1. Trang chủ >
  2. Thạc sĩ - Cao học >
  3. Sư phạm >

2 Thống kê mô tả kết quả khảo sát

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.96 MB, 133 trang )


mục tiêu của học phần

ND02.Kiến thức bài giảng chính

xác

ND03.Bài giảng có cập nhật kiến

thức thực tiễn

ND04.Kiến thức vừa sức với

người học

ND05.Bài giảng hấp dẫn giúp

người học chiếm lĩnh kiến thức

ND06.Nội dung bài giảng nêu bật

trọng tâm

ND07. Kiến thức phức tạp được

trình bày tường minh

ND08.Kiến thức được đào sâu

ND09.Sử dụng các ví dụ gắn với

đặc điểm nghề nghiệp



787



1



5



3,87



0,767



787



1



5



3,82



0,745



787



1



5



3,69



0,788



787



1



5



3,54



0,899



787



1



5



3,67



0,858



787



1



5



3,52



0,884



787



1



5



3,58



0,851



787



1



5



3,84



0,839



3.2.2. Nhân tố phương pháp dạy học bài giảng có ứng dụng CNTT

Kết quả bảng 3.7 cho thấy, đối với nhân tố phương pháp dạy học đối

với bài giảng có ứng dụng CNTT, sinh viên đánh giá chưa cao biến quan sát

PP09.Kiểm soát được mức độ tiếp thu của người học (giá trị trung bình =

3,50). Các biến quan sát còn lại được có giá trị trung bình từ 3,65 đến 3,84 –

gần đạt mức đồng ý.

Bảng 3.7 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố phương pháp dạy học

Phương pháp giảng dạy



Tổng số



Giá trị



quan sát nhỏ nhất

PP01.Phương pháp truyền đạt dễ

hiểu



787



60



1



Giá trị



Trung



Độ lệch



lớn nhất



bình



chuẩn



5



3,76



0,875



PP02.Phối hợp nhịp nhàng giữa

trình chiếu với ghi bảng



787



1



5



3,78



0,811



787



1



5



3,78



0,817



787



1



5



3,71



0,785



787



1



5



3,68



0,761



787



1



5



3,65



0,822



787



1



5



3,50



0,858



787



1



5



3,71



0,841



787



1



5



3,84



0,836



787



1



5



3,81



0,874



PP03.Kết hợp các phương pháp

dạy học truyền thống với ứng

dụng công nghệ thông tin

PP04.Việc ứng dụng CNTT tạo

hứng thú cho người học

PP07.Sử dụng các hiệu ứng (hình

ảnh, màu sắc, am thanh, chuyển

động …)hợp lí

PP08.Phát huy tính tích cực của

người học

PP09.Kiểm soát được mức độ tiếp

thu của người học

PP10.Điều chỉnh bài giảng linh

hoạt.

PP11.Thao tác sử dụng phương

tiện dạy học thuần thục

PP14.GV dùng slides linh hoạt

trong giảng và hỏi



3.2.3. Nhân tố kĩ thuật thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT

Kết quả bảng 3.8 cho thấy, đối với nhân tố kĩ thuật thiết kế bài giảng có

ứng dụng CNTT, sinh viên đánh giá chưa cao. Tất cả các biến quan sát có giá

trị trung bình dưới 3,50 nhưng trên 0,20 – tức sinh viên đánh giá không quá

thấp.



61



Bảng 3.8 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố kĩ thuật thiết kế

bài giảng có ứng dụng CNTT

Kĩ thuật thiết kế bài giảng



Tổng số



Giá trị



quan sát nhỏ nhất



Giá trị



Trung



Độ lệch



lớn nhất



bình



chuẩn



TK05.BG sử dụng đa dạng phương

tiện (multimedia): phim (video), âm

thanh (audio), tranh ảnh(image),



787



1



5



3,28



0,960



787



1



5



3,47



0,973



787



1



5



3,57



0,914



787



1



5



3,23



0,931



787



1



5



3,30



0,960



hoạt hình (flash)…

TK06.Tổ chức kiến thức trên slides

hợp lí

TK09.Có sử dụng các phần mềm

thích hợp với từng nội dung được

dùng vào các trang hoặc liên kết

động với các đối tượng (hình ảnh,

đoạn phim) trên các trang hoặc file

khác.

