1. Trang chủ >
  2. Khoa học xã hội >
  3. Giáo dục học >

Phần II: Tự luận (6đ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.87 MB, 50 trang )


a) Tại sao khi đun nước, em không nên đổ nước thật đầy ấm?

b) Tại sao người ta hay khuyến cáo không nên để các bình chứa chất khí ở

ngoài nắng hoặc nơi gần lửa?

B. ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM:

Phần I: Trắc nghiệm: (4đ) Mỗi câu đúng 0,5đ

Câu

đáp án



1

C



2

A



3

C



4

D



5

B



6

B



7

B



8

D



Phần II: Tự luận (6đ)

Câu



Đáp án



Điểm



a) Các lực tác dụng vào vật:

- Trọng lực

Câu 1

(2đ)



0,5đ



- Lực đàn hồi của lò xo



0,5đ



b) Độ biến dạng của lò xo:

0,5đ



∆ l = l - lo



0,5đ



= 21 – 20 = 1(cm)







- Có 3 loại máy cơ đơn giản:

+ Mặt phẳng nghiêng

Câu 2



+ Đòn bẩy



(2đ)



+ Ròng rọc

- Dắt xe từ sân lên thềm nhà: Mặt phẳng nghiêng

- Búa nhổ đinh: Đòn bẩy



Câu 2

(2đ)



0,5đ

0,5đ



a) Vì đổ đầy ấm, nước nóng lên nên nở ra và tràn ra ngoài







b) Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm không khí trong bình nở ra, 1đ

bình dễ bị nổ.



28



PHỤ LỤC IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

STT

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

Mốt

Trung vị

Giá trị trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị chênh lệch

Giá trị p

Giá trị SMD



Nhóm thực nghiệm



Nhóm đối chứng



8

5

6

5

6

7

7

5

7

7

6

5

7

6

7

6

5

6

7

5

5

5

5

6

6

8

6

5

6

6

5

6

5

6

7

7

7

6

6

6.05

0.91



6

5

6

4

6

7

5

5

6

5

6

4

4

6

5

5

7

3

4

5

3

5

5

5

4

6

5

6

7

6

5

3

4

7

6

5

5

5.17

1.12

0.880



0.00026

0.79



29



Có ý nghĩa

Lớn



PHỤ LỤC V: KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Tiết 10: Bài 9:



LỰC ĐÀN HỒI



I. MỤC TÊU:

1. Kiến thức:

- Nhận biết được vật đàn hồi

- Nắm được các đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vo độ biến dạng của vật đàn

hồi.

2. Kĩ năng:

- Lắp ráp được TN theo hình.

- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

3. Thái độ:

- Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên.

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.

II.CHUẨN BỊ:

*Mỗi nhóm: 1 lò xo, 1 giá treo,1 thước đo, 4 quả nặng 50g

*Cả lớp: Bảng kết quả

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định: (1’)

2. Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV trả bài kiểm tra 1 tiết và nhận xét.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1 : Tổ chức đặt vấn đề vào bài (2’)

- GV cho HS quan sát một sợi - HS trả lời theo suy nghĩ

dây cao su và một lò xo, đặt câu của mình.

hỏi:

? Một sợi dây cao su và 1 lò xo

30



GHI BẢNG



có t/c nào giống nhau ?

→ Tổ chức cho HS nêu câu trả

lời

→ GV vào bài

Hoạt động 2 : Tổ chức tiến hành thí nghiệm đồng loạt để hình thành khái niệm

độ biến dạng và biến dạng đàn hồi (25’)

* GV tổ chức hướng dẫn cho

I. Biến dạng đàn

HS tiến hành thí nghiệm đồng



hồi. Độ biến dạng:



loạt:



1. Biến dạng đàn



- GV yêu cầu HS nêu các dụng - HS nêu các dụng cụ có



hồi:



cụ có trong thí nghiệm.



trong thí nghiệm.



