1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Thực trạng giảng dạy môn Tiếng Anh cho học sinh bậc THCS ở trường THCS Thanh Ba

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.76 MB, 18 trang )


* Học sinh:

- Học sinh bị ngay một cảm giác “choáng” khi gặp một loạt các từ mới

xuất hiện trong mỗi bài khóa. Số lượng từ nhiều và thuộc nhiều lĩnh vực khác

nhau.

- Hầu hết học sinh không chỉ lo lắng về số lượng từ vựng mới mà còn cấu

trúc ngữ pháp mới xuất hiện trong bài khoá.

- Một điều còn tệ hơn là sau khi đã tra được hết nghĩa của từ mới rồi

nhưng các em vẫn không thể hiểu hết nhiều câu trong bài. Nguyên nhân là do

các em không hiểu kết cấu của câu, không nắm được các mối liên kết văn bản.

* Phương tiện đồ dùng dạy học:

- Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy còn quá hạn chế: tranh,

ảnh, video.

- Trường chưa có phòng nghe nhìn riêng nên mỗi khi sử dụng máy chiếu

mất nhiều thời gian trong khâu lắp đặt nhất là các giáo viên nữ.

* Điều tra cụ thể:

Bản thân tôi đảm nhận giảng dạy môn Tiếng Anh trong trường THCS

Thanh Ba Với ý thức vừa nghiên cứu đặc điểm tình hình học tập bộ môn của

học sinh vừa tiến hành rút kinh nghiệm. Ngay từ đầu năm học tôi đã định hướng

xây dựng cho mình kế hoạch, phương pháp cụ thể để chủ động điều tra tình hình

học tập của học sinh và tiến hành thử nghiệm một số kinh nghiệm trong việc

nâng cao năng lực đọc hiểu cho học sinh vào giảng dạy đặc biệt trong hai khối

lớp 8 và 9 . Qua điều tra, tôi đã nhận ra rằng đối tượng học sinh ở trường THCS

Thanh Ba phần lớn các em mới bắt đầu được học Tiếng Anh; có một số ít học

sinh cũng đã được học Tiếng Anh qua anh chị, bố mẹ mình nhưng cũng chỉ

dừng lại ở mức độ làm quen nên hầu như các em không có những kiến thức tối

thiểu về môn tiếng Anh.

Kết quả điều tra cụ thể như sau:

Giỏi

Khá

T.Bình

Yếu

Kém

Khối TSHS

SL %

SL

%

SL % SL

%

SL

%

8

80

9 9

92

3. Một số giải pháp thực tế đã tiến hành để nâng cao năng lực đọc

hiểu cho học sinh bậc THCS.

3.1. Các giai đoạn để tiến hành dạy một tiết dạy đọc hiểu:

Thông thường dạy một bài đọc thường được tiến hành ba giai đoạn cơ

bản: Trước khi đọc - Trong khi đọc - Sau khi đọc.

Giai đoạn 1: Trước khi đọc ( Pre- reading )

Giáo viên cần tạo tâm thế đọc bằng cách cuốn hút học sinh vào nội dung

hoặc chủ đề của bài đọc, gây hứng thú cho học sinh đối với bài sắp đọc, huy

động các kiến thức có sẵn của học sinh về chủ đề bài đọc, giúp học sinh có thể

sử dụng kiến thức đó để đọc hiểu dễ dàng hơn, tạo điều kiện cho học sinh giúp

đỡ nhau trong bài học.



Giáo viên có thể giải quyết trước một số khó khăn mà học sinh có thể gặp

phải trong bài đọc như khó khăn về kiến thức văn hoá, về ngôn ngữ như từ, cấu

trúc ….

Giáo viên cần đặt mục đích học sinh đọc để làm gì? đọc và tiến hành các

loại bài tập gì?...

