Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.63 MB, 50 trang )
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
A.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Ngày nay, song song với nền kinh tế phát triển và xã hội văn minh, nền khoa học kỹ
thuật hiện đại đã nâng cuộc sống của con người lên mức tiện nghi, thoải mái hơn. Nhưng
một điều mà con người không ngờ đến là để đáp ứng được nhu cầu cuộc sống, sự khai
thác quá mức tài nguyên thiên nhiên hoặc kết quả của sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
như con dao hai lưỡi, vừa làm cho cuộc sống thêm phần tiện nghi vừa làm cho môi
trường xuống cấp đến mức báo động. Những nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện … thải ra các
cột khói, bụi, nước thải chứa đầy các chất ô nhiễm như:SO2, NOx, CO… đã đe doạ đến
cuộc sống của con người và hệ sinh thái tự nhiên.
Chính vì thế xử lý các tác nhân ô nhiễm như SO2 để có bầu không khí ta thở hàng
ngày được trong lành hơn, giảm các bệnh về đường hô hấp, sảng khoái tinh thần làm
việc hiệu quả hơn đang là một vấn đề được quan tâm hiện nay.
Đề tài này tập trung tìm hiểu rõ về khí ô nhiễm SO2 với mục tiêu:
Tìm hiểu nguồn gốc hình thành chất ô nhiễm SO2
Hiểu rõ hơn cơ chế và các phương pháp xử lý SO2
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 3
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
B.
NỘI DUNG THỰC HIỆN
I.
NGUỐN GỐC PHÁT SINH:
1.1.
Nguồn gốc tự nhiên:
1.1.1. Hoạt động của núi lửa:
Các khí phổ biến nhất thường giải phóng vào khí quyển từ các hệ thống núi lửa là
hơi nước (H2O), tiếp theo là khí CO2 và SO2.
Bảng 1.1: Các sản phầm từ núi lửa, ở nồng độ phần trăm khối lượng
Núi lửa
Kilauea summit
Erta Ale
Erta Ale
Phong cách kiến tạo Hot Spot
Divergent Plate
Convergent Plate
Nhiệt độ
1170 ° C
1130 ° C
820 ° C
H 20
37.1
77.2
97.1
CO2
48.9
11.3
1.44
SO2
11.8
8.34
0.50
Nguồn: Từ Symonds và cộng sự. Al., 1994
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 4
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
Tác động môi trường của các đợt phun trào núi lửa là rất năng nề và lâu dài.
Tỷ lệ phát thải SO 2 từ một loạt các núi lửa hoạt động từ <20 tấn / ngày đến > 10
triệu tấn/ ngày theo cách của hoạt động núi lửa và các loại, khối lượng của macma có liên
quan. Ví dụ, nổ lớn phun trào của núi lửa Pinatubo ngày 15 tháng sáu năm 1991 tiêm
khoảng 20 triệu tấn SO2 vào tầng bình lưu. Các sol khí lưu huỳnh kết quả trong một giải
nhiệt 0,5-0,6 ° C của bề mặt trái đất ở Bắc bán cầu. Các sol khí sulfate cũng tăng tốc phản
ứng hóa học, cùng với các cấp độ chlorine ở tầng bình lưu tăng từ ô nhiễm nhân tạo
(CFC) chlorofluorocarbon, phá hủy tầng ozone và đã dẫn đến một số các mức ôzôn thấp
nhất bao giờ quan sát thấy trong khí quyển.
1.1.2. Cháy rừng
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 5
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
1.2.
Nguồn gốc nhân tạo:
1.2.1. Đốt nhiên liệu:
Trong nhiên liệu rắn và lỏng luôn luôn có chứa lưu huỳnh với hàm lượng khác
nhau, có thể đọc tới 6% trọng lượng trong than đá và 4,5 % trong dầu. Khi cháy thành
phần lưu huỳnh trong thiên nhiên phản ứng với oxy và tạo thành với oxit lưu huỳnh,
trong đó khoảng 99% là khí SO2 và từ 0,5 – 2% là khí SO3
1.2.2. Do các nhà máy nhiệt điện:
Các chất độc hại thải ra khí quyển do đốt nhiên liệu ở các nhà máy nhiệt điện cũng
tương tự như các quá trình đốt nhiên liệu nói chung. Điểm khác biệt ở đây là lượng nhiên
liệu tiêu thụ ở các trung tâm nhiệt điện thường rất lớn, do đó lượng khói thải cũng như
các chất độc hại thải vào môi trường hàng ngày là rất lớn. Ví dụ nhà máy nhiệt điện Phả
Lại I, công suất 440MW tiêu thụ hàng ngày là 4500 tấn than và thải vào khí quyển lượng
khói là
3 triệu m3/ h, trong đó có chứa 3 tấn khí SO2, 400 tấn khí CO2 và 8 tấn bụi.
