Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (964.38 KB, 87 trang )
57
cao làm đẩy nhanh khoản cách thiếu hụt về trình độ quản lý của cơ quan thuế với NNT
nói riêng và trình độ quản lý của bộ máy hành chính nhà nước với sự phát triển kinh tế
xã hội nói chung
Sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng, quy mô, lĩnh vực hoạt động của các tổ
chức , cá nhân hành nghề dịch vụ về thuế với vai trò hỗ trợ NNT tự nguyện tuân thủ
pháp luật thuế sẽ dần thay thế mối quan hệ truyền thống giữa cơ quan thuế và NNT,
đòi hỏi cơ quan thuế phải điều chỉnh cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế phù hợp và
phân bổ nguồn lực hiệu quả, tập trung nhiều hơn cho công tác giám sát thực thi pháp
luật thuế
3.1.1.2. Bối cảnh bên trong
Cơ cấu tổ chức của ngành thuế, mặc dù đã được tăng cường trong những năm gần
đây, tiếp tục tồn tại yếu kém gây trở ngại đối với hoạt động của ngành. Việc áp dụng
cơ cấu tổ chức theo chức năng trong các cơ quan thuế - nơi cán bộ thuế được phân
công vào bộ phận theo chức năng quản lý thuế là một bước tiến quan trọng trong sự
chuyển đổi của ngành thuế. Tuy nhiên, năng lực của ngành thuế trong việc khai thác
triệt để lợi ích của cơ cấu tổ chức mới bị hạn chế bởi nhiều yếu kém quan trọng trong
đó bao gồm: tỷ lệ cán bộ được phân bổ vào các chức năng của công tác quản lý thuế
chưa phù hợp ( thiếu cho các chức năng mang lại giá trị cao như tuyên truyền hỗ trợ,
kiểm tra và cưỡng chế); các hoạt động nghiệp vụ hầu như hoàn toàn được xử lý phân
tán trên toàn bộ mạng lưới cơ quan thuế cấp tỉnh và cấp huyện.
Năng lực yếu của cán bộ hạn chế khả năng cải thiện hiệu quả hoạt động của ngành
thuế. Sự cạnh tranh gia tăng nguồn cán bộ có kỹ năng từ khu vực tư nhân mới nổi cộng
với chính sách quản lý nhân lực hạn chế của khu vực công sẽ tiếp tục hạn chế khả
năng nâng cao hiệu quả của ngành thuế. Hiện đại hoá quy trình nghiệp vụ sẽ dẫn đến
nhu cầu cao hơn về trình độ cán bộ trong nhiều hoạt động nghiệp vụ và hỗ trợ.
- Những hạn chế của hoạt động kiểm soát tuân thủ người nộp thuế làm giảm hiệu
quả quản lý thuế trong bối cảnh khu vực tư nhân phát triển nhanh và Việt Nam hội
nhập kinh tế quốc tế sau hơn. Sau khi ban hành cơ chế tự khai tự nộp, ngành thuế đã
tìm cách tập trung lại hoạt động kiểm tra của mình thông qua việc áp dụng cách tiếp
cận rủi ro đối với lựa chọn trường hợp kiểm tra. Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động
kiểm tra vẫn chưa cao do việc nghiên cứu xây dựng phương pháp kiểm tra theo rủi ro
trên cơ sở phân tích thông tin về NNT còn chậm; chưa xây dựng được hệ thống chỉ
58
tiêu kinh tế của một số ngành áp dụng trong công tác kiểm tra thuế; các sổ tay nghiệp
vụ kiểm tra thuế còn chưa được hoàn thành…Hoạt động kiểm tra bị giới hạn bởi kiểm
tra tại bàn. Bên cạnh đó, hoạt động kiểm tra thuế còn chịu sự điều chỉnh của các quy
định trong Luật kiểm tra, do vậy bị hạn chế về tần suất, loại hình và thời gian thực hiện
các hoạt động kiểm tra và cũng khó có được sự linh hoạt trong việc thiết kế chương
trình kiểm tra với sự kết hợp phù hợp phạm vi mức độ điều tra.
- Việc áp dụng không nhất quán Luật thuế gây trở ngại cho việc tuân thủ và môi
trường đầu tư ở huyện Nam Đàn. Để đối tượng nộp thuế tuân thủ Luật thuế, điều cần
thiết trước tiên là họ phải hiểu được nghĩa vụ của mình. Cách hiểu và áp dụng không
nhất quán luật thuế của cán bộ thuế có thể gây ra khó khăn cho đối tượng nộp thuế và
dẫn đến những chi phí tuân thủ không cần thiết - cả hai điều này đều không có lợi cho
quản lý thuế và môi trường kinh doanh.