PP04.Nhịp điệu trình chiếu và triển

khai vừa phải

PP05.Giảng viên làm chủ bài giảng

(thao tác nhuần nhuyễn, trình chiếu

không trục trặc)



3.2.4. Nhân tố hình thức thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT

Kết quả bảng 3.9 cho thấy, đối với nhân tố hình thức thiết kế bài giảng

có ứng dụng CNTT, sinh viên đánh giá tương đối cao đối với các biến quan

sát. Các biến quan sát có giá trị trung bình từ 3,80 đến 3,94.



62



Bảng 3.9 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố hình thức thiết kế

bài giảng có ứng dụng CNTT

Tổng số



Giá trị



Trung



Độ lệch



Giá trị



quan sát



nhỏ nhất



lớn nhất



bình



chuẩn



787



1



5



3,82



0,770



TK02.Font chữ dễ nhìn



787



1



5



3,94



0,725



TK03.Màu sắc hài hòa



787



1



5



3,83



0,741



TK04.Hình ảnh minh họa rõ nét



787



1



5



3,80



0,827



Hình thức thiết kế

TK01.Sử dụng các slides thích

hợp với từng nội dung bài giảng



3.2.5. Nhân tố sự hài lòng của sinh viên

Đối với nhân tố sự hài lòng của sinh viên, kết quả điều tra cho thấy

sinh viên đánh giá tương đối cao đối với các biến quan sát (bảng 3.10). Các

biến quan sát có giá trị trung bình từ 3,77 đến 3,80. Sinh viên hài lòng với

chất lượng tổng thể của bài giảng có ứng dụng CNTT (giá trị trung bình =

3,8); Bài giảng cũng đáp ứng mong đợi của sinh viên về kiến thức (giá trị

trung bình =3,81), cũng như về kĩ năng nghề nghiệp (giá trị trung bình =3,77).

Đây là điều đáng mừng cho nhà trường.

Bảng 3.10 Thống kê mô tả các biến quan sát nhân tố sự hài lòng của SV

Sự hài lòng của sinh viên



Tổng số



Giá trị



quan sát nhỏ nhất

HL01.Ban hai long chat luong

bai giang co UD CNTT

HL02.BG dap ung mong doi

cua ban ve kien thuc mon hoc

HL03. BG dap ung mong doi

cua ban ve ki nang mon hoc



Giá trị



Trung



Độ lệch



lớn nhất



bình



chuẩn



787



2



5



3,80



0,747



787



2



5



3,81



0,708



787



1



5



3,77



0,778



63



Như vậy, qua phân tích thống kê mô tả các biến quan sát của các

thang đo, chúng ta kết luận một cách tổng thể rằng sinh viên hài lòng đối với

bài giảng có ứng dụng CNTT của Trường cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ.

Trong đó, sinh viên đánh giá tương đối cao nhân tố Nội dung bài giảng,

Phương pháp dạy học của giảng viên và Hình thức thiết kế bài giảng. (giá trị

trung bình dao động từ 3,5 đến 3,8). Riêng nhân tố kĩ thuật thiết kế bài giảng,

sinh viên đánh giá chưa cao (giá trị trung bình dao động từ 3,2 đến 3,5).

3.3. Kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu

3.3.1. Phân tích hệ số tương quan Pearson

Bước đầu tiên, nghiên cứu phân tích hệ số tương quan Pearson để xem

xét tổng quát mối quan hệ giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc và chính

giữa các biếc độc lập với nhau.

Nếu giữa 2 biến độc lập có sự tương quan chặt thì phải lưu ý vấn đề đa

cộng tuyến khi phân tích hồi quy. Đa cộng tuyến là trạng thái trong đó các

biến độc lập có tương quan chặt chẽ với nhau. Vấn đề của hiện tượng cộng

tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, và rất

khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc.

Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson (bảng 3.11) cho ta thấy các

biến độc lập đều có tương quan với biến phụ thuộc của mô hình. Sơ bộ ta có

thể kết luận các biến độc lập có thể đưa vào mô hình để giải thích cho sự hài

lòng của SV đối với bài giảng có ứng dụng CNTT.