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 6
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
Khi xem xét vấn đề ô nhiễm không khí do đốt nhiên liệu, điều quan trọng là cần
biết được tương quan của lượng chất ô nhiễm từ các nguồn thải khác nhau: nguồn đốt
trong (động cơ ôtô) và nguồn đốt ngoài (lò nung, lò nhiệt điện). Các nguồn đốt trong chủ
yếu là động cơ ôtô thường gây ô nhiễm không khí một cách trực tiếp và nguy hiểm vì
khói thải ngay trên mặt đất trong khu đông người ở các thành phố. Còn các nguồn đốt
ngoài có công suất lớn (trung tâm nhiệt điện) thường nằm xa khu dân cư và thải khói ở độ
cao cần thiết để đảm bảo an toàn cho con người và sinh vật sinh sống trên mặt đất. Bảng:
lượng khí độc hại và bụi do đốt cháy 1 tấn nhiên liệu từ các nguồn khác nhau theo số liệu
của W.Strauss
Bảng1.2: so sánh lượng phát thải độc hại do đốt nhiên liệu, kg/tấn nhiên liệu
Các nguồn đốt trong
Chất
nhiễm
ô
Các nguồn đốt ngoài
Nhiên liệu lỏng
Động
cơ Động
ôtô
diezen
cơ
Than đá
Sinh hoạt
Nhiệt điện và
Sinh hoạt
công Nhiệt điện và
nghiệp
công
nghiệp
CO
395
9
0,005
0,025
0,25
25
NOX
20
3,3
14
140
10
4
SO2
1,55
6
20,8 SP
20,8 SP
19 SP
19SP
CH
34
20
0,42
0.26
0,1
5
Ghi chú: SP là tỷ lệ phần trăm trọng lượng của thành phần lưu huỳnh và tro trong nhiên
liệu.
(Trần Ngọc Chấn, ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, trang 15)
1.2.3. Ô nhiễm trong công nghiệp:
Bảng1.3: một số số liệu phát thải các chất khí ô nhiễm chủ yếu từ các quá trình
công nghệ khác nhau.
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 7
Thứ tự
1
−
Nguồn hoặc quá trình công nghệ
Lượng phát thải SO2
Quá trình đốt nhiên hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
Cơ chế liệu:
•
Than đá với SP% lưu huỳnh theo khối
19 SP g/kg NL (giả thiết
Số liệu về phát thải khí SO2 theo các nguồn cố định
lượng
5% lưu huỳnh còn lại trong
•
Khí đốt nhiên liệu
•
Dầu với SP% lưu huỳnh theo khối
Động cơ chạy gasolin (xăng) loại
gasolin tiêu biểu có công thức là C8H17)
•
6,4 kg/106 m3
19,8 SP kg/103lít
lượng
•
tro)
Diezen
1,1 kg/103 lít (giả thiết
trong gasolin có 0,07 % S)
5 kg/103 lít (giả thiết thành
phần S chiếm 0,3 %)
2
Xưởng nấu kim loại màu sơ chế. Phần lớn
các loại quặng kim loại đều ở dạng sunfua và
khi nung chảy tạo ra SO2 theo các phản ứng
sau đây:
Cu2S + O2 = 2Cu + SO2
2PbS + 3O2 = 2PbO + 2SO2
Phát thải khí SO2 khi có kiểm soát một cách
vừa phải nồng độ lên đến 8000 ppm
•
Nấu quặng đồng - sơ luyện
•
Nấu quặng chì – sơ luyện
•
Nấu chì trong lò đứng
•
Nấu chì trong lò phản xạ
•
Nấu quặng kẽm - sơ luyện
625 g/kg quặng
330 g/kg quặng
32 g/kg kim loại vào lò
75 g/kg kim loại vào lò
Lớp DH08MT – Nhóm 1
3
Nhà máy axit sulfuric
Axit sulfuric được sản xuất chủ yếu bằng
265 g/kg quặng
Trang 8
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
Ghi chú: SP là tỷ lệ phần trăm trọng lượng của thành phần lưu huỳnh và tro trong nhiên
liệu.