Lò xo là một vật



- GV giới thiệu tên dụng cụ và - Quan sát, theo dõi.



đàn hồi. Sau khi



hướng dẫn cách lắp thí nghiệm



nén hoặc kéo dãn



theo hình 9.1 và 9.2 SGK, nêu



nó một cách



mục đích thí nghiệm.



2. Độ biến dạng:



- GV vừa hỏi các bước tiến hành -Trả lời các câu hỏi của Độ biến dạng của lị

vừa hướng dẫn HS thao tác cho GV.



xo được tính:



HS nắm.



– l0



+ Treo lò xo xoắn dài ở tư thế

thẳng đứng vào giá thí nghiệm

+ Đo chiều dài tự nhiên của lò

xo (l0): chiều dài của lò xo khi

chưa bị kéo dãn.

+ Móc 1 quả nặng 50g vào đầu

dưới của lò xo, đo chiều dài cảu

lò xo lức đó (l1): chiều dài của lò

xo lúc biến dạng.

+ Đo lại chiều dài tự nhiên của

lò xo khi bỏ quả nặng ra và so

sánh với chiều dài tự nhiên của

lò xo lúc đầu.

31



l



+ Móc lần lượt thêm 1, 2, 3 quả - Theo dõi

nặng vào đầu dưới của lò xo và

làm như trên.

- GV chú ý HS: trong quá trình

làm thí nghiệm không được tự ý

kéo dãn lò xo, không treo đến 5

quả nặng vì sẽ làm hỏng lò xo.

- GV hướng dẫn cách ghi kết quả

lên bảng:

0 quả nặng thì



l0



=



….cm,



0cm

1 quả nặng thì



l1 = ….cm, l1 -



l0 cm

2 quả nặng thì



l2 = ….cm, l2 -



l0 cm

3 quả nặng thì



l3 = ….cm, l3 -



l0 cm

- GV có thể hướng dẫn cho học

sinh tính trọng lượng của các quả

nặng theo lập luận sau:

1 quả nặng có khối lượng 100g

thì có trọng lượng 1N

1 quả nặng có khối lượng 50g thì

có trọng lượng 0,5N

2 quả nặng có khối lượng 50g thì

có trọng lượng 1N



- Các nhóm nhận dụng cụ



3 quả nặng có khối lượng 50g thì và thí nghiệm theo nhóm

có trọng lượng 1,5N



dưới sự hướng dẫn của



- GV phân nhóm HS: Cả lớp chia GV, ghi kết quả vào bảng

làm 6 nhóm (mỗi nhóm khoảng 6 nhóm.

32



- 7 HS)



- Lắp thí nghiệm .



- Cho các nhóm nhận dụng cụ, Đo chiều dài tự nhiên l0

tiến hành TN.



ghi kết quả vào cột 3



- GV quy định về thời gian cho của bảng nhóm.

HS hoạt động nhóm (10’): Làm Đo chiều dài lo so khi

thí nghiệm và ghi kết quả vào móc một quả nặng  ghi

bảng nhóm.



kết quả vào cột 3 của bảng

bảng nhóm.

Ghi P quả nặng vào cột 2.

So sánh l với lo .

Móc thêm quả nặng 2,3,4

vào thí nghiệm  lần lượt



- Trong quá trình HS làm thí đo l2 , l3, l4 và ghi kết quả

nghiệm, GV cần phải theo dõi, vào bảng 9.1 bảng nhóm.

uốn nắn, khắc phục sai sót ở các Tính P2, P3, P4 ghi vào

nhóm gặp khó khăn (nếu có).



bảng 9.1 cột 2.



- GV nhắc nhở HS phân công - Các nhóm trình bày kết

nhiệm vụ hoạt động, tất cả đều quả lên bảng.

tham gia hoạt động nhóm, tạo - Theo dõi.

không khí thi đua giữa các nhóm.

- Cá nhân trả lời câu C1.

