1. Trang chủ >
  2. Khoa học xã hội >
  3. Giáo dục học >

Phần II: Tự luận (6đ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.63 MB, 67 trang )


Câu



Đáp án



Điểm



a) Các lực tác dụng vào vật:

- Trọng lực



0,5đ



Câu 1



- Lực đàn hồi của lò xo



0,5đ



(2đ)



b) Độ biến dạng của lò xo:

∆ l = l - lo



0,5đ



= 21 – 20 = 1(cm)



0,5đ



- Có 3 loại máy cơ đơn giản:







+ Mặt phẳng nghiêng

Câu 2



+ Đòn bẩy



(2đ)



+ Ròng rọc

- Dắt xe từ sân lên thềm nhà: Mặt phẳng nghiêng

- Búa nhổ đinh: Đòn bẩy



Câu 2

(2đ)



0,5đ

0,5đ



a) Vì đổ đầy ấm, nước nóng lên nên nở ra và tràn ra ngoài







b) Vì những nơi đó có nhiệt độ cao làm không khí trong bình 1đ

nở ra, bình dễ bị nổ.



35



PHỤ LỤC IV: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

Nhóm



thực



Nhóm



STT



nghiệm



chứng



1



8



6



2



5



5



3



6



6



4



5



4



5



6



6



6



7



7



7



7



5



8



5



5



9



7



6



10



7



5



11



6



6



12



5



4



13



7



4



14



6



6



15



7



5



16



6



5



17



5



7



18



6



3



36



đối



19



7



4



20



5



5



21



5



3



22



5



5



23



5



5



24



6



5



25



6



4



26



8



6



27



6



5



28



5



6



29



6



7



30



6



6



31



5



5



32



6



3



33



5



4



34



6



7



35



7



6



36



7



37



7



Mốt



6



5



Trung vị



6



5



37



Giá trị trung bình



6.05



5.17



Độ lệch chuẩn



0.91



1.12



Giá trị chênh lệch



0.880



Giá trị p



0.00026



Có ý nghĩa



Giá trị SMD



0.79



Lớn



38



PHỤ LỤC V: KẾ HOẠCH BÀI HỌC



Tiết 10: Bài 9:



LỰC ĐÀN HỒI



I. MỤC TÊU:

1. Kiên thức:

- Nhận biết được vật đàn hồi

- Nắm được các đặc điểm của lực đàn hồi

- Rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vo độ biến dạng của vật đàn hồi.

2. Kĩ năng:

- Lắp ráp được TN theo hình.

- Nghiên cứu hiện tượng để rút ra quy luật về sự biến dạng và lực đàn hồi

3. Thái độ:

- Có ý thức tìm tòi quy luật vật lý qua các hiện tượng tự nhiên.

- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong nhóm.

II.CHUẨN BỊ:

*Mỗi nhóm: 1 lò xo, 1 giá treo,1 thước đo, 4 quả nặng 50g

*Cả lớp: Bảng kết quả

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định: (1’)



39



2. Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV trả bài kiểm tra 1 tiết và nhận xét.

3. Bài mới:



HOẠT ĐỘNG CỦA GV



HOẠT ĐỘNG CỦA GHI BẢNG

HS



Hoạt động 1 : Tổ chức đặt vấn đề vào bài (2’)

- GV cho HS quan sát một sợi - HS trả lời theo suy

dây cao su và một lò xo, đặt nghĩ của mình.

câu hỏi:

? Một sợi dây cao su và 1 lò xo

có t/c nào giống nhau ?

→ Tổ chức cho HS nêu câu trả

lời

→ GV vào bài

Hoạt động 2 : Tổ chức tiến hành thí nghiệm đồng loạt để hình thành khái

niệm độ biến dạng và biến dạng đàn hồi (25’)

* GV tổ chức hướng dẫn cho



I. Biên dạng đàn



HS tiến hành thí nghiệm đồng



hồi.



loạt:



dạng:



- GV yêu cầu HS nêu các dụng

cụ có trong thí nghiệm.



- HS nêu các dụng cụ có



40



Độ



biên



1. Biến dạng đàn

hồi:



- GV giới thiệu tên dụng cụ và trong thí nghiệm.



Lò xo là một



hướng dẫn cách lắp thí nghiệm - Quan sát, theo dõi.

theo hình 9.1 và 9.2 SGK, nêu



vật đàn hồi. Sau



mục đích thí nghiệm.



dãn nó một cách



- GV vừa hỏi các bước tiến



2. Độ biến dạng:



hành vừa hướng dẫn HS thao



Độ biến dạng của



tác cho HS nắm.

+ Treo lò xo xoắn dài ở tư thế



-Trả lời các câu hỏi của

GV.



khi nén hoặc kéo



lị xo được tính:

l – l0



thẳng đứng vào giá thí nghiệm

+ Đo chiều dài tự nhiên của lò

xo (l0): chiều dài của lò xo khi

chưa bị kéo dãn.

