1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Tiểu học >

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (261.48 KB, 77 trang )


Trường Sơn: Bru-Vân Kiều, Pa-cô, Chứt,...

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng

Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,

Tà-ôi,...

+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của nhân + Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà.

dân ta thể hiện điều gì?

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả lời

cho HS.

- HS chơi theo hướng dẫn của GV:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới + 3 HS lần lượt thực hiện bài thi.

thiệu về các dân tộc anh em trên đất nước Việt + HS cả lớp làm cổ động viên.

Nam.

+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi.

+ Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên các

dân tộc Kinh, Chăm và một số các dân tộc ít

người trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam.

+ Yêu cầu lần lượt từng HS vừa giới thiệu về

các dân tộc (tên, địa bàn sinh sống) vừa gắn thẻ

từ ghi tên dân tộc đó vào vị trí thích hợp trên

bản đồ Việt Nam.

- GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn bạn giới

thiệu hay nhất.

- Tuyên dương HS được cả lớp bình chọn.

Hoạt động 2

Mật độ dân số việt nam

- GV hỏi: Em hiểu thế nào là mật độ dân số?

- Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình.

- GV nêu: Mật độ dân số là số dân trung bình

sống trên 1km2 diện tích đất tự nhiên.

- GV giảng: Để biết mật độ dân số người ta lấy

tổng số dân tại một thời điểm của một vùng,

hay một quốc gia chia cho diện tích đất tự - HS nghe giảng và tính:

nhiên của vùng hay quốc gia đó.

Mật độ dân số huyện A là:

Ví dụ: Dân số của huyện A là 52000 người, 52000 : 250 = 208 (người/km2)

diện tích tự nhiên là 250km2. Mật độ dân số của - 1 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp nhận xét.

huyện A là bao nhiêu người trên 1km2?

- GV chia bảng thống kê mật độ của một số

nước châu á và hỏi: Bảng số liệu cho ta biết

điều gì?

- GV yêu cầu:

- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độ dân số

+ So sánh mật độ dân số nước ta với mật độ của một số nước châu á.

dân số một số nước châu á.

- HS so sánh và nêu:

+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật

+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì về mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số

độ dân số Việt Nam?

của Can-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số

Lào, lớn hơn 2 lần mật độ dân số của Trung

Quốc.

+ Mật độ dân số của Việt Nam rất cao.

- GVkết luận: Mật độ dân số nước ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung Quốc, nước

đông dân nhất thế giới, và cao hơn nhiều so với mật độ dân số trung bình của thế giới.



29



Hoạt động 3

sự phân bố dân cư ở Việt nam

- GV treo lược đồ mật độ dân số Việt Nam và - HS đọc tên: Lược đồ mật độ dân số Việt

hỏi: Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ giúp Nam. Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư

chúng ta nhận xét về hiện tượng gì?

của nước ta.

- GVyêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau, cùng xem

lược đồ và thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Chỉ trên lược đồ và nêu:

• Các vùng có mật độ dân số trên 1000

+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn

người /km2

1000 người /km2 là các thành phố lớn như Hà

Nội, Hải Phòng,Thành Phố Hồ Chí Minh và

• Những vùng nào có mật độ dân số từ 501 một số thành phố khác ven biển.

+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ,

đến 1000người/km2?

đồng bằng Nam Bộ. một số nơi ở đồng bằng

• Các vùng có mật độ dân số từ trên 100 đến ven biển miền Trung.

+ Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ, một số

500 người/km2?

nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng ven biển

Miền Trung, cao nguyên Đắk Lắk, một số nơi ở

2

• Vùng có mật độ dân số dưới 100người/km ? miền Trung.

+ Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số dưới

+ Trả lời các câu hỏi:

2

• Qua phần phân tích trên hãy cho biết: Dân 100người/km .

cư nước ta tập trung đông ở vùng nào?

Vùng nào dân cư sống thưa thớt?