Trong khi đó, giữa các biến độc lập thì có tương quan thấp với nhau.

Chỉ riêng biến ” Phương pháp dạy học” là có tương quan cao đối với các biến

khác, đặc biệt là với biến ” nội dung bài giảng” (0,796). Cho nên, chúng ta sẽ

xem xét kĩ yếu tố này trong phân tích đa cộng tuyến và mô hình hồi quy.

Bảng 3.11 Ma trận tương quan Pearson giữa các biến

F1



F2

64



F3



F4



Sự hài



lòng

F1

F2

F3

F4



Hệ số tương

1

quan Pearson

Hệ số tương

0,796(**)

quan Pearson

Hệ số tương

0,563(**)

quan Pearson

Hệ số tương

0,603(**)

quan Pearson

Hệ số tương

quan Pearson 0,724(**)



1

0,635(**)



1



0,651(**)



0,522(**)



1



Sự

0,772(**) 0,554(**) 0,569(**)

hài

lòng

** Mức ý nghĩa tương quan là 0,01 (2-tailed). N = 787



1



3.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

Để xác định, đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

của bài giảng có ứng dụng CNTT đến sự hài lòng của SV, nghiên cứu sử dụng

phương pháp hồi quy tuyến tính bội giữa 04 nhân tố độc lập thu được từ phần

phân tích nhân tố khám phá ở trên bao gồm: (F1) Nội dung bài giảng có ứng

dụng CNTT; (F2) Phương pháp giảng dạy; (F3) Kĩ thuật thiết kế bài giảng;

(F4) Hình thức thiết kế bài giảng, trong đó biến phụ thuộc là (Y) sự hài lòng

của SV đối với bài giảng có ứng dụng CNTT. Như vậy, mô hình được viết

dưới dạng hàm số như sau:

Y= ß0+ß1 x F1+ß2 x F2+ß3x F3+ß4 x F4

Phương pháp phân tích bằng phương pháp chọn biến từng bước

(stepwise selection) ta thu được kết quả hồi quy theo (Phụ lục 10).

3.3.2.1. Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội

Hệ số xác định R2 (R Square )và R2 hiệu chỉnh (Adjusted R square)

được dùng để đánh giá độ phù hợp của mô hình. Vì R 2 sẽ tăng khi đưa thêm

biến độc lập vào mô hình cho nên dùng R2 hiệu chỉnh sẽ an toàn hơn khi đánh



65



giá độ phù hợp của mô hình. R2 hiệu chỉnh càng lớn thể hiện độ phù hợp của

mô hình càng cao.

Bảng 3.12 Mô hình tóm tắt phân tích hồi quy bội



hình



R2



R



R2 điều chỉnh



4

0,796(d)

0,634

d Predictors: (Constant), F1, F2, F3, F4



Std. Error of

the Estimate

0,632

0,39043



DurbinWatson

1,791



e Biến phụ thuộc: Sự hài lòng

Bảng 3.12 cho thấy, giá trị R2 điều chỉnh = 0,632. Điều này cho biết sự

biến thiên của mức độ hài lòng của SV đối với bài giảng có ứng dụng CNTT

được giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính của các biến độc lập là 63,2% . Mức

độ phù hợp của mô hình tương đối cao.

3.3.2.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Để kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tổng thể ta xem xét đến

giá trị F từ bảng phân tích phương sai ANOVA.

Bảng 3.13 Phân tích phương sai ANOVA

Tổng bình

Df

Trung bình

phương

bình phương

Regression

206,730

4

51,683

Residual

119,203

782

0,152

Tổng

325,934

786

d Predictors: (Constant), F1, F2, F3, F4



F



Sig.



339,049



0,000(d)



e Biến phụ thuộc: Sự hài lòng

Kết quả bảng 3.13, cho thấy giá trị F = 339,049, mức ý nghĩa Sig. =

0,000), bước đầu cho thấy mô hình hồi quy tuyến tính bội phù hợp với tập dữ

liệu và có thể sử dụng được.

3.3.2.3. Dò tìm các vi phạm giả định của mô hình

Bảng 3.14 Hệ số hồi quy đa biến

Nhân tố



Hệ số chưa



Hệ số đã



66



T



Sig.