3.1.1.3. Phương hướng phát triển kinh tế của huyện Nam Đàn
Phương hướng về phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn 2010-2015 đề
ra như sau:
Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển, nhất là nguồn nhân lực,
ưu tiên đầu tư khai thác tiềm năng miền Tây, vùng Núi và thị trấn. Đẩy nhanh chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng tăng trưởng. Từng bước xây dựng kết cấu
hạ tầng kinh tế- xã hội, trong đó ưu tiên cho các vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh
tế khó khăn; chủ động hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.
Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đến hết năm 2015 của Huyện Nam Đàn
như sau:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2010-2015: 10,5- 11,0%.
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015 : Công nghiệp - xây dựng 39- 40%, dịch vụ 3839%, nông lâm ngư nghiệp 21-22%.
- Thu ngân sách đạt 850- 900 tỷ đồng.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 50-55 triệu USD vào 2015.
- GDP bình quân đầu người năm 2015 phấn đấu đạt 1.50-1.60 USD.
- Tổng đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2010-2015, dự kiến 16.000- 1.8000 tỷ đồng.
3.2. Định hướng hoạt động thu thuế của chi Cục thuế huyện Nam Đàn.
Để thực hiện nhiệm vụ của ngành thuế nói chung, của huyện Nam Đàn nói
riêng phải thực hiện tỷ lệ huy động GDP vào Ngân sách nhà nước bình quân hàng năm
59
khoảng 10,5- 11,0%, tốc độ tăng thu Ngân sách nhà nước bình quân hàng năm trên
10%. Định hướng hoạt động trong công tác quản lý thu thuế các doanh nghiệp NQD
của chi Cục thuế huyện Nam Đàn trong thời gian tiếp theo cụ thể như sau:
- Thực hiện tốt các nội dung công tác theo chức năng nhiệm vụ được giao về
quản lý đối tượng nộp thuế theo quy trình. Cụ thể trong những tháng đầu năm phải
triển khai các công việc như: Lập môn bài năm 2013, rà soát lại các doanh nghiệp còn
nợ đọng thuế để đôn đốc thu dứt điểm, đôn đốc các doanh nghiệp kê khai thuế trong
tháng12/2012 đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh xây dựng cơ bản, rà soát tổng
hợp toàn bộ số liệu phân tích đánh giá tình hình huy động thuế của các doanh nghiệp
trong năm 2012.
- Tập trung vào quý I/2013 các nội dung quan trọng có nhiều khoản thuế tồn
đọng và phát sinh. Giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp kinh doanh, tránh trường hợp
các doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế.
- Tập trung kiểm tra kỹ các doanh nghiệp nộp tờ khai thuế TNDN đầu năm,
không để tình trạng kê khai thấp hoặc kê khai không có thuế TNDN dự kiến để nộp
từng quý năm 2013.
- Chú trọng trong công tác phân tích xử lý tờ khai hàng tháng, trọng tâm là phải
xác định được giá vốn, giá bán tại thời điểm, xác định tỷ lệ gia tăng so sánh với tỷ lệ
gia tăng quy định đối với từng ngành hàng để thông báo cho doanh nghiệp điều chỉnh
kịp thời vào tháng tiếp theo. Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản cần nắm hết những
công trình xây dựng của đơn vị thi công đồng thời hàng tháng đối chiếu lượng vật tư
hàng hoá đưa vào phục vụ cho từng công trình, định mức tiêu hao vật tư… đây là
những điểm mấu chốt để phát hiện dấu hiệu vi phạm về kê khai thuế, trốn thuế. Từ đó
có những kế hoạch kiểm tra, kiểm soát chống thất thu thuế.
- Thực hiện việc phân tích nợ, xác định tuổi nợ, đôn đốc thu nợ triệt để.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát, nhất là kiểm tra đột xuất khi phát hiện
có dấu hiệu vi phạm thông qua công tác xử lý tờ khai hoặc từ những thông tin khác.