• Việc dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng

bằng, vùng ven biển gây ra sức ép gì cho

dân cư các vùng này? (Gợi ý: dân cư có đủ

việc làm hay không?)

• Việc dân cư sống thưa thớt ở cùng núi gây

khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế của

vùng này? (Gợi ý họ có đủ lao động để

tham gia sản xuất không?)

• Để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa

dân cư các vùng, Nhà nước ta đã làm gì?

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến trước lớp.



+ Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng,

các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn.

+ Việc dân cư tập trung đông ở vùng đồng

bằng làm vùng này thiếu việc làm.



+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi dẫn

đến thiếu lao động cho sản xuất, phát triển kinh

tế của vùng này.



• Tạo việc làm tại chỗ. Thực hiện chuyển dân

từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây

- GV theo dõi và nhận xét, chỉnh sửa sau mỗi

dựng vùng kinh tế mới.

lần HS phát biểu ý kiến.

- Một HS lên bảng chỉ các vùng dân cư theo

mật độ, HS cả lớp theo dõi và nhận xét.

- 3 HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớp theo

dõi, bổ sung ý kiến.

củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS cả lớp làm nhanh bài tập sau: - HS vẽ sơ đồ theo mẫu của GV vào vở và đánh

Đánh mũi tên vào sơ đồ (1) sao cho đúng:

mũi tên để hoàn thành sơ đồ.

- GV gọi HS trình bày kết quả bài làm trước

lớp.

- 1 HS lên đánh mũi tên vào sơ đồ GV đã vẽ

- GV nhận xét, chữa bài cho HS (nếu HS sai)

sẵn trên bảng, cả lớp theo dõi và nhận xét.



30



- Theo dõi bài chữa của GV và sửa lại bài mình

(nếu sai).

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

sơ đồ (1)



Vùng núi

Nhiều tài nguyên



Dân cư thưa

thớt

Thiếu lao động

di dân



Thừa lao động

Đất chật



Đồng bằng, ven biển



Dân cư đông



Sơ đồ về tác động của sự phân bố dân cư đến các vùng lãnh thổ.

đúc

Bài 10

Nông nghiệp

i. mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

• Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước ta trên Lược đồ

nông nghiệp Việt Nam.

• Nêu được vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi ngày

càng phát triển.

• Nêu được đặc điểm của cây trồng nước ta: đa dạng, phong phú trong đó lúa gạo là cây

được trồng nhiều nhất.

II. đồ dùng dạy - học

• Lược đồ nông nghiệp Việt Nam.

• Các hình minh hoạ trong SGK.

• Phiếu học tập của HS.

III. các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy

Hoạt động học

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu - 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi sau:

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân tộc nào

điểm HS.

có số dân đông nhất, phân bố chủ yếu ở đâu?

Các dân tộc ít người sống ở đâu?

+ Điền các thông tin còn thiếu vào sơ đò sự

phân bố dân cư ở Việt Nam (sơ đồ 1, để trống

các ô chữ).

+ Lao động nước ta chủ yếu tập trung vào



31



- Giới thiệu bài:

ngành nông nghiệp. Nông nghiệp chiếm vai trò

+ GV hỏi: Trong bài học trước, các em đã biết quan trọng trong nền kinh tế.

3/4 dân số nước ta tập trung ở các vùng nông

thôn. Sự tập trung dân số ở vùng nông thôn nói

lên điều gì về ngành nông nghiệp nước ta?

+ GV nêu: trong bài học địa lí hôm nay chúng

ta cùng tìm hiểu về đặc điểm và vai trò của

ngành nông nghiệp nước ta.

Hoạt động 1

vai trò của ngành trồng trọt

- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt Nam và - HS nêu: Lược đồ nông nghiệp Việt Nam giúp

yêu cầu HS nêu tên, tác dụng của lược đồ.

ta nhận xét về đặc điểm của ngành nông nghiệp

- GV hỏi:

- Mỗi câu hỏi 1 HS nêu ý kiến, các HS khác

+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu của cây theo dõi và bổ sung ý kiến.

trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật

chiếm nhiều hơn?

