1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.24 KB, 31 trang )


thuận lợi cho mình.

Dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Với dịch vụ chăm sóc khách hàng đa dạng và chất lượng dịch vụ tốt, NH sẽ thu được lợi

ích như:

Nâng cao khả năng cạnh tranh của NH.

Thắt chặt mối quan hệ với các khách hàng, làm khách hàng gắn bó hơn đối với thương

hiệu của NH.

Cung cấp một hệ thống thống nhất, chính xác và nhanh chóng quản lý các chương trunh

chăm sóc khách hàng.

Có thể thấy rằng, trong tương lai, hoạt động ngân hàng ở VN sẽ đa dạng phức tạp hơn

rất nhiều với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Vì vậy, NH muốn đứng vững trên

thị trường phải cố gắng xây dựng lòng tin nơi khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ

mà NH cung cấp cho khách hàng.

Sự thuận tiện trong giao dịch.

Cùng với nhịp sống hối hả của nền kinh tế thị trường, các khách hàng hiện nay

đều mong muốn sử dụng những dịch vụ đơn giản nhất, thuận tiện nhất với mình. Vì

vậy, NH nào đem lại sự thuận tiện nhiều nhất cho khách hàng NH đấy sẽ được sự tin

dùng của khách hàng

2.3. Phân tích môi trường bên trong

2.3.1. Thực trạng công tác phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp

Vietcombank xây dựng một Ban kiểm soát bao gồm 4 thành viên (3 thành viên chuyên

trách và 1 thành viên kiêm nhiệm) và 2 bộ phận giúp việc là Giám sát hoạt động và Kiểm

toán nội bộ và thuê công ty kiểm toán Ernst and Young làm đơn vị trung gian kiểm toán

với nhiệm vụ theo dõi, rà soát và đánh giá các hoạt động của ngân hàng trong năm, từ đó

đề xuất phương hướng hoạt động cho năm kế tiếp và kiến nghị thay đổi trong cơ cấu,

hoạt động, sản phẩm, dịch vụ cho phù hợp với tình trạng thực tế của ngân hàng. Kết quả

khảo sát và đánh giá của Ban kiểm soát được công bố trong các Đại hội cổ đông thường

niên của ngân hàng.

Vietcombank có bộ phận nghiên cứu và phân tích thị trường, cung cấp các thông tin cập

nhật kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến



triển vọng phát triển của doanh nghiệp trong từng năm, từng giai đoạn phát triển. Bộ

phận này chịu trách nhiệm phân tích toàn bộ các yếu tố bên trong và bên ngoài của ngân

hàng. Kết quả nghiên cứu, phân tích của bộ phận này được công bố cho doanh nghiệp để

đưa ra phương hướng hoạt động, đồng thời các nhà đầu tư, đối tác quan tâm có thể sử

dụng làm tài liệu tham khảo.

Việc tổ chức các bộ phận chuyên trách trong việc nghiên cứu các yếu tố trong và ngoài

doanh nghiệp đã cho thấy Vietcombank rất chú trọng đến công tác đánh giá môi trường.

Điều này giúp Vietcombank có những hướng đi đúng đắn trong tương lai, đáp ứng được

nhu cầu của thị trường và phù hợp với điều kiện phát triển của doanh nghiệp.

2.3.2. Nhận dạng và phân tích các nhân tố môi trường bên trong

a. Đánh giá nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị:

-



Hoạt động cơ bản:

+ Huy động vốn: là hình thức huy động vốn mà Vietcombank sử dụng. Đó là: tăng vốn

điều lệ thông qua bán cổ phiếu cho các nhà đầu tư, thu hút vốn nhàn rỗi trong dân và các

thành phần kinh tế, vay của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tài chính, tín dụng khác.

+Hoạt động tín dụng: Vietcombank chủ yếu kinh doanh tín dụng, nguồn thu lợi chính

cũng từ việc huy động vốn và cho vay. Vietcomban cho khách hàng vay vốn với mức lãi

suất thích hợp cho từng đối tượng khách hàng. Những biến động của thị trường tiền tệ

vừa qua cho thấy việc chi đứng trên một chân tín dụng sẽ có rất nhiều rủi ro; từ trong khó

khăn này, ngân hàng đã chú ý tập trung mạnh hơn cho phát triển dịch vụ để có thể đứng

vững trên cả hai chân. Điều này cũng phù hợp với xu thế phát triển của thị trường vốn

Việt Nam.