Giai đoạn 2: Trong khi đọc ( While- reading )

Trong giai đoạn này học sinh đọc và thực hiện một số yêu cầu bài tập

nhằm luyện tập và hiểu kỹ năng đọc nhất định như đọc lấy nội dung chính, lấy

thông tin chi tiết, hiểu được ý định, thái độ, quan điểm của tác giả, đọc và sử

dụng ngữ cảnh để đoán nghĩa từ mới, hiểu được cấu trúc của bài. Các bài tập

thông thường gồm: trả lời câu hỏi, sắp xếp trật tự câu hoặc ý, xác định câu đúng/

sai, lựa chọn câu trả lời đúng …được tổ chức theo hình thức cá nhân, hoạt động

nhóm hoặc cặp đôi chia sẻ. Các hình thức này có thể được nối kết với nhau

trong suốt tiến trình của bài học đọc hiểu.

Giai đoạn 3: Sau khi đọc ( Post- reading)

Trong giai đoạn này học sinh sử dụng những thông tin đã đọc để củng cố,

khắc sâu và mở rộng kiến thức mà mình tiếp thu được trong giai đoạn 2 . Thông

thường giai đoạn này tạo cơ hội để học sinh thảo luận và phân tích những vấn đề

được giới thiệu trong bài khóa nêu quan điểm của mình về các vấn đề đó, hoặc kể

về những kinh nghiệm bản thân tương tự như những điều mình vừa đọc được.

3.2. Thực hiện tốt tiến trình một bài dạy đọc hiểu:

Cũng giống như các tiết dạy các kỹ năng khác, tôi thực hiện tiến trình một bài

dạy đọc hiểu như sau:

1. Warm up ( Khởi động)

- Ổn định tổ chức lớp.

- Gây hứng thú trong học sinh với giờ học.

- Xoá đi cảm giác lo sợ, tự ti trong học sinh .

- Kết nối, dẫn dắt vào nội dung chủ đề của bài.

Chính vì với những mục đích trên, nên trong phần warm - up của các tiết học

Reading tôi luôn có những hình thức Minigames( các trò chơi nhỏ)

- Tìm từ qua các trò chơi như:

+ Hangman ( treo cổ)

+ Hot seat ( ghế nóng)

+ Describe the picture ( miêu tả bức tranh)

+ Picture guessing ( phỏng đoán qua bức tranh)

+ Matching ( nối)

+ Bingo ( chiến thắng)

Các em bị lôi cuốn vào trò chơi, rất phấn khởi khi bản thân em đã tìm ra

được từ chìa khoá, hoặc đội em đã là đội chiến thắng trong cuộc chơi. Từ đó để



dẫn dắt các em đi các bước tiếp theo dễ dàng hơn nhiều. Các em tự tin bước vào

cuộc chơi mới, thử thách mới.

2. Before you read ( Trước khi đọc)

Gây hứng thú cho học sinh, hướng học sinh vào chủ đề, chủ điểm mà học

sinh sắp đọc, thiết lập tình huống, giải quyết trước một số khó khăn về ngôn ngữ

mà học sinh sẽ gặp phải trong bài đọc. Một vài hoạt động trước khi đọc như sau:

a. Học sinh có thể tiên đoán tự do:

Giáo viên nêu chủ đề - học sinh tự do đoán nội dung của bài đọc sẽ như thế nào.

VD: English 9 - Unit 5: The media

Học sinh có thể tiên đoán những lợi ích và tác hại của Internet ( Advantages and

disadvantages of the internet)

VD: English 8 - Unit 6: The young pioneers club

Học sinh có thể dự đoán được các hoạt động của đoàn thanh niên cộng sản Hồ

Chí Minh sẽ được đề cập đến trong bài.

b. Đoán xem các nhận định về bài đọc đúng hay sai (True or False

prediction)

Giáo viên chuẩn bị 4 - 5 câu về nội dung trong bài. Trong đó 1 số câu

đúng, 1 số câu sai. Học sinh đoán xem câu nào đúng, câu nào sai:

VD: English 8 - Unit 3: At home

T



F



1. It is safe to leave chemicals and drugs around the house.



¨ ¨



2. Chemicals can look like drink and drugs can look like candy.



¨ ¨



3. A kitchen is a suitable place to play.



¨ ¨



4. Putting anything into an electrical socket is dangerous.



¨ ¨



5. You have to keep all dangerous objects out of children's reach.



¨ ¨



c. Sắp xếp lại câu hoặc tranh vẽ theo đúng trật tự của bài (Re-order

statements)

Giáo viên cho học sinh xem một số bức tranh hoặc đọc một số câu và yêu cầu

học sinh sắp xếp lại theo trật tự đúng (thường dùng trong bài kể câu chuyện, bức

thư hoặc quy trình)

Giáo viên vẽ 1 hoặc 2 điểm trước, đọc chính tả, học sinh nghe rồi vẽ theo, sau

đó mở bài đọc ra đối chiếu.

VD: English 8 - Unit 1: My friends – Describe your friends

Eg: He has short black hair, around face, a big nose…………



e. Trả lời câu hỏi: ( Answer questions)

Giáo viên đặt một số câu hỏi về chủ đề bài đọc. Học sinh vận dụng những kiến

thức có sẵn để trả lời những câu hỏi đó, sau đó kiểm tra lại thông tin trong bài.

VD: English 8 - Unit 5: Study habits

1. Can you tell me some ways to learn new words in English ?

2. What ways do you usually use to learn new words in English ?

3. Do they bring many effects for you?

f. Bài tập từ vựng:

Trong bước này có thể sử dụng các thủ thuật giới thiệu và dạy từ vựng,

cấu trúc theo các bước: eliciting ( khám phá), modeling ( minh họa), repeatation

( nhắc lại), checking pronunciation ( kiểm tra phát âm), copying ( sao chép),

checking stress ( kiểm tra trọng âm), meaning ( nghĩa) hoặc bằng các thủ thuật:

visual aids ( tranh ảnh), realias ( vật thật), body language ( ngôn ngữ hình thể),

synonym/ antonym ( từ đồng nghĩa/ từ trái nghĩa), translation (dịch).Sau khi dạy

từ mới để ôn luyện từ vựng, gây hứng thú cho học sinh nên sử dụng 1 số thủ

thuật như: words square ( trò chơi ô chữ), noughts and crosses ( chơi cờ ca rô) .

gap - filling ( điền vào chỗ trống), slap the board ( trò chơi vỗ bảng), what and

where ( trò chơi cái gì và ở đâu) như thế sẽ giúp học sinh nhớ từ nhanh hơn và

dễ dàng hơn.

3. While you read ( Khi đọc)

Trước khi cho học sinh bắt đầu đọc cần cho học sinh biết được nhiệm vụ của bài

đọc. Các bài tập luyện kĩ năng đọc thường là để kiểm tra lại thông tin các em đã

dự đoán qua các dạng bài tập như:

a. Read and Tick ( đọc và tích)

VD: English 8- Unit 7: My neighborhood

Yêu cầu học sinh đọc lại bài khoá và xác định trung tâm thương mại có những

gì và nó có thuận lợi gì.

b. Answer the Pre- Questions ( Trả lời các câu hỏi)

VD: English 8- Unit 7: My neighborhood

Học sinh phải xem lại bài khoá, kiểm tra thông tin mình đưa ra trước khi đọc có

chính xác không, điều đó sẽ giúp các em nhớ được thông tin trong bài.

c. Having a quick check: ( Kiểm tra nhanh)

VD: English 8- Unit 7: My neighborhood



Yêu cầu học sinh đọc lại bài khoá, kiểm tra xem trung tâm thương mại có

những gì và nó có thuận lợi gì và có trùng khớp với nhận định của mình không.

d. True or False

Học sinh đọc bài khoá, tìn thông tin trong bài xem đúng hay sai so với dự đoán

của mình.

VD: English 9 - Unit 1: A visit from a pen pal



VD: English 9 - Unit 1: A visit from a pen pal

Ngoài ra còn có thể sử dụng nhiều dạng bài tập khác để giúp các em xác định

được cách đọc như thế nào để tìm được ý chính hoặc tìm chi tiết của bài đọc.

e. Wh- question (Comprehension questions: Câu hỏi tổng hợp)

Sử dụng các từ để hỏi what, where, when, who, ... để kiểm tra mức độ

hiểu chi tiết của học sinh.

VD:English 9- Unit 3: A trip to the countryside

A Vietnamese boy named Van is living with the Parker family in the

American state of Ohio. Mr. Parker is a farmer and Mrs. Parker works part-time

at a grocery store in a nearby town. They have two children, Peter and Sam.

Van offer does chorus after school. Sometimes, he also helps on the farm. The

family relaxes on Saturday afternoon and they watch Peter play baseball. Van

likes the Parkers, and he enjoy being a member of their family.

Questions

1. Who is living with the Parker family ?

.............................................................................................................................

2. How many people are there in the Parker family ?

...........................................................................................................................

3. What do Mr. Parker and Mrs. Parker do ?



............................................................................................................................

4. How does Van feel when he lives with Parker family ?

...........................................................................................................................

f. Multiple choice

Giáo viên đưa ra một số câu hỏi và đáp án, học sinh tìm thông tin trong bài và

chọn phương án trả lời đúng với nội dung trong bài.

VD: English 8 - Unit 2: Making arrangements

Alexander Gramham Bell was born ...........(1) Edinburgh. He was a Scotsman

and then he emigrated to ................( 2) in the 1870s.In America, he worked

with deaf - mutes at Boston ............(3). Bell .............(4) experimenting with

ways of transmitting speech over a long distance. He and his ...........(5)

conducted many experiments and finally came ..........(6) with the ............(7).

1. A. in

B. at

C. on

D. during

2. A. Japan

B. China

C.the USA

D. Thailand

3. A. School

B. University

C. Hospital

D. Police station

4. A. finished

B. ended

C. made

D. started

5. A. assistant

B. shopkeeper

C. nurse

D. doctor

6. A. before

B up

C. on

D. after

7. A. fax machine

B. mobile phone C. answering machine D. telephone

g. Grids or forms. (Điền vào bảng hoặc mẫu)

Để kiểm tra việc hiểu ý chính, phân loại thông tin, giáo viên đưa ra một mẫu

hoặc 1 bảng ghi một số thông tin, yêu cầu học sinh đọc bài và điền câu trả lời

vào phần còn trống.

Trên đây là một số hoạt động trong lúc đọc, các hoạt động này chính là cái

cớ, lý do để học sinh đọc. Học sinh phải đọc kĩ bài đọc, đọc đi đọc lại bài khoá mới

có thể trả lời đáp ứng được yêu cầu của hoạt động. Như vậy mục đích chính là tạo

cho mọi học sinh đều phải tham gia đọc bài khoá một cách nhiệt tình, tích cực. Tuy

nhiên để giờ học không bị nhàm chán, học sinh không cảm thấy bị áp lực chúng

ta nên thực hiện các nhiệm vụ trên thông qua các hoạt động trò chơi.. VD

chơi:"Lucky number - Con số may mắn" để học sinh mong muốn trả lời các câu

hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc. Hoặc có thể chơi " Matching game" để

thúc đẩy học sinh làm việc nhanh không chây ì. Hoặc có thể tạo các luật chơi

trong dạy bài tập :" Grids or form"....Các em sẽ đua nhau làm việc, sẽ tạo được

không khí tích cực trong các giờ học.