+ Kí hiệu cây trồng chiếm có số lượng nhiều

hơn kí hiệu con vật.

- Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của ngành + Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong

trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp?

sản xuất nông nghiệp.

- GV nêu kết luận: Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nền nông nghiệp nước ta. Trồng trọt

nước ta phát triển mạnh hơn chăn nuôi, chăn nuôi đang được chú ý phát triển.

Hoạt động 2

các loại cây và đặc điểm chính của cây trồng việt nam

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các - Mỗi nhóm có 4 - 6 HS cùng đọc SGK, xem

nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu thảo luận lược đồ và hoàn thành phiếu.

dưới đây



Phiếu học tập

Nhóm:......................

Quan sát lược đồ nông nghiệp Việt Nam và thảo luận để hoàn thành các

bài tập sau:

1. Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở Việt Nam:

.............................................................................................................

Đáp án: lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, cao su, chè,...

2. Cây được trồng nhiều nhất là:................. Đáp án: Lúa gạo

3. Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho

Nóng

Nhiệt

Trồng

thích hợp.

đới

cây xứ

nóng

Khí

Trồn

hậu

g trọt

Gió

mùa



Thay đổi

thao mùa,

theo miền



Trồng

nhiều

loại

cây



32 (Phiếu giao cho HS làm không có chữ phần in nghiêng và các đầu mũi tên).



- GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó - HS nêu câu hỏi nhờ GV giải đáp (nếu có).

khăn.

- 2 HS địa diện cho 2 nhóm lần lượt báo cáo

- GV mời đại diện HS báo cáo kết quả.

kết quả 2 bài tập trên.

- HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần.

GV kết luận: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta trồng được nhiều loại

cây, tập trung chủ yếu là các cây xứ nóng. Lúa gạo là loại cây được trồng nhiều nhất ở nước ta,

cây ăn quả và cây công nghiệp cũng đang được chú ý phát triển.

Hoạt động 2

giá trị của lúa gạo và các cây công nghiệp lâu năm

- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các vấn - Nghe câu hỏi của GV, trao đổi với các bạn và

đề sau:

nêu ý kiến.

+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng + Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùng đồng

đồng bằng?

bằng.

+ Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo của + HS nêu theo hiểu biết của mình.

nước ta?

+ GV nêu: Nước ta được xếp vào các nước + HS nghe giảng.

xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới (thường

xuyên đứng thứ 2, năm 2005 đứng thứ 2 sau

Thai Lan).

+ GV hỏi: Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa + Việt Nam có thể trồng nhiều lúa gạo và trở

gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu nhiều thành nước xuất khẩu goạ lớn hứ 2 trên thế giới

nhất trên thế giới? (Nhắc HS nhớ lại kiến thức vì:

đã học về các vùng đồng bằng nước ta trong • Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, Nam Bộ).

chương trình lớp 4).

• Đất phù sa màu mỡ.

+ Khi HS trả lời, GV có thể vẽ lên bảng thành

sơ đồ các điều kiện để Việt Nam trở thành sơ • Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa.

đồ các điều kiện để Việt Nam trở thành nước • Có nguồn nước dồi dào.

xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới:



Có các đồng bằng lớn.

Đất phù sa màu mỡ.

Nguồn nước dồi dào.



Trồng nhiều

lúa gạo



Người dân có nhiều kinh

nghiệm trồng lúa.



Nước xuất

khẩu gạo lớn

thứ 2 trên thế

giới



+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng núi,

cao nguyên?

+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của những loại

cây này?



- Các cây công nghiệp lâu năm như chè, cà

phê, cao su....

+ Đây là các loại cây có giá trị xuất khẩu cao;

cà phê, cao su, chè của Việt Nam đã nổi tiếng

trên thế giới.

+ Với những loại cây có thế mạnh như trên, + Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4 giá trị sản

ngành trồng trọt giữ vai trò như thế nào trong xuất nông nghiệp.

sản xuất nông nghiệp của nước ta.