+ Móc 1 quả nặng 50g vào

đầu dưới của lò xo, đo chiều

dài cảu lò xo lức đó (l1): chiều

dài của lò xo lúc biến dạng.

+ Đo lại chiều dài tự nhiên của

lò xo khi bỏ quả nặng ra và so

sánh với chiều dài tự nhiên của

lò xo lúc đầu.

+ Móc lần lượt thêm 1, 2, 3

quả nặng vào đầu dưới của lò

xo và làm như trên.



41



- GV chú ý HS: trong quá trình

làm thí nghiệm không được tự - Theo dõi

ý kéo dãn lò xo, không treo đến

5 quả nặng vì sẽ làm hỏng lò

xo.

- GV hướng dẫn cách ghi kết

quả lên bảng:

0 quả nặng thì



l0 = ….cm,



0cm

1 quả nặng thì



l1 = ….cm, l1



- l0 cm

2 quả nặng thì



l2 = ….cm, l2



- l0 cm

3 quả nặng thì



l3 = ….cm, l3



- l0 cm

- GV có thể hướng dẫn cho học

sinh tính trọng lượng của các

quả nặng theo lập luận sau:

1 quả nặng có khối lượng 100g

thì có trọng lượng 1N

1 quả nặng có khối lượng 50g

thì có trọng lượng 0,5N

2 quả nặng có khối lượng 50g

42



thì có trọng lượng 1N

3 quả nặng có khối lượng 50g

thì có trọng lượng 1,5N

- GV phân nhóm HS: Cả lớp

chia làm 6 nhóm (mỗi nhóm

khoảng 6 - 7 HS)

- Cho các nhóm nhận dụng cụ,

tiến hành TN.

- GV quy định về thời gian cho

HS hoạt động nhóm (10’): Làm

thí nghiệm và ghi kết quả vào

bảng nhóm.



- Các nhóm nhận dụng

cụ và thí nghiệm theo

nhóm dưới sự hướng

dẫn của GV, ghi kết quả

vào bảng nhóm.

- Lắp thí nghiệm .

Đo chiều dài tự nhiên l0

ghi kết quả vào cột 3

của bảng nhóm.

Đo chiều dài lo so khi

móc một quả nặng 



- Trong quá trình HS làm thí ghi kết quả vào cột 3 của

nghiệm, GV cần phải theo dõi, bảng bảng nhóm.

uốn nắn, khắc phục sai sót ở Ghi P quả nặng vào cột

các nhóm gặp khó khăn (nếu 2.

có).



So sánh l với lo .

43



- GV nhắc nhở HS phân công Móc thêm quả nặng

nhiệm vụ hoạt động, tất cả đều 2,3,4 vào thí nghiệm 

tham gia hoạt động nhóm, tạo lần lượt đo l2 , l3, l4 và

không khí thi đua giữa các ghi kết quả vào bảng 9.1

nhóm.



bảng nhóm.

Tính P2, P3, P4 ghi vào

bảng 9.1 cột 2.

- Các nhóm trình bày kết



- Yêu cầu các nhóm trình bày

kết quả lên bảng.



quả lên bảng.

- Theo dõi.



- GV nhận xét kết quả làm việc

của các nhóm.



- Cá nhân trả lời câu C1.



- GV tổ chức cho học sinh điền

từ vào phần “ Rút ra kết luận” - Trả lời câu hỏi của

(Câu C1)

GV.

? Biến dạng lò xo có đặc điểm

gì ?

? Lò xo có tính chất gì?

→ GV giới thiệu: biến dạng

đàn hồi, tính chất đàn hồi.

- Y/c HS đọc SGK

44



? Độ biến dạng của lò xo được

tính như thế nào ?

- Tổ chức cho HS thực hiện câu

C2.

- GV chốt lại kiến thức cho HS.



- Chú ý theo dõi, ghi vở.



Hoạt động 3: Hình thành khái niệm về lực đàn hồi và đặc điểm của nó (8’)

-Y/c HS đọc SGK, trả lời: Lực - Đọc SGK, trả lời.



II. Lực đàn hồi



đàn hồi là gì?



và đặc điểm của



- Y/c HS thực hiện C3



- Cá nhân trả lời C3.



- Y/c HS dựa vo bảng kết quả - Cá nhân trả lời C4.

trả lời C4.



nó:

1. Lực đàn hồi:

Lực mà lò xo hay

một vật đàn hồi

khi



biến



dạng



sinh ra gọi là lực

đàn hồi.

2. Đặc điểm của

lực đàn hồi:

Độ



biến



dạng



tăng thì lực đn hồi

tăng.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (6’)

- Y/c HS trả lời C5, C6



-Trả lời C5, C6



45



IV. Vận dụng:



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (67 trang)

×