- Yêu cầu các nhóm trình bày kết - Trả lời câu hỏi của GV.

quả lên bảng.

- GV nhận xét kết quả làm việc

của các nhóm.

- GV tổ chức cho học sinh điền từ

vào phần “ Rút ra kết luận” (Câu

33



C1)

? Biến dạng lò xo có đặc điểm

gì ?

? Lò xo có tính chất gì?



- Chú ý theo dõi, ghi vở.



→ GV giới thiệu: biến dạng đàn

hồi, tính chất đàn hồi.

- Y/c HS đọc SGK

? Độ biến dạng của lò xo được

tính như thế nào ?

- Tổ chức cho HS thực hiện câu

C2.

- GV chốt lại kiến thức cho HS.

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và đặc điểm của nó (8’)

-Y/c HS đọc SGK, trả lời: Lực - Đọc SGK, trả lời.

II. Lực đàn hồi và

đàn hồi là gì?

- Y/c HS thực hiện C3



đặc điểm của nó:

- Cá nhân trả lời C3.



1. Lực đàn hồi:



- Y/c HS dựa vo bảng kết quả trả - Cá nhân trả lời C4.



Lực mà lò xo hay



lời C4.



một vật đàn hồi khi

biến dạng sinh ra

gọi là lực đàn hồi.

2. Đặc điểm của

lực đàn hồi:

Độ biến dạng tăng

thì lực đn hồi tăng.



Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (6’)

- Y/c HS trả lời C5, C6

-Trả lời C5, C6



IV. Vận dụng:



? Qụa bài học em rút ra được kiến -Trả lời kiến thức của bi



C5:



thức gì về lực đàn hồi? → Kiến học



a) Khi độ biến



thức cần ghi nhớ .



dạng tăng gấp đôi



- GV chốt lại kiến thức cho HS.



thì lực đàn hồi tăng



Chú ý:



- Chú ý.

34



gấp đôi.



+ Khi lò xo bị nén hoặc bị kéo



b) Khi độ biến



dãn thì tác dụng lực đàn hồi lên



dạng tăng gấp ba



các vật tiếp xúc với hai đầu của



thì lực đàn hồi tăng



nó.



gấp ba.



+ Độ biến dạng của lò xo càng



C6: Sợi dây cao su



lớn, thì lực đàn hồi cũng lớn.



và chiếc lò xo cũng



- GV cung cấp thêm cho học sinh



có tính chất đàn



về vai trò của lò xo trong thực tế:



hồi.



lực kế, cân đo trọng lực, giảm

xóc ở xe cộ, kẹp quần áo…

- Y/c HS đọc “Có thể em chưa

biết” → trong kĩ thuật không kéo

dài lò xo quá lớn → mất tính đàn

hồi.

4. Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học thược bi cũ.

- Chuẩn bị bài 10: “Lực kế. Phép đo lực kế. Trọng lượng và khối lượng.”

+ Cấu tạo của lực kế, xác định được giới hạn đo của một lực kế và độ chia nhỏ

nhất của nó.

+ Cách đo lực bằng lực kế.

+ Mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng để tính trọng lượng của vật khi

biết khối lượng.



35



Tiết 14: Bài 12:



Thực hành : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI



I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Biết cách xác định khối lượng riêng của vật rắn.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành một bài thí nghiệm vật lí.

3. Thái độ:

- Cản thận trong quá trình học tập

- Làm việc khoa học, tích cực học tập.

II. CHUẨN BỊ::

Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g.

- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm3, ĐCNN là 1 cm3.

- 1 cốc nước.

Học sinh:



-Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả.

- 15 viên sỏi, khăn lau khô.

- Giấy lau khô.



III. TIẾN TRÌNH BI DẠY:

1. Ổn định: (1’)

2. Kiểm tra bài cũ: (2’)

?Khối lượng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

GHI BẢNG

Hoạt động 1 : Hướng dẫn nội dung thực hành (10’)

- Cho mỗi nhóm tìm hiểu dụng cụ - Đọc SGK tìm hiểu các I. Thực hành:

thực hành.



dụng cụ thực hành.