Hoạt động 3



33



sự phân bố cây trồng ở nước ta

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát - HS cùng cặp cùng quan sát lược đồ và tập

lược đồ nông nghiệp Việt Nam và tập trình bày trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo

sự phân bố các loại cây trồng của Việt Nam.

dõi , bổ sung ý kiến cho bạn.

Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu và chỉ

vùng phân bố của cây đó trên lược đồ; có thể

giải thích lí do vì sao cây được trồng nhiều ở

vùng đó

- GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự phân - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả lớp theo

bố các loại cây trồng ở nước ta (có thể yêu cầu dõi, nhận xét. bổ sung ý kiến, sau đó bình chọn

HS trình bày các loại cây chính hoặc chỉ nêu về bạn trình bày đúng và hay nhất.

một cây).

- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương HS được

cả lớp bình chọn. khen ngợi cả 3 HS đã tham

gia cuộc thi.

- GV kết luận:

+ Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam Bộ

+ Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều ở vùng núi. Câu chè trồng nhiều ở miền núi phía Bắc.

Cây cà phê được trồng nhiều ở Tây Nguyên.

+ Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ, miền núi phía Bắc.

Hoạt động 4

ngành chăn nuôi ở nước ta

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp để giải - HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu

quyết các câu hỏi sau:

hỏi.

+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?

+ Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt,...

+ Trâu, bò, lợn, gà, vịt,... được nuôi nhiều ở các

+ Trâu, bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào? vùng đồng bằng.

+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn + Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầu của

nuôi phát triển ổn định và vững chắc.

người dân về thịt, trứng, sữa,.. ngày càng cao;

công tác phòng dịch đươc chú ý → ngành chăn

nuôi sẽ phát triển bền vững.

- GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo

lớp.

dõi và bổ sung ý kiến.

- GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó giảng

lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ các điều kiện

để ngành chăn nuôi phát triển ổn định và vững

chắc.



Nguồn thức ăn đảm bảo



Nhu cầu sử dụng thịt,

trứng, sữa của người dân

Phòng chống dịch bệnh cho

gia súc, gia cầm

34



Nuôi được

nhiều trâu,

bò, lợn,

gà, vịt và

các loại

gia súc, gia

cầm khác.



Ngành chăn

nuôi phát

triển ổn định,

vững chắc.



củng cố, dặn dò

- Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vào lược đồ.

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.

Bài 11

Lâm nghiệp và thuỷ sản

i. mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

• Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản:

+ Các hoạt động chính.

+ Sự phát triển.

• Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và trồng rừng. Không đồng tình cới những hành vi phá

hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản.

II. Đồ dùng dạy - học

• Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

• Các sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ trong SGK.

• Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.

• Phiếu học tập của HS.

III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động dạy

Hoạt động học

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi:

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho + Kể một số loại cây trồng ở nước ta.

điểm HS.

+ Vì sao nước ta có thể trở thành nước xuất

khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?

+ Những điều kiện nào giúp cho ngành chăn

nuôi phát triển ổn định và vững chắc?

- Một số HS nêu trước lớp, mỗi HS chỉ cần nêu

- Giới thiệu bài:

1 ý.

+ Hỏi và yêu cầu HS trả lời nhanh: Rừng và

biển có vai trò thế nào trong đời sống và sản

xuất của nhân dân ta?

+ Nêu: Bài học Lâm nghiệp và thuỷ sản hôm

nay sẽ giúp các em hiểu thêm về vai trò của

rừng và biển trong đời sống và sản xuất của

nhân dân ta.

Hoạt động 1

các hoạt động của lâm nghiệp

- GV hỏi HS cả lớp: Theo em, ngành lâm - HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân. Ví dụ:

nghiệp có những hoạt động gì?

• Trồng rừng.

• Ươm cây.

• Khai thác gỗ.