4. After you read ( Sau khi đọc)

Sau khi học sinh đọc và làm bài tập theo các yêu cầu, học sinh cần tóm

tắt lại bài đọc. Đây là việc làm vừa để củng cố vừa giúp học sinh luyện tập được

những kiến thức và ngôn ngữ vừa được tìm hiểu trong bài. Nhưng tránh tổng kết

chung chung mà phải cụ thể hoá bằng những hoạt động cụ thể như:

a. Đóng vai/ Phỏng vấn (Role play/ Interview)



Hoạt động này tương đối đa dạng và phong phú. Học sinh có thể đóng vai

nhân vật trong bài, hoặc chuyển những nội dung trong bài thành bài hội thoại.

Như thế đã chuyển hoá được kỹ năng từ đọc sang nói. Hoạt động này khiến học

rất phấn khởi, các em được thể hiện mình qua hoạt động giao tiếp với bạn bè,

đồng thời giúp các em tự tin hơn trong cuộc sống, các em có thể nói Tiếng Anh

lưu loát hơn.

b. Thảo luận (Discussion)

Thảo luận nhóm giúp các em trao đổi về cảm tưởng, ý kiến của bản thân

về vấn đề đã được đọc. Hoạt động này chuyển nội dung bài đọc sang những nội

dung mang tính thực tế sát với học sinh. Hạn chế của hoạt động này là các em

không có đủ vốn từ để diễn đạt ý tưởng của mình nên giáo viên phải hỗ trợ rất

nhiều.

c. Viết lại (Rewrite)

Hoạt động này yêu cầu các em dựa vào bài đọc, viết lại sang một kiểu khác.

Thông qua hoạt động này, học sinh có thể viết 1 vấn đề tương tự với bản thân.

VD: Sau khi đọc bài Tết, học sinh liên hệ với bản thân về những hoạt động trong

Tết năm trước của mình và kể lại

d. Nói lại (Speak it up)

Hoạt động này giúp học sinh nhớ kĩ hơn về nội dung, chi tiết của bài và phát

triển khả năng phản xạ nhanh cho học sinh. Hoạt động này giáo viên nên đưa

một số gợi ý về đoạn văn và học sinh đặt câu với những từ có liên quan đến nội

dung bài.

e. Play game: Lucky number ( Con số may mắn)

Học sinh trả lời những câu hỏi về nội dung bài khoá trong mỗi ô số theo đội của

mình. Hoạt động này giúp học sinh thoải mái hơn sau một giờ học và nhớ bài kĩ

hơn, tạo khả năng phản xạ cho chính mình.

* Vận dụng các kinh nghiệm đọc hiểu vào từng bài cụ thể

Lớp 8

( Trong tiết 50 của bài 8 lớp 8 tôi đã áp dụng thủ thuật phỏng đoán chủ đề

của bài học qua bức tranh trong phần warm- up và phỏng đoán từ mới trong

phần trước khi đọc, phần trong khi đọc tôi đã áp dụng thủ thuật Matching

( kết nối) nhằm giảm đi độ khó của bài tập 2 và trong phần sau khi đọc tôi đã

áp dụng thủ thuật Speak it up( nói lại) nhằm giúp học sinh hiểu bài đọc hơn)

UNIT 8 : COUNTRY LIFE AND CITY LIFE

Period 50: READ

A. Objectives:

- At the end of the lesson, Ss can

+ Understand the differences between the country life and city life.

+ Understand about farmers’life in the country.



+ Know the cause to lead overcrowd in the city.

- Contents:

+

Vocaburary:

rural,

struggle,typhoon

,flood

,overcrowd,strain,urban ,tragedy ,migrant

+ Grammar: Review present progressive tense.

- Skills:

+ Reading and summarize the passage.

+ Find out synomy words.

+ Good Ss to find out the difficulties of farmer’s life.

B. Teaching aids:

- Projector.

C. Teaching procedures:

Activities.

I. Organization:(1’)

- Ask Ss some free questions.



,drought



Contents.

How are you?

Who’s absent today?