+ Marketing và bán hàng: Có thể thấy rằng trong thời gian qua Vietcombank đã rất tích

cực trong hoạt động marketing. Các chương trình khuyến mại làm thẻ, quảng cáo thương

hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trình quảng cáo trên phương tiện thông

tin đại chúng (báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, băng rôn, áp phích, gửi thư trực

tiếp, internet, …). Ngoài ra, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, bao giờ cũng rất quan tâm

tới những đợt khuyến mại, ngân hàng đã đưa ra nhiều hình thức khuyến mại khác nhau

đem lại lợi ích thiết thực và hấp dẫn khách hàng.Thêm vào đó ,VCB có trụ sở ,chi nhánh

và các điểm rút thẻ tự động trải khắp từ Bắc vào Nam nên tạo cho khách hàng thuận tiện

hơn trong việc sử dụng dịch vụ.



+ Dịch vụ: Vietcombank hiên được biết tới như một địa chỉ tin cậy của các dịch vụ đa

dạng và hiện đại dành cho khách hàng cá nhân (dịch vụ ngân hàng bán lẻ - retail banking)

như các sản phẩm cho vay linh hoạt, thẻ thanh toán, hệ thống máy rút tiền tự động ATM,

các sản phẩm huy động vốn đa dạng, các dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ chuyển

tiền kiều hối.

Bên cạnh đó là vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn với nhiều khách hàng

truyền thống là các tổng công ty và doanh nghiệp lớn, Vietcombank đã xây dựng thành

công nền tảng phân phối rộng và đa dạng, tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng

bán lẻ và phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại

và chất lượng cao.

Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác như chứng khoán, quản lý quỹ đẩu tư, bảo

hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạ tầng, … thông qua các công

ty con và công ty liên doanh.

-



Hoạt động bổ trợ:

+ Cơ sở hạ tầng: được đầu tư và có khả năng mở rộng cao. Ngân hàng có hơn 400 chi

nhánh/ phòng giao dịch/ văn phòng đại diện/ đơn vị thành viên trong và ngoài nước, bao

gồm 1 trụ sở chính tại Hà Nội, 1 sở giao dịch, 1 trung tâm đào tạo, 79 chi nhánh và 330

phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 2 công ty con và 1 văn

phòng đại diện tại nước ngoài, 6 công ty lien doanh, liên kết.

+ Quản trị nguồn nhân lực: đội ngũ lao động của Vietcombank lên đến gần 14000 người.

Các khóa đào tạo nâng cao năng lực quản trị điều hành cũng như đào tạo nghiệp vụ

chuyên sâu thường xuyên được ngân hàng chú trọng, các chương trình đào tạo trong và

ngoài nước về quan hệ khách hàng, nghiệp vụ chứng khoán, kiểm toán nội bộ, công nghệ,

thẻ,… thường xuyên được cập nhật và đổi mới theo yêu cầu thực tiễn.

+ Phát triển kỹ năng công nghệ: với gần 20 triệu USD đầu tư cho công nghệ thông tin

hàng năm và khoảng 200 cán bộ IT quản lý các đề án công nghệ hiện đại, Vietcombank

luôn đảm bảo nền tảng công nghệ thông tin giữ vai trò cốt lõi trong quá trình chuyển đổi

mô thức quản trị kinh doanh, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiên tiến và nâng cao

chất lượng của sản phẩm hiện tại.

b. Xác định các năng lực cạnh tranh



- Năng lực tài chính: so với các ngân hàng khác trong ngành, Vietcombank là một trong

những ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh.Vốn chủ sở hữu xếp thứ 2 sau ngân

hàng Agri bank. Tổng tài sản tính đến 31/12/2012 đạt 414,5 nghìn tỷ đồng, huy động vốn

từ nền kinh tế đạt 303,9 nghìn tỷ đồng. Tổng dư nợ cuối năm 2012 là 241,16 nghìn tỷ

đồng, chiếm 8,8% thị phần và đứng thứ 4 toàn hệ thống. Doanh số thanh toán xuất nhập

khẩu đạt 38,81 tỷ USD, chiếm 16,95% cả nước. …

- Năng lực công nghệ: Vietcombank sở hữu quy trình công nghệ hiện đại bậc nhất tại Việt

Nam và ứng dụng công nghệ tiên tiến nước ngoài trong quá trình hoạt động kinh doanh

của mình.