- HS nêu: lâm nghiệp có hai hoạt động chính,

- GV treo sơ đồ các hoạt động chính của lâm đó là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và lâm

nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ đồ để nêu các sản khác.

hoạt động chính của lâm nghiệp.

- GV yêu cầu HS kể các việc của trồng và bảo - HS nối tiếp nhau nêu: Các việc của hoạt động

vệ rừng.

trồng và bảo vệ rừng là: Ươm cây giống, chăm



35



sóc cây rừng, ngăn chặn các hoạt động phá

hoại rừng,...

- Hỏi: Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác - Việc khai thác gỗ và các lâm sản khác phải

phải chú ý điều gì?

hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá

hoại rừng.

- GV nêu kết luận: Lâm nghiệp có hai hoạt động chính là trồng và bảo vệ rừng; khai thác gỗ và

các lâm sản khác.

Hoạt động 2

sự thay đổi về diện tích của rừng nước ta

- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng của - HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảng thống kê

nước ta và hỏi HS:

diện tích rừng của nước ta qua các năm. Dựa

vào đây có thể nhận xét về sự thay đổi của diện

Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa vào tích rừng qua các năm.

bảng có thể nhận xét về vấn đề gì?

- HS làm việc theo cặp, dựa vào các câu hỏi

- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng phân của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra sự

tích bảng số liệu, thảo luận và trả lời các câu thay đổi diện tích của rừng nước ta trong vòng

hỏi sau:

25 năm, từ năm 1980 đến năm 2004.

+ Bảng thống kê diện tích rừng vào các năm

1980, 1995, 2004.

+ Bảng thống kê diện tích rừng nước ta vào • Năm 1980: 10,6 triệu ha.

những năm nào?

• Năm 1995: 9,3 triệu ha.

+ Nêu diện tích rừng của năm đó?

• Năm 2004: 12,2 triệu ha.

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng

nước ta mất đi 1,3 triệu ha. Nguyên nhân chính

+ Từ năm 1980 đến năm 1995, diện tích rừng là do hoạt động khai thác rừng bừa bãi, việc

nước ta tăng hay giảm bao nhiêu triệu ha? Theo trồng rừng, bảo vệ rừng lại chưa được chú ý

em nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng đó?

đúng mức.

+ Từ năm 195 đến năm 2004, diện tích rừng

+ Từ năm 1995 đến năm 2005, diện tích rừng nước ta tăng thêm được 2,9 triệu ha. Trong 10

của nước ta thay đổi như thế nào? Nguyên nhân năm này diện tích rừng tăng lên đáng kể là do

nào dẫn đến sự thay đổi đó?

công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được Nhà

nước và nhân dân và nhân dân thực hiện tốt.

- Mỗi HS trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi,

- Gọi HS trình bày ý kiến trước lớp.

nhận xét và bổ sung ý kiến.

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS (nếu cần).

- GV hỏi thêm:

+ Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng - Các hoạt động trồng rừng, khai thác rừng diễn

diễn ra chủ yếu ở vùng nào?

ra chủ yếu ở vùng núi, một phần ven biển.

+ Vùng núi là vùng dân cư thưa thớt vì vậy:

+ Điều này gây khó khăn gì cho công tác bảo • Hoạt động khai thác rừng bừa bãi, trộm gỗ

vệ và trồng rừng?

và lâm sản cũng khó phát hiện.

• Hoạt động trồng rừng, bảo vệ rừng thiếu

nhân công lao động.

- GV kết luận: Trước kia nước ta có diện tích rừng rất lớn. Trong khoảng thời gian từ 1980 đến

1985, hơn 1 triệu ha rừng đã bị biến thành đất trồng, đồi trọc do bị khai thác bừa bãi. Mặc dù

gặp rất nhiều khó khăn trong trồng rừng và bảo vệ rừng nhưng trong những năm gần đây. Nhà

nước đã thi hành nhiều biện pháp để thúc đẩy diện tích rừng trồng, chống việc khai thác rừng

bừa bãi. Kết quả là từ năm 1995 đến năm 2004, diện tích rừng của nước ta đã tăng được 2,9

triệu ha.



36



Hoạt động 3

ngành khai thác thuỷ sản

- GV treo biểu đồ thuỷ sản và nêu câu hỏi giúp - HS đọc tên biểu đồ và nêu:

HS nắm được các yếu tố của biểu đồ:

+ Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của

+ Biểu đồ biểu diễn điều gì?

nước ta qua các năm.

+ Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều gì?

+ Trục dọc của biểu đồ thể hiện điều gì? Tính + Trục ngang thể hiện thời gian, tính theo năm.

theo đơn vị nào?

+ Trục dọc của biều đồ thể hiện sản lượng thuỷ

sản, tính theo đơn vị là nghìn tấn.

+ Các cột màu đỏ trên biểu đồ thể hiện điều gì? + Các cột màu đỏ thể hiện sản lượng thuỷ sản

+ Các cột màu xanh trên biểu đồ thể hiện điều khai thác được.

gì?

+ Các cột màu xanh thể hiện sản lượng thuỷ

Lưu ý: Nếu HS có trình độ khá, nắm vững cách sản nuôi trồng được.

xem lược đồ thì GV không cần tiến hành bước

hướng dẫn kể trên.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS

thảo luận để hoàn thành phiếu học tập Phiếu Học tập

(GV có - Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích lược đồ

thể in phiếu cho từng nhóm hoặc viết sẵn phiếu và làm các bài tập.

Bài: Lâm nghiệp và thuỷ sản

lên bảng cho HS đọc, khi làm HS chỉ cần ghi

Nhóm:................................

đáp án



Hãy cùng đọc SGK, xem Biểu đồ sản lượng thuỷ sản và thảo luận đển hoàn

thành các bài tập sau:

Bài 1. Kể tên một số hải sản của nước ta. Kể tên một loại hải sản đang

được nhân dân nuôi, trồng.

Bài 2. Đánh dấu x vào

trước câu trả lời đúng nhất.

1) Ngành thuỷ sản nước ta có các hoạt động.

a) Đánh bắt thuỷ sản.

b) Nuôi trồng thuỷ sản.

c) Cả hoạt động đánh bắt và hoạt động nuôi trồng thuỷ sản.

2) Sản lượng thuỷ sản hàng năm là:

a) Sản lượng thuỷ sản đánh bắt được.

b) Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được.

c) Tổng sản lượng thuỷ sản đánh bắt được và sản lượng thuỷ sản nuôi

trồng được.

3) Tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta năm 2003 là:

a) 1856 nghìn tấn

b) 1003 nghìn tấn

c) 2859 nghìn tấn.

4) Sản lượng thuỷ sản của nước ta đang ngày càng:

a) Tăng

b) Giảm

c) Không thay đổi

5) So với sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được thì sản lượng thuỷ sản đánh bắt

được luôn:

a) ít hơn

b) Bằng nhau

c) Nhiều hơn

6) Tốc độ tăng của sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được:

37

a) Nhanh hơn tốc độ tăng của sản lượng thuỷ sản đánh bắt được.

b) Chậm hơn tốc độ tăng của sản lượng thuỷ sản đánh bắt được.

c) Bằng tốc độ tăng của sản lượng thuỷ sản đánh bắt được.



Bài 3: Chọn các ý cho sẵn dưới đây điền vào ô trống thích hợp trong sơ đồ

thể hiện mối quan hệ giữa các điều kiện phát triển của ngành thuỷ sản.

a) Người dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản.

b) Nhu cầu về hải sản tăng.

c) Sản lượng thuỷ sản tăng.

d) Ngành thuỷ sản ngày càng phát triển.

e) Vùng biển rộng.

g) Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

(1)....................................

(2)....................................

.

(3)....................................



(5)......

...........

...........



(6)........

............

...........



(4)....................................