8A:

8B:



II. Checking the old lesson (3’)

- Call one student to say

something about the differences S1:.....

between the city and the

country.

- Correct mistakes.

- Ask Ss to look at the picture in

slide 1 and guess answering the

question

Why is the population in the

cities increasing ?

- Answer the question.

- Introduce new lesson.

III. New lesson: (38’)

1. Pre-reading

- Read the text and ask Ss to

look at the pictures from slide 2

to slide 8,Ss find newwords.

- Guide Ss to read new words

- Some Ss read new words

again.

- Correct mistakes.



I. Newwords:

1. rural (a)

thuộc về miền quê

2. struggle (n,v) sự đấu tranh, đấu tranh

3. typhoon (n) bão

4. flood (n)

lụt

5. drought (n) cơn hạn hán

6. overcrowd (v) dồn về quá đông

7. strain (n) trạng thái căng thẳng

8. urban (a) thuộc về thành phố

9. tragedy (n) bi/thảm kịch



10. migrant (n) người trú di, di dân.

II. Grammar:

- Give the examples and explain The present progressive means future:

in slide 9.

Eg: They are leaving behind their traditional

- Ask Ss to repeat the present way of life and moving to the city

progressive tense means future.

S + tobe + V-ing + O

- Repeat the present progressive

tense

- Correct mistakes.

2. While- reading

III. Practice:

- Read the text and ask Ss to S1:....

listen.

........

- Ask Ss to read the text in

silence.

- Ask Ss to work in pairs to

complete the summary (2’)

- Some Ss give the answers

- Correct mistakes

- Call some Ss to read the

summary again.

- Read out the summary in slide

10.

- Correct mistakes.

- Guide Ss how to do this

exercise

- Work in silence (2)

- Some of them to give the

results

- Corrects mistakes in slide 11



3. Post – reading

- Ask good Ss to close book find



Keys

a, of the countryside – rural

b, as many as needed - plentiful

c, become greater and larger- increase

d, a great pressure – strain

e, a terrible event – tragedy

f, of the city or city life – urban.

* Find out the difficulties of farmer’s life



out the difficulties of farmer’s

life in slice 12

- Call some Ss to say in front of

the class.

- Practice before class.

- Correct mistakes.

IV. Feed back: (1’)

- Retell the main contents of the

text.

S1:...

- Correct mistakes.

.......

V. Homework: (2’)

- Guide Ss to do.

- Learn by heart new words.

- Read and translate the text again

- Prepare: write

+ Ask Ss to give the form of the letter.

+ Guide Ss to answer some questions at

home.



C. TÍNH MỚI CỦA SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM.

Sáng kiến “Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực đọc hiểu môn Tiếng

Anh cho học sinh bậc THCS ” được tôi tiến hành nghiên cứu, áp dụng thử

nghiệm trong giảng dạy tại trường THCS Thanh Ba

Trong sáng kiến, dựa trên thực trạng thực tế của vấn đề nghiên cứu, nguyên

nhân của vấn đề ; với những kinh nghiệm học hỏi được tôi đưa ra các giải pháp

chủ yếu có thể áp dụng trong giảng dạy nhằm mang lại hứng thú học tập cho

HS, cụ thể là:

D. TÍNH HỮU ÍCH CỦA GIẢI PHÁP:

1. Những kết quả đạt được sau khi áp dụng đề tài:

Qua thời gian nghiên cứu và áp dụng đề tài vào thực tế giảng dạy tôi đã gặt hái

được một số kết quả đáng phấn khởi. Trước hết những kinh nghiệm này rất phù

hợp với chương trình, SGK đang sử dụng. Học sinh yêu thích bộ môn tiếng Anh

hơn, có hứng thú học tập, tích cực chủ động sáng tạo để mở rộng vốn hiểu biết,

đồng thời cũng rất linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ lĩnh hội kiến thức và

phát triển kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng đọc - hiểu. Giờ đây, đối với học sinh đặc

biệt khối 8, 9 giờ đọc - hiểu không còn là gánh nặng với các em. Các em sẵn

sàng đón nhận nó, xác định được nhiệm vụ mình cần phải làm trong một giờ học

đọc - hiểu, nắm bắt được những chủ đề của bài để vững vàng hơn, tiếp tục chinh

phục những kỹ năng khác. Các em có cơ hội để khẳng định mình, không còn

lúng túng, lo ngại khi bước vào giờ học. Lớp học, giờ học tiếng Anh không còn



nhàm chán mà luôn thích thú,thoải mái cho cả thầy và trò. Việc nâng cao năng

lực đọc hiểu cho học sinh thông qua các thủ thuật nêu ở trên đã giúp cho học

sinh không bị thụ động mà luôn phát huy tinh thần chủ động trong học tập.

Nhiều học sinh trước đây còn e ngại học tiếng Anh, nay đã mạnh dạn hơn, phát

biểu nhiều hơn, cố gắng sử dụng ngôn ngữ Tiếng Anh nhiều hơn. Nhờ vậy chất

lượng bộ môn Tiếng Anh cũng được nâng lên một cách đáng kể. Một giờ dạy

đọc của tôi luôn được đồng nghiệp đánh giá tốt, lôi cuốn được học sinh làm việc

tích cực, hiệu quả.



Với kết quả như trên, một lần nữa cho tôi khẳng định rằng sáng kiến

“Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực đọc hiểu môn Tiếng Anh cho học

sinh bậc THCS ” mà tôi đã và sẽ tiếp tục nghiên cứu triển khai có tính thiết

thực và hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực đọc hiểu, tạo hứng thú học

tập cho HS, nhờ áp dụng sáng kiến này mà chất lượng môn Tiếng Anh do tôi

đảm nhiệm đã được cải thiện đáng kể; và chắc chắn rằng với việc tiếp tục đầu tư

nghiên cứu và áp dụng linh hoạt, triệt để trong các tiết dạy đọc hiểu thì kết quả

học tập năm học sẽ được nâng cao hơn nữa. Đây cũng là cơ sở để tôi có thể sử

dụng trong các năm học tiếp theo, trao đổi với đồng nghiệp cùng chuyên môn để

có thể nhân rộng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của đơn vị, góp phần nhỏ

bé vào việc cải thiện chất lượng giáo dục nói chung.

2. Bài học kinh nghiệm:

Trong quá trình nghiên cứu, triển khai áp dụng sáng kiến của mình; với những

kết quả đạt được, tôi nhận thấy:

- Thứ nhất: Giáo viên tìm tòi sưu tầm các dạng bài tập đơn giản hóa các

nhiệm vụ trong giờ học để lôi kéo học sinh cùng làm việc, giúp các em có

những định hướng tối thiểu về phương pháp học đọc hiểu.

- Thứ hai: Trong mỗi tiết dạy đọc hiểu, giáo viên luôn chuẩn bị các thủ

thuật dạy học một cách kĩ lưỡng cho phù hợp với nội dung và mục đích

của bài dạy.

E. KHẢ NĂNG PHỔ BIẾN VÀ NHÂN RỘNG:

- Sáng kiến “Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực đọc hiểu môn Tiếng

Anh cho học sinh bậc THCS ” áp dụng tại trường THCS Thanh Ba bước đầu

đã đạt kết quả tốt đối với bộ môn Tiếng Anh. Được ban giám hiệu, đồng nghiệp

ghi nhận.

- Sáng kiến của tôi có thể áp dụng trong giảng dạy môn tiếng Anh tại tất cả

các trường THCS trong địa bàn huyện.

* Để có thể mang lại thành công hơn nữa khi áp dụng và nhân rộng sáng kiến

“Một số kinh nghiệm nâng cao năng lực đọc hiểu môn Tiếng Anh cho học



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (18 trang)

×