(Trần Ngọc Chấn, ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 3, trang 27)
•
Ô nhiễm khí SO2 trong một số ngành công nghiệp:
•
Công nghiệp gang thép:
Chủ yếu ở cộng đoạn đốt cháy hỗn hợp thô giữa quặng sắt và nhiên liệu
trên băng tải bằng cách hút qua băng tải một lưu lượng lớn không khí ( 6000 m3/ 1 tấn
quặng cần thiêu kết). Không khí ở đây chứa nhiều bụi (khoảng 5g/m3 TC) và khí SO2 (từ
870 – 1440 mg/m3)
•
Công nghệ lọc dầu:
Khí thải vào khí quyển từ nhà máy lọc dầu chia làm 4 loại trong đó có 2
loại:
Khí thải từ các lò nung, bếp đun, vòi đốt sử dụng trong quá trình
chưng cất, trong đó có chứa SO2 do đót các tạp chất có chứa lưu
huỳnh.
Khí có chứa các hợp chất của lưu huỳnh như H 2S và SO2 thoát ra từ
các tầng của tháp chưng cất khi thải các hợp chất của lưu huỳnh từ
phần cất được.
•
Khí SO2 còn được thải nhiều ở công nghiệp luyện kim màu, công nghiệp
sản xuất ximăng(ở giai đoạn sấy và nung), sản xuất giấy.
1.2.4 Hoạt động giao thông:
Động cơ xe ôtôcó hai loại; loại đông cơ máy nổ và động cơ diezen. Trong động cơ
máy nổ bằng tia lửa điện rất khó đảm bảo cho quá trình cháy được hoàn toàn bởi vì nó
luôn hoạt động với hỗn hợp nhiên liệu và không khí ở mọi chế độ vận hành. Còn trong
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 9
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
động cơ diezen thì chỉ có không khí được nén theo quá trình đoạn nhiệt không cho thoát
nhiệt ra ngoài. Ở cuối giai đoạn nén không khí, nhiên liệu nhiên liệu được phun vào và
khi tiếp xúc với không khí ở nhiệt độ cao nó bốc cháy. Vì thế quá trình cháy trong động
cơ diezen nhờ có thừa nhiều không khí nên được hoàn toàn hơn.
Lượng khí độc hại do ô tô thải ra còn tùy thuộc vào chế độ vận hành: lúc khởi động, lúc
chạy nhanh, lúc hãm lại - đều có sự khác biệt rõ rệt.
Bảng1.4: Lượng khí độc hại do ôtô thải ra quy cho 1 tấn nhiên liệu tiêu thụ
Khí độc hại
Lượng khí độc hại, kg/tấn nhiên liệu
Động cơ máy nổ chạy xăng
Động cơ diezen
Cacbon oxit CO
465,59
20,81
Hydrocacbon
23,28
4,16
Nitơ oxit NOx
15,83
13,01
Sunfua dioxit SO2
1,86
7,80
Anđehyt
0,93
0,78
507,49
46,56
Tổng cộng
Nếu quy lượng khí độc hại do ô tô thải ra về 1 km đoạn đường chạy:
Bảng 1.5: Lượng khí độc hại do ô tô thải ra trên 1 km đoạn đường
Chất độc hại
Lượng độc hại g/kg đường đi
Động cơ máy nổ chạy xăng
Động cơ diezen
Cacbon oxit CO
60,00
0,69 – 2,57
Hydrocacbon
5,90
0,14 – 2,07
Nitơ oxit NOx
2,20
0,68 – 1,02
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 10
Cơ chế hình thành và kỹ thuật xử lý SO2
Sunfua dioxit SO2
0,17
0,47
((Trần Ngọc Chấn, ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, tập 1, trang 13)
2.
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH:
Lớp DH08MT – Nhóm 1
Trang 11