- Hoàn thành 100% việc kiểm tra, đối chiếu quyết toán thuế đối với những đơn
vị cần kiểm tra đối chiếu. Kiểm tra những doanh nghiệp nằm trong kế hoạch kiểm tra
chấp hành luật thuế
- Phối hợp với Cục thuế tăng cường các biện pháp kiểm tra, kiểm soát đối chiếu
xác minh hoá đơn. Các Ngành, Chi cục, phòng chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát
60
chống thất thu thuế ở lĩnh vực này trong toàn ngành, nâng cao ý thức chấp hành luật
thuế của các doanh nghiệp.
- Kết hợp với phòng Tổng hợp dự toán xây dựng kế hoạch thu ngân sách năm
2013 mang tính khả thi.
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện tốt các luật thuế, luật kế toán, xác định rõ
quyền lợi, trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp nâng cao tính tự khai, tự nộp, tự
chịu trách nhiệm của đơn vị.
- Chấp hành tốt các quy định của ngành, nội quy, quy chế cơ quan; tham gia
hưởng ứng các phong trào khác do đoàn thể phát động.
- Thực hiện tốt các công việc đột xuất khác được giao.
3. 2.1. Phương hướng quản lý thuế TNDN NQD trên địa bàn Nam Đàn
3.2.1.1. Quản lý thuế TNDN NQD gắn với cải cách hệ thống thuế và quản lý thuế nói chung
Việc đổi mới quản lý thuế TNDN NQD ở địa phương phải căn cứ vào hệ thống
và những quy định về quản lý thuế trong điều kiện mới. Theo đó, việc quản lý thu thuế
TNDN nói chung và đối với thuế TNDN NQD nói riêng cần phải dựa trên hệ thống
mới. Trên cơ sở đó, cần điều chỉnh bộ máy, cơ chế quản lý, quy trình - thủ tục, điều
kiện kỹ thuật… cho phù hợp với hệ thống thuế mới. Mục tiêu, nhiệm vụ của cải cách
hệ thống thuế trong thời gian tới đặt ra là:
- Thủ tục hành chính thuế được đơn giản hoá tạo điều kiện thuận lợi cho NNT;
thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế được công khai để
NNT biết và tham gia vào quá trình giám sát công chức thuế thực thi pháp luật thuế.
- Hoạt động tuyên truyền hỗ trợ NNT được nâng cao về chất lượng, phong phú
về hình thức để NNT hiểu và tự nguyện tuân thủ pháp luật thuế.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát sự tuân thủ của NNT được tăng cường trên cơ sở
đánh giá rủi ro, phân loại NNT và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.
- Bộ máy quản lý thuế được tổ chức hiệu quả, môi trường làm việc thuận lợi,
hấp dẫn tạo điều kiện thu hút, phát triển nguồn nhân lực chuyên sâu, chuyên nghiệp;
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thuế được nâng cao về năng lực chuyên môn,
phảm chất đạo đức và phương pháp làm việc.
- Việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế được tăng cường kiểm tra,
giám sát đảm bảo trung thực, trong sạch.
- Phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất,
điều kiện làm việc của cơ quan thuế; hệ thống quy trình nghiệp vụ thống nhất có tính
liên kết, tự động hoá cao.
61
3.2.1.2. Quản lý thu thuế TNDN NQD theo hướng thực hiện đồng bộ các khâu trong
quản lý thu
Tăng cường quản lý thuế nói chung và đối với thuế TNDN NQD nói riêng
cần được tiến hành đồng bộ ở tất cả các khâu: Từ tổ chức bộ máy, cán bộ; phân
cấp chức năng; cơ chế quản lý khu vực, quy trình, thủ tục quản lý thu thuế.
Bộ máy quản lý thu cần được đổi mới theo hướng tinh, gọn và nâng cao hiệu
quả, hiệu lực quản lý thuế. Xu hướng chung khi chuyển sang hệ thống thuế mới là việc
tổ chức bộ máy hỗn hợp vừa theo chức năng, vừa theo đối tượng. Ứng dụng mạnh mẽ
công nghệ thông tin vào tất cả các khâu trong quá trình quản lý.
Với việc đổi mới cơ chế quản lý như vậy đòi hỏi phải đổi mới căn bản đội ngũ
cán bộ theo hướng tinh thông nghiệp vụ, giỏi về tin học, có đạo đức nghề nghiệp. Trên
cơ sở tinh thông nghiệp vụ mới có thể hướng dẫn được cho đối tượng, phát hiện kịp
thời những sai sót. Ngoài ra, cