph vn hin lờn l con ngi y tõm trng, cht

cha nhiu tõm s, un khỳc cha c gii toả.

Cuc i Ph tng chu trm ng nghỡn cay, khụng cm n,

ỏo mc, lờnh ờnh trụi dt nhiu ni, ụng v gia ỡnh phi sng nhng

ngy ht sc khú khn, cc kh. ễng ó ghi li mt cỏch chõn thc cuc

sống ca gia ỡnh ụng cng l cuc sng ca khụng ớt ngi lỳc by gi.

Tâm sự về bản thân mình, Ph ó i vo th gii bit li v on

t vi s phn cha con, v chng sng bng bnh trong cn lon lc. Nh

th ó thụng qua cnh ng bn thõn v gia ỡnh mỡnh núi lờn cnh ng

chung ca dõn tc. ú l nhng tỡnh cm ht sc chõn thc trong thm

sõu tõm hn nh th.

Đọc thơ ông, ta nhn thy tui gi úi nghốo, bnh tt cựng bao ni

kh cc ca cuc i u in du trong th ông. Qua th, ụng ó tõm s

mt cỏch rt chõn thc v tỡnh cnh ca mỡnh. Tuy nhiờn l nh th ca

nhõn dõn, nh th ca th s nờn dự Ph đau bun v tỡnh cnh bi

thng ca bn thõn nhng ông ó gn lin trỏch nhim ca mt cụng

dõn trc s phn ca t nc. Ni bun cỏ nhõn ụng gn vi ni bun

chung ca c dõn tc, c thi i m ụng sng.

2.1.2.2. Bách phơng đa nạn

Ph ó t cnh ng ca mỡnh m nhỡn ra cnh ng kh au ca

mi ngi, ông ớt ngh n mỡnh nhng ngh nhiu n ngi khỏc. Ông

thy c cuc sng kh cc ca ngi dõn lỳc by gi. Giặc giã, đói khổ,

chết chóc thi nhau hoành hành diễn ra cảnh tợng Bách phơng đa nạn.

1

1



Ông nhỡn thy ni kh ca nhõn dõn l do phong kin búc lt mt

cỏch tn nhn. ú l vn tụ thu, cuc sng kh cc ca nhõn dõn,

hnh phỳc ca con ngi b chin tranh phong kin phỏ hoi đặc biệt là

ngi ph n phải sống cuộc đời buồn ti, kh cc, cụ n...

Xó hi m ụng miêu tả ht sc phong phỳ, con ngi m ụng quan tâm

cng cú nhiu hng ngi khỏc nhau. Cuc sng ca h trc ht l au khổ

mi b v mt phn l do b búc lt tụ thu quỏ nng. Ph ó phỏt hin

nhng quan h nhõn qu, quan h gia hin tng v bn cht xó hi qua

nhng bi th tr tỡnh ni ting nh Hu trỡnh Ngụ lang. ở đây, tác giả ó

tỡm c gc rễ ca mi s au kh cừi i phong kin. Chiến tranh càng

nhiều, thuế khoá càng nặng thì càng nhiều số phận nh vậy bị dìm xuống.

Cũng có khi ông khái quát hoá tình trạng tô thuế bằng những hình tợng sinh

động. Tô thuế là kết tinh của máu xơng ngời lao động.

Không chỉ nêu vấn đề tô thuế, nhà thơ còn viết về cuộc sống của

nhân dân trong cơn loạn lạc. Cuc sng ca họ trong cn lon lc cú n

hng trm cỏch cht. Cht vỡ gic, cht vỡ lớnh, cht vỡ tụ thu, chết vỡ

úi rột, cht vỡ lu li... Tt c nhng ni au ú khin cho tỏc gi khụng

khi ngm ngựi, xút xa.

Thm cnh sinh li t bit ca nhõn dõn lỳc lon li c tỏc gi ghi

li mt cỏch khái quát. Nhõn dõn mt sm mt chiu nh tan ca nỏt,

cht chúc, li tỏn, tỡnh cnh vụ cựng bi ỏt. Chng kin thm trng ú nh

th đã ghi li nhng cnh i rt tht m vụ cựng au xút trong một số

bài thơ trữ tình ngắn gọn nh Tuyệt cú 2, Tuyệt cú 3.

Qua ó, chỳng ta cú th nhn thc c hin thc xó hi i

ng, nhn thc c b mt tht ca giai cp thng tr phong kin v

ni kh au vụ tn m qun chỳng nhõn dõn ang phi chu ng.

Ph ó phn ỏnh ht sc chõn thc nhiu mt ca xó hi. ễng

vit v ni kh ca ngi dõn thc muụn mu muụn v: kh vỡ chin

tranh, nghốo úi, kh vỡ b thng tr phong kin búc lt tụ thu v lao

dch, kh vỡ cụ n, vỡ li bit... Tt c nhng vn khỏc nhau y ó tp

trung thnh mt bc tranh Bách phơng đa nạn mà ở đó cuc sng ca

nhõn dõn thi chin lon ht sc a dng nhng cng y p nhng ni

bi thng.

2.2. Tính trọng đại

1

1



Tính trọng đại trong th ụng thể hiện ở việc cp n những vn

ln lao ca thi i. Cuc chin tranh nguy nan, ụng ó ghi li bng xỳc

cm ca mỡnh v t rừ ni lo lng cho vn mnh ca quc gia, ca dõn tc.

Lũng quan tõm ca ụng i vi vn mnh nc nh khi b ngoi tc xõm

lng, ngoi vic theo dừi din bin cuc chin cũn c ụng biu hin

bng nhng hoi bóo, nhng c m v mt cuc sng hũa bỡnh n vi

mi ngi dõn. Tớnh trng i trong th ụng luụn gn lin vi nhng vn

ln lao ca xó hi i ng, ú l chin tranh v c m cuc sng

hũa bỡnh. õy cng l nhng vn cp thit v mang tớnh thi i.

2.2.1. Vn chin tranh

Đỗ Phủ miờu t nhiu hng ngi v nhiu khung cnh trong chin

tranh. Chin tranh i vo trong tõm t sõu lng s tỡm n nhng bi th

tr tỡnh ca ông.

Bày tỏ cảm xúc của mình trớc vấn đề lớn lao của đất nớc cú nhiu lỳc

nh th ó i vo c th gii cụ hn, th gii ca thn cht trn để mô tả

những mất mát, đau thơng của cuộc chiến. Qua đó ta thấy gi lờn mi

thng tõm, mi ng cm sõu sc ca nh th i vi s phn nhng

ngi cht trn. Nh th khụng khi bựi ngựi, xút xa cho s phn nhng

con ngi tham gia trờn mt trn.

Cú th thy, t khi t nc b tn phỏ, khung cnh chin tranh

trong th Ph m ni bun thng da dit. Th ông cú cnh sng

thờ lng, cnh chia lỡa bun ti, cnh mt mỏt tht au xút.

Là con ngời nhạy cảm trớc hiện thực, ông theo dõi diễn biến của

cuộc chiến và có nhng nhn nh tng quỏt v tỡnh hỡnh chớnh tr t

nc. Xa thỡ thanh bỡnh, thnh tr cũn nay thỡ hn lon o iờn.

Con mắt của nhà thơ có khả năng bao quát rộng lớn. Ông đã ghi lại

không khí và quang cảnh chiến tranh loạn li ở khắp mọi nơi. Đâu đâu ông

cũng thấy tình thế nguy hiểm, hỗn loạn của cuộc chiến. Những sự kiện

lịch sử, những không khí hiện thực là những hiện thực qua ý tởng, tình

cảm của nhà thơ. Chỉ bằng những câu thơ ngắn gọn, hàm súc ông đã cú

th nhn xột tt c cỏc s kin quan trng nht ca thi i mỡnh.

Theo dõi diễn biến của cuộc chiến, ông đã ghi lại những tổn thất,

mất mát của quan quân nhà Đờng với những hình ảnh thật đau xót qua

một số bài thơ tiêu biểu nh Bi Trần Đào, Bi Thanh Bản. Với những

1

1



khung cnh tht thờ lng, m m gi lờn bit bao iu au lũng, t

rut vỡ nhng hu qu thm hi ca cuc chin. Nh th ó ly con mt

ngi trong cuc mụ t chin tranh nờn nhng vn th ca ụng l cm

xỳc t hin thc m ụng c chng kin.

Vi những trn tht bi của quan quân nhà Đờng, ụng t rừ lũng lo

lng cho s phn nc nh, cho số phận những ngời dân trong xã hội lúc

bấy giờ. Đây là những vấn đề có ý nghĩa lớn lao mà không phải bất cứ

nhà thơ nào cũng quan tâm tới.

Theo sát cuộc chiến, bên cạnh những bài thơ ghi lại những nỗi đau,

tổn thất mà những ngời dân vô tội phải gánh chịu nhà thơ còn vit nhng

vn iu dt do nim vui v chin thng trong bi Vn quan quõn thu

H Nam H Bc.

Viết về chiến tranh Đỗ Phủ có những bc tranh v cuc sng chin

lon tht muụn hỡnh, muụn v. Cú khi l cnh li bit, cú khi l cnh on

viờn din ra di muụn hỡnh vn trng, nhiu khớa cnh trong chin tranh

c nh th mụ t mt cỏch sõu sc. Song, bi thm nht vn l nhng

mt mỏt, nhng hu qu m chin tranh gõy nờn. ú l nhng ngi dõn

vụ ti b y vo b mỏu ni chin trng, b dn vo con ng ca

cht chúc.

2.2.2 c m cuc sng hũa bỡnh

T hin thc au thng ca bn thõn, c bit l ca nhõn dõn v T

quc, nhng khỏt vng cao c, nhng c m p ó ny sinh trong

Đỗ Phủ. Khỏt vng nng chỏy nht, nung nu tõm can nh th l khỏt

vng t nc c thanh bỡnh.

Mt khỏc, xut phỏt t t tng mong c mt xó hi quõn ch sỏng

sut thng nht, thnh vng cú vua hin bit tr dõn theo phộp tc, khụng

cú bn quan li tham nhng phỏ hoi k cng phong kin, Ph ó

ra nguyn vng hũa bỡnh, nguyn vng đó rt phự hp vi nhõn dõn

ng thi.

Trong nhng nm chin tranh tn khc nhõn yờn on tuyt, vn h

tiờu iu thỡ nguyn vng ca Ph l mong cho t nc ht chin

tranh, nhng ch cho cuc sng yờn bỡnh ca ngi lao ng, ú cng

l c m mt xó hi tt p. Nguyn vng ú khụng nhng phự hp vi

1

1



nguyn vng ca hng triu ngi m cũn mang mt ý ngha ln lao. ú

l mt vn mang tm vúc thi i.

Chng kin cnh chin tranh tn phỏ, cuc sng ca nhõn dõn lm

than, ti cc, ụng ch bit c mong tng ngy cho ht cnh binh ao.

Trong suy ngh y, nh th ó t ra rất nhiều cõu hi nhng thực chất cõu

hi y cng l c mong ca tỏc gi cho t nc c thanh bỡnh, nhõn

dõn c tr v xum hp yờn m nh cuc sng khi cha xy ra chin

tranh.

c mong mt cuc sng hũa bỡnh nhng hon cnh lỳc by gi

cha th cú c. Ph au xút trc hin thc v khụn nguụi ni nh

v nhng hỡnh nh p xa kia. Để bày tỏ những ớc mơ của mình, ông

đã viết không ít những bài thơ tỏi hin mt cỏch ton din, sõu sc xó hi

thỏi bỡnh, thnh tr c v vt cht ln tinh thn. Với nhà thơ, quá khứ là

huy hoàng, vinh quang. Ông nhớ lại những hình ảnh đẹp đẽ xa với niềm

tự hào khôn tả xen lẫn nuối tiếc, ngậm ngùi. Qua đó nhà thơ kín đáo gửi

gắm ớc mơ về một triều đại vĩnh viễn thanh bình, thịnh trị và hạnh phúc

ấm êm đến với mọi ngời, mọi nhà.

Tỏc gi ó th hin cm xỳc ca mỡnh mt cỏch chõn thc v nhng

hỡnh nh m tỏc gi ó tn mt chng kin, v nhng vn cú tớnh cht

trng i, ln lao. Tỏc gi ó chia s vi chỳng ta tt c mng vui, ti hn

hay bt c th xỳc cm no m con ngi cú th cú trong i. Qua

nhng cnh i v nhng ni nim rt tht m nh th ó tõm s cho

chỳng ta thy b mt tht ca xó hi i ng. Nhõn dõn cc kh,

chin tranh tn phỏ. Chỳng ta hiu thu ni au v t nc, thy ni vui

thng trn cựng vi nhng li ao c ca tỏc gi cng nh nhng gic

m ca con ngi trong xó hi i ng.

Chơng 3: Một số phơng tiện nghệ thuật trữ tình

tiêu biểu

3.1. Tính cụ thể của hình tợng



Đỗ Phủ đã xây dựng những hình tợng mang tính cụ thể và chân thực

để bộc lộ cảm xúc, để giãi bày tâm sự sâu lắng cũng nh phản ánh sâu sắc

1

1



xã hội lúc bấy giờ. Đó là những hình tợng cụ thể về con ngời, những hình

tợng cảm xúc nh tiếng khóc có cơ sở từ hiện thực xã hội.

Đỗ Phủ thờng tìm đến những hình tợng chất chứa tình cảm đau thơng. Đó là những con ngời âu sầu, khổ não, phiền muộn nh những ngời

nông dân, những quả phụ nghèo, đặc biệt là hình tợng ngời phụ nữ đợc

ông miêu tả rất cụ thể, trong những hoàn cảnh đặc biệt đó là hoàn cảnh

chiến tranh. Thơ ông không có ngời phụ nữ đẹp về hình thức mà đó là

những ngời phụ nữ đẹp về bản chất, về tâm hồn.

Hình tợng mang tính cụ thể của con ngời, của sự việc trong thơ Đỗ

Phủ không đơn thuần là hình tợng của một cá nhân, một con ng ời mà đó

là hình tợng chung của nhiều ng ời trong xã hội lúc bấy giờ. Vì vậy mà

hình tợng trong thơ Đỗ Phủ đ ợc tạo nên bằng sự kết hợp giữa khái quát

và cụ thể.

Bên cạnh những hình tợng cụ thể về con ngời, Đỗ Phủ còn xây dựng

những hình tợng thuộc về trạng thái tình cảm, cảm xúc đó là hình tợng

tiếng khóc. Hình tợng này đợc Đỗ Phủ nhắc đến với t cách là một nhấn

mạnh và ám ảnh nghệ thuật. Với sự xuất hiện nhiều lần trong những bài

thơ trữ tình, hình tợng tiếng khóc trở thành căn cứ khoa học để chúng tôi

khẳng định sự tồn tại của hình tợng cụ thể này trong thơ Đỗ Phủ là phơng

tiện quan trọng trong việc biểu hiện nội dung cũng nh nghệ thuật thơ trữ

tình của ông.

Hình tợng tiếng khóc trong thơ trữ tình của Đỗ Phủ xuất hiện vì

nhiều nguyên nhân khác nhau: có khi khóc vì nghèo đói, bệnh tật, cũng

có khi khóc vì những giá trị của cuộc sống bị mất dần đi và nhiều nguyên

nhân khác nữa. Ngời khóc có khi là tác giả cũng có khi là tiếng khóc

thống thiết từ ngời dân. Dù khóc vì nguyên nhân nào và ngời nào khóc đi

nữa thì ẩn sâu bên trong những giọt nớc mắt trên trang thơ Đỗ Phủ, độc

giả chúng ta vẫn bắt gặp hơi ấm nóng của hiện thực cuộc sống bộn bề

đang khoác nguyên chiếc áo choàng thời đại mà tác giả sống và đã đem

vào thơ.

Hình tợng tiếng khóc trong thơ Đỗ Phủ với muôn hình vạn trạng. Có

tiếng khóc nức nở, thống thiết, có tiếng khóc nghẹn ngào uất ức lại có

tiếng khóc âm thầm nh rót cả vào lòng bao âm vang của đớn đau và thơng

tổn.



1

1



Đỗ Phủ đã xây dựng và sử dụng những hình tợng mang tính cụ thể

vừa để bộc lộ sâu sắc những tâm sự thầm kín vừa phản ánh hiện thực xã

hội đơng thời. Đó là những hình tợng mang tính cụ thể, chứa đựng sự

thâm trầm, u uất và đau thơng.

3.2. cảnh tình gắn kết



Tình cảnh trong thơ Đỗ Phủ luôn dựa vào nhau và gắn kết bền vững

với nhau. Những câu thơ tả cảnh, tả thiên nhiên luôn lồng bóng một

con ngời trĩu nặng tâm sự, một con ng ời trầm t, đau buồn tr ớc thời cuộc.

Đỗ Phủ tả thiên nhiên không phải là để tả thiên nhiên. Đỗ Phủ có chú ý

đến cảnh sông núi, trời đất, trăng sao, nhng miêu tả thiên nhiên mênh

mông bát ngát là để làm nổi bật những con ngời âm thầm chịu đựng bao

nỗi khổ đau (Hoàng Trung Thông).

Trong không ít những bài thơ của Đỗ Phủ tởng nh đơn thuần là tả

cảnh nhng cái tình lại đợc giấu dới những câu thơ tởng nh vô cảm. Có khi

tác giả đặt trong sự đối lập giữa cảnh với tình, cũng có khi ông gắn chặt

tình với cảnh và hoà trong cảnh bao thứ tình cảm riêng chung. Tình và

cảnh trong thơ ông nhiều khi không xuất hiện đồng thời, có khi chỉ cần sự

xuất hiện của cảnh là đã có thể trực tiếp hoặc gián tiếp bộc lộ tình rồi. Dù

với cách nào đi nữa, chúng ta vẫn nhận ra sự gắn kết chặt chẽ giữa tình

với cảnh. Nh vậy, Đỗ Phủ tìm đến với cảnh sắc thiên nhiên không phải để

lãng quên trong đó mà để chia sẻ những tâm sự chất chứa, tràn đầy.

Những khung cảnh trong thơ Đỗ Phủ trở thành ngời bạn, trở thành đối

tợng và phơng tiện để nhà thơ gửi gắm tâm sự, tình cảm của mình. Nó cũng

là một phơng tiện góp phần vào việc phản ánh gián tiếp hiện thực cuộc

sống. Những khung cảnh mà nhà thơ xây dựng thờng mang màu sắc ảm

đạm, u buồn, thiên về tái hiện hiện thực từ hiện thực tâm hồn đi ra hiện

thực cuộc sống. ở đó, con ngời không chỉ giao hoà tan biến vào thiên nhiên

mà thiên nhiên cũng chuyển động biến đổi theo con ngời.

3.3. Hệ thống ngôn ngữ tinh luyện.



Vi nhng ni dung chõn thc, ụng dựng ngụn ng biu hin

tng xng ú l th ngụn ng c chn lc, gt ra mt cỏch cn

thn, t m, li ớt nhng li mang tớnh khỏi quỏt cao, li ớt m ý vụ cựng.

S trau chut lm cho ngụn ng th Ph tr nờn tinh luyn.

õy cng l mt bc phỏt trin trong ngh thut th ca ca ụng. Th

ngụn ng ht sc tinh luyn m ông s dng bao hm c tớnh khỏi quỏt

1

1



v cú chớnh xỏc cao, va gi t nhng chi tit chõn thc li va cú

kh nng bao quỏt cỏc s kin ca hin thc. õy l nhng c im

ni bt v ngụn ng th ca Ph.

S trau chut ngụn ng trong th Ph khụng ri vo ch ngha

hỡnh thc, trỏi li cng trau chut, cng hm sỳc thỡ hiu qu ngh thut

trong th ụng cng cao. Cú khi ch bằng việc lựa chọn một số từ ngữ mà

làm toả sáng ý của câu thơ, bài thơ. Cũng có khi, s tinh luyn trong ngụn

ng th Ph th hin tt c cỏc ch trong mt dũng th.