Đáp án:

Bài 1: Các loại thuỷ sản đang được nuôi nhiều: các loại cá nước ngọt như cá ba sa, cá tra, cá

trôi, cá trắm, cá mè,...; các loại cá nước lợ và nước mặn: cá song, cá tai tượng, cá chình,...; các

loại tôm như tôm sú, tôm hùm, trai, ốc;...

Bài 2: 1 - c; 2 - c; 3 - c; 4 - a; 5 - c; 6 - a

Bài 3:

Điền các ý a, b, e, g vào 1, 2, 3, 4 (không cần đúng thứ tự).

Điền c vào ô 5; điền d vào ô 6.

- GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp.



- Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câu hỏi,

HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý

kiến.



- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS (nếu cần).

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu bài

tập trình bày đặc điểm của ngành thuỷ sản

nước ta.

- GV kết luận: Ngành thuỷ sản nước ta có nhiều thế mạnh để phát triển. Nhất là ở các tỉnh ven

biển, các tỉnh nhiều ao hồ, hầu hết các tỉnh ở đồng bằng Nam bộ đều có ngành thuỷ sản phát

triển mạnh như Kiên Giang, An giang, Cà Mau, Vũng Tàu,...ngoài ra ở miền Trung có các tỉnh

Quảng Ngãi, Bình Định,.... phía Bắc có Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Định.

củng cố, dặn dò

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải làm gì để bảo vệ các loài thuỷ hải sản?

- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài và chuẩn bị bài sau.

Bài 12

công nghiệp

i. mục tiêu

Sau bài học, HS có thể:

• Nêu được vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp.



38



• Biết nước ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp.

• Kể tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp.

• Kể tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nghiệp.

ii. đồ dùng dạy - học

• Bản đồ hành chính Việt Nam.

• Các hình minh hoạ trong SGK.

• Phiếu học tập của HS.

• GV và HS sưu tầm về tranh ảnh và một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản

phẩm của chúng.

iii. các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động 1

Hoạt đông 2

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu - 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:

hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho + Ngành lâm nghiệp có những hoạt động gì?

điểm HS.

Phân bố chủ yếu ở đâu?

+ Nước ta có những điều kiện nào để phát triển

ngành thuỷ sản?

+ Ngành thuỷ sản phân bố ở đâu? Kể tên một

số tỉnh có ngành thuỷ sản phát triển.

- GV giới thiệu bài:

- HS nêu: Ngành công nghiệp.

+ GV cho HS xem một số tranh ảnh về sản

xuất công nghiệp và hỏi: Các hoạt động sản

xuất được chụp trong hình là hoạt động của

ngành nào?

+ GV nêu: Trong giờ học này các em sẽ cùng

tìm hiểu về ngành công nghiệp của nước ta.

Hoạt động 1

một số ngành công nghiệp và sản phẩm của chúng

- GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết quả - HS trong lớp tiếp nối nhau báo cáo kết quả.

sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt động sản Cách báo cáo như sau:

xuất công nghiệp hoặc sản phẩm của ngành + Giơ hình cho các bạn xem.

công nghiệp.

+ Nêu tên hình (tên sảm phẩm).

+ Nói tên các sản phẩm của ngành đó (hoặc nói

tên ngành tạo ra sản phẩm đó).

+ Nói xem sản phẩm của ngành đó có được

xuất khẩu ra nước ngoài không.

- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS, tuyên - HS cả lớp theo dõi GV nhận xét.

dương các em tích cực sưu tầm để tìm được

nhiều ngành sản xuất, nhiều sản phẩm của

ngành công nghiệp.

- GV hỏi HS: Ngành công nghiệp giúp gì cho - Một số HS nêu ý kiến:

đời sống của nhân dân?

+ Tạo ra các đồ dùng câng thiết cho cuộc sống

như vải vóc, quần áo, xà phòng, kem đánh

răng,...

+ Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải

mái, tiện nghi, hiện đại hơn: máy giặt, điều

hoà, tủ lạnh,...

+ Tạo ra các máy móc giúp con người nâng cao

năng suất lao động, làm việc tốt hơn,...



39



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

×