Thống kê cộng



chuẩn hóa



chuẩn hóa



tuyến



B



Độ chấp VIF

Sai số

Beta

nhận

chuẩn

Hằng số 0,449 0,.097

4,630 0,000

F1

0,286 0,038

0,275 7,534 0,000

0,351 2,848

F2

0,493 0,042

0,468 11,647 0,000

0,290 3,447

F3

0,058 0,024

0,069 2,413 0,016

0,571 1,750

F4

0,066 0,030

0,063 2,154 0,032

0,541 1,847

a Biến phụ thuộc: Sự hài lòng



 Đại lượng thống kê Durbin-Watson = 1,791 (bảng 3.12), cho thấy

không có sự tương quan giữa các phần dư. Điều này có ý nghĩa là mô hình hồi

quy không vi phạm giả định về tính độc lập của sai số.

 Hệ số phóng đại phương sai VIF ( bảng 3.14) của từng nhân tố có giá

trị nhỏ hơn 10 chứng tỏ mô hình hồi quy không vi phạm hiện tượng đa cộng

tuyến.

 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa (Hình 3.3) cho thấy phân phối

của phần dư xấp xỉ chuẩn (Trung bình = 0 và độ lệch chuẩn Std Dev. = 1).

Do đó có thể kết luận rằng giả định về phân phối chuẩn của phần dư không bị

vi phạm



67



HISTOGRAM

Dependent Variable: Su hai long cua SV

140

120

100

80

60

40

Std. Dev = 1.00

20



Mean = 0.00



0



N = 787.00

00

4.

50

3.

00

3.

50

2.

00

2.

50

1.

00

1.



0

.5

00

0.

0

-.5 0

.0

-1

0

.5

-1

0

.0

-2

0

.5

-2

0

.0

-3

0

.5

-3



Standardized Residual



Hình 3.2 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa

 Biểu đồ phân tán giữa các phần dư và các giá trị dự đoán mà mô hình

hồi quy tuyến tính (Hình 3.3) cho ta thấy các các giá trị phần dư phân tán một

cách ngẫu nhiên trong một vùng xung quanh đường đi qua tung độ 0 chứng tỏ

rằng giả định liên hệ tuyến tính không bị vi phạm.



68



SCATTERPLOT

Dependendent Variable: Su hai long cua SV

6



Standardized Residual



4



2



0



-2



-4

-4



-3



-2



-1



0



1



2



3



Standardized Predicted Value



Hình 3.3 Đồ thị phân tán phần dư và giá trị dự đoán

của mô hình hồi quy tuyến tính

 Biều đồ Q-Q plot kiểm định dữ liệu nếu đạt phân phối chuẩn thì các

điểm phân vị của phân phối sẽ tạo thành một đường chéo. Qua hình 3.4 cho

thấy các chấm phân tán sát với đường chéo, cho nên phân phối phần dư có thể

xem như chuẩn.



69



Normal Q-Q Plot of Standardized Residual

4

3

2



Expected Normal Value



1

0

-1

-2

-3

-4

-4



-2



0



2



4



6



Observed Value



Hình 3.4 Biểu đồ tần số Q-Q plot khảo sát phân phối phần dư

của mô hình hồi quy tuyến tính

 Kết quả hồi quy ở Bảng 3.15 cho thấy cả 04 nhân tố thuộc mô hình có

mối liên hệ tuyến tính với sự hài lòng của SV với mức ý nghĩa Sig. < 0,05

Bảng 3.15 Kết quả hồi quy đa biến



Nhân tố



Hệ số chưa

chuẩn hóa

Sai số

B

chuẩn



Hệ số đã

chuẩn

hóa



T



Sig.



Thống kê cộng

tuyến

Độ chấp

nhận



Beta



VIF



Hằng số



0,449



0,097



F1



0,286



0,038



0,275



7,534 0,000



0,351



2,848



F2



0,493



0,042



0,468



11,647 0,000



0,290



3,447



F3



0,058



0,024



0,069



2,413 0,016



0,571



1,750



F4



0,066



0,030



0,063



2,154 0,032



0,541



1,847



4,630 0,000



70



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (133 trang)

×