Núi n s tinh luyn trong ngụn ng th Ph khụng ch th

hin s cụng phu, gt ra tng li, tng ý m ngay trong cỏch s dng

cỏc in c, in tớch ca ụng cng rt nhun nhuyn, t n trỡnh

iờu luyn. Nhng in tớch, in c khụng b cht cng trong trang th

tr tỡnh ca Ph, trỏi li cũn hm cha c nhiu giỏ tr sõu xa m

tỏc gi mun gi gm, tõm s.

Vi s cụng phu, gt ra tng li, tng ý, ngụn ng trong th Ph

t trỡnh tinh luyn, li ớt ý nhiu. ễng ó dựng h thng ngụn ng

trau chut v iờu luyn, cú chn lc v chớnh xỏc cao, cú kh nng

tp trung v bao quỏt tỡnh cm vụ hn cng nh t c mt cỏch sõu sc

hin thc. Cú th núi ụng l ngi ó nõng cao nng lc th hin ca

ngụn ng trong thi ca c in Trung Quc lờn mt giai on mi.

3.4. nghị luận SU sắc



Cht ngh lun trong th ụng th hin mt cỏch sâu sc vic ỏnh

giỏ, nhỡn nhn mi vn , mi khớa cnh trong hin thc cuc sng. ú

cũn l nhng phờ phỏn, phõn tớch, bỡnh lun, nhng quan iểm, nhng

nhn nh xỏc ỏng v nhng lớ lun cú c s t hin thc.

i vi chin tranh, nh th cú thỏi rt dứt khoát. Vi chin

tranh khai biờn, thỏi ca ông l phn i v mong c gii quyt hũa

bỡnh trờn biờn cng tri nh. Chin tranh m rng b cừi biờn cng

nhm tha món ý ca giai cp thng tr nh th u t cỏo v lờn ỏn

mnh m. Cũn i vi chin tranh An Lc Sn, thỏi ca nh th cng

rt rừ rng: ụng ng h nh ng, chng An Lc Sn, xut phỏt t s

nghip thng nht ca ch phong kin i ng m tham gia tớch

cc cuc chin tranh y. Nhng khi mụ t hin thc khỏch quan ca cuc

chin lon, ụng ó nhỡn thy au kh ca nhõn dõn. Cng v sau, thỏi

1

1



ca ụng i vi hnh ng ngang ngc tn bo v h húa ca bn quõn

phit, quan liờu cng t ra nghiờm khc v gay gt hn.

Thỏi ca ông i vi hin thc tht l sõu sc. ễng theo dừi

nhng s vic xy ra vi mi quan tõm lo lng cho nhõn dõn, cho t

nc. ễng khụng ly con mt ca ngi ngoi cuc ngm s vt chuyn

bin, tỡnh th i thay, khụng tụ v hin thc thnh nhng nột cong queo

xa l m i vo s vic ca mt thi i v t nú ra gia cuc i.

Nhỡn nhn v trt t xó hi lỳc by gi ụng ó cp n vn i

lp gia ngi thng tr v nhõn dõn, gia ngi búc lt v ngi b búc

lt. Giai cp thng tr tỡm mi cỏch trang hong cho a v ca chỳng.

Ph lm sao cú th lm ng trc mt bờn l nhõn dõn lao ng lm

than ang vy vựng di bu tri khúi la binh ao; mt bờn l giai cp

thng tr ang th sc n chi hng lc.

Thy c phm cht tt p ca nhõn dõn lao ng, thỏi ca

ụng i vi h hon ton khỏc vi giai cp thng tr. ễng phờ phỏn, lờn

ỏn giai cp thng tr nhng ụng ht li ca ngi nhõn dõn. Cũn i vi s

nghip thng nht ca nh ng ụng ng h, nhng vic tin hnh

chớnh sỏch dựng binh mự quỏng ca nh ng thỡ ụng phn i v ng

tỡnh vi nhõn dõn au kh vỡ chin tranh.

Vi vic s dng phng tin ngh lun mt cỏch sâu sc, ụng ó

by t nhng quan im cng nh thỏi ca mỡnh trc nhng vn

ca hin thc cuc sng. iu ú rt phự hp vi quy lut ca lch s v

ý nguyn ca nhõn dõn.