1. Dụng cụ:



- Yêu cầu HS nêu công dụng của - Nêu công dụng của các - 1 cân có ĐCNN

các dụng cụ đo.



dụng cụ đo.



là 10g



- Yêu cầu HS đọc SGK, tìm hiểu - HS đọc thông tin SGK, - 1 bình chioa độ

các bước thực hành



tìm hiểu các bước thực có GHĐ 100 cm3,

36



hành.



ĐCNN là 1 cm3



- GV hướng dẫn các bước thực -HS theo dõi, quan sát.



- 1 cốc nước



hành, giới thiệu dụng cụ, đồng thời



2. Tiến hành đo:



làm mẫu:



Kết quả đo:



+ Bước 1: Chia 15 hòn sỏi ra 3



m1 = …g = …kg



phần, rồi dùng cân để xác định



m2 = …g = …kg



khối lượng m1, m2, m3 của 3 phần



m3 = …g = …kg



sỏi (phần nào xong thì phải để

riêng để tránh lẫn lộn)

+ Bước 2: Tiến hành đo thể tích



V1



V1, V2, V3 lần lượt với từng phần

sỏi.



V2



...cm3



= ....m3







=



...cm3



= ....m3



Đổ khoảng 50cm3 vào bình



V3



chia độ.





=



=



...cm3



= ....m3



Ghi mực nước có sỏi trong

bình, ghi ra thể tích đo thể tích V 1,



3.



V2, V3 của từng phần sỏi tính bằng



lượng riêng của



3

3

đơn vị cm và m (sau mỗi lần đo



từng phần sỏi:

D1 =



+ Bước 3: Tính khối lượng riêng

m

theo công thức: D =

V



m3

V3



Tính giá trị trung



m

D1 = 1

V1



bình



của



khối



lượng riêng



m2

V2



D3 =



m2

V2



D3 =



bình chia độ đúng bằng 50cm3).



khối



m1

V1



D2 =



cần lau khô sỏi và châm nước vào



D2 =



Tính



m3

V3



Dtb =



Tính giá trị trung bình khối lượng

37



D1 + D2 + D3

3



riêng:

Dtb =



D1 + D2 + D3

3



+ Bước 4: Hoàn thành kết quả vào

bảng báo cáo.

- GV yêu cầu các nhóm thực hành.

Hoạt động 2: Tổ chức HS thực hành (26’)

* Cho HS tiến hành đo:

- HS tiến hành theo nhóm

- HS tiến hành theo nhóm, tổ chức dưới sụ hướng dẫn của

mỗi HS trong nhóm ít nhất được GV.

đo 1 lần.



- Thay đổi nhau đo và ghi

kết quả vào bảng.

- HS tính khối lượng riêng

- Hoàn thành mẫu báo cáo

và nộp.



- GV theo dõi hoạt động của HS để

đánh giá ý thức của HS. Lưu ý đo

đến đau ghi kết quả đến đó.

Hoạt động 3 : Tổng kết đánh giá buổi thưc hành (5’)

- GV đánh giá kĩ năng thực hành,

- Theo dõi

kết quả thực hành và thái độ, tác

phong trong giờ thực hành

- Đánh giá điểm theo thang điểm

Bảng dự kiến kiến đánh giá tiết thực hành:

Kĩ năng thực hành

Kết quả thực hành

Thái độ

- Đo khối lượng thành - Làm bảng báo cáo đầy - Nghiêm túc, cẩn thận

thạo: 2đ



đủ, chính xác: 2đ



- Đo thể tích thành thạo: - Kết quả đúng: 2đ



- Hợp tác trong hoạt động

nhóm: 2đ





4. Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học thược bài cũ.

- Nắm vững cách xác định khối lượng riêng của sỏi và của các vật rắn khác

38



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

×