- Năng lực nhân sự: Vietcombank đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có tuổi đời trẻ, được

đào tạo bài bản về lĩnh vực tài chính ngân hàng, có kiến thức về kinh tế thị trường tương

đối toàn diện, có trình độ ngoại ngữ, có khả năng thích nghi nhạy bén với môi trường

kinh doanh hiện đại và mang tính hội nhập cao

c. Vị thế cạnh tranh

Vietcombank luôn là vị trí dẫn đầu về thị phần phát hành và thanh toán thẻ trên thị trường

thẻ Việt Nam, là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán cả 7 loại thẻ

thông dụng trên thế giới. Mạng lưới ATM và đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp tạo điều

kiện cho dịch vụ thanh toán, sử dụng thẻ của Vietcombank tại thị trường Việt Nam vượt

trội hơn hẳn so với các ngân hàng khác và dẫn đầu về thị phần thanh toán chiếm hơn

55%. Trong năm 2010, Vietcombank dẫn đầu trong lĩnh vực phát hành thẻ quốc tế với

hơn 33% thi phần phát hành thẻ ghi nợ và gần 30% thị phần thẻ tín dụng.Là NH có thị

phần lớn nhất trong hệ thống thanh toán POS

Vị thế cạnh tranh cua Vietcombank trên thị trường là mạnh.

Mô thức IFAS của Vietcombank

Mức

độ Xếp

quan trọng loại

Điểm mạnh

Sở hữu lực lượng chất xám giỏi trong lĩnh vực ngân

hàng

Mạng lưới chi nhánh

Tỷ lệ nợ xấu giảm, tỷ suất sinh lời cao

Thương hiệu lớn, uy tín

Có định hướng quốc tế trong phát triển sản phẩm

Nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại



Số

điểm

quan trọng



0,05



3



0,15



0,05

0,05

0,1

0,05

0,1



3

4

4

3

3



0,15

0,2

0,4

0,15

0,3



Năng lực tài chính tốt

Điểm yếu

Chảy máu chất xám

Năng lực quản trị do bị áp lực tăng vốn quá lớn

Chuyển đổi từ NHTM quốc doanh sang cổ phần hóa

Phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tín dụng từ

những tập đoàn và doanh nghiệp nhà nước lớn

Vị thế trên thị trường quốc tế

Tổng



2.4





+

+



+





0,1



4



0,4



0,1

0,15

0,1



4

3

2



0,4

0,45

0,2



0,05



2



0,10



0,1

1,0



2



0,2

3,1



Lựa chọn và ra quyết định chiến lược

Thực trạng lựa chọn và ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp

Công cụ, phương thức doanh nghiệp sử dụng để lựa chọn chiến lược:

Mô thức TOWS

Mô thức QSPM

Chiến lược hiện tại:

Chiến lược cấp công ty:

Chiến lược đa dạng hóa

+ Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm:

Ngoài các dịch vụ thanh toán xuất nhập khẩu quốc tế, huy động vốn, tín dụng, thanh toán

ngân quỹ… VCB mở rộng vào các mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại: dịch vụ thẻ , ngân

hàng điện tử : VCB Internet Banking, VCB Money, SMS Banking, Phone Banking…Liên

kết với các tổ chức tín dụng uy tín trên quốc tế để phát hành thẻ thanh toán toán toàn cầu

như Master card, Visa card, VCB- MTV…

+ Chiến lược đa dạng hóa hàng dọc

VCB đã đầu tư và liên doanh với nhiều công ty khác để mở rộng hoạt động của mình

sang lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, thuê văn phòng, …







Chiến lược tích hợp hàng ngang

Vietcombank là một trong các cổ đông chính của MB bank với tỉ lệ cổ phần là 9,6 % ,

đồng thời trên thế giới. Liên minh với ngân hàng Nhật Bản Mizuho Corporate Bank Ltd







để phục vụ cho các dự án FDI tại Việt Nam…

Chiến lược cường độ: Với chiến lược này, VCB đã thực hiện cả 3 chiến lược thâm nhập

thị trường, phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm.

Thâm nhập thị trường: VCB không ngừng đầu tư đến việc xúc tiến các sản phẩm dịch vụ

đến với khách hàng. Bằng chứng là các đoạn quảng cáo liên tục xuất hiện trên TV, quảng

cáo ngoài trời, bandroll … Ngoài ra, những hoạt động mang tính cộng đồng cũng được



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

×