3.5. Châm biếm sắc SO.



Trớc những trái ngang và bất công trong hiện thực, ông đã dùng

cách thức châm biếm làm phơng tiện nghệ thuật để tố cáo xã hội và phơi

bày những mâu thuẫn xã hội. Cụ thể ông dùng lời lẽ sắc sảo, cay độc,

thâm thuý để vạch trần bản chất xấu xa của giai cấp thống trị.

Ông đã dùng ngòi bút của mình để trêu đùa, chế diễu cả hệ thống

cai trị của xã hội phong kiến đơng thời. Mỗi bài thơ, câu thơ châm biếm

của ông là một đòn đánh mạnh vào giai cấp thống trị. Bởi ông hiểu rằng

biết bao cảnh đời đau thơng và buồn thảm là do chế độ áp bức và bóc lột

của giai cấp thống trị phong kiến gây ra. Ông đã bóc trần cuộc sống d

thừa, lãng phí của giai cấp quý tộc. Ông vạch rõ tất cả những tài sản của

1

1



bọn chúng là do mồ hôi và nớc mắt của nhân dân mà ra. Khái quát một

cách sâu sắc, có khi ông dùng hình thức nửa ngụ ngôn để kết luận tất cả

châu báu của bọn quý tộc đều là máu của nhân dân.

Thấm thía nỗi khổ của nhân dân, ông càng thấy rõ bộ mặt tàn ác của

giai cấp thống trị. Thái độ của ông là cơng quyết nhng mềm dẻo, cứng

rắn nhng sinh động. Hình thức châm biếm trong thơ ông cũng thiên hình

vạn trạng. Khi thì vạch mặt, phê phán, khi lại quanh co, ngóc ngách, cũng

có lúc bên ngoài tởng không có gì nhng sâu thẳm bên trong lại là sự mỉa

mai chua chát.

Mũi nhọn của ông vẫn tập trung vào bọn quyền thần hách dịch, bọn

quan văn, quan võ hay bọn quân phiệt địa phơng tàn ác dã man, nhiễu hại

dân lành cùng với lũ tay sai giết ngời cớp của. Dới con mắt của ông

chúng đợc ẩn nấp, đợc hiện hình bằng những cách gọi tên khác nhau. Có

khi ông mợn lời con vật mà chửi bọn quyền quý. Cũng có khi, ông lại mợn con vật để phơi bày hành động che giấu bộ mặt thật của giai cấp thống

trị.

Càng thơng dân, xót ngời tài giỏi ông càng châm biếm giai cấp thống

trị một cách sắc sảo. Ông nhìn thấy khắp nơi là những hành động xấu xa

của bọn thống trị. Vì vậy, ông đã vạch mặt phê phán không chút ngần ngại.

Ông luôn nhìn thẳng vào mặt bọn gian ác và mạnh dạn bóc trần những

hành động bỉ ổi của chúng. Dù châm biếm với hình thức nào chúng ta vẫn

nhận thấy những câu thơ của ông có sức khái quát sâu sắc nh lỡi dao chích

sâu vào cái xã hội đơng thời đầy ung nhọt, đầy mâu thuẫn.

Đi sâu nghiên cứu một số phơng tiện nghệ thuật trữ tình tiêu biểu

của Đỗ Phủ, ta thấy đây là những phơng tiện hữu hiệu giúp ông trong việc

thể hiện một cách sâu sắc hiện thực khách quan và bộc lộ những tâm t

của mình. Mỗi phơng tiện nghệ thuật đem lại hiệu quả riêng giúp cho

chúng ta cảm nhận đợc tình điệu bi thơng chất chứa trong những suy t,

triết lí về cuộc đời của nhà thơ.



Phần kết luận

Thơ trữ tình của Đỗ Phủ không chỉ để lại dấu ấn của một thời đại

thơ ca mà còn mang đến cho ngời đọc thế hệ sau vẻ đẹp cổ điển của một

số đặc điểm nghệ thuật. Nếu nói đặc điểm của thơ Đờng là hàm súc, giàu

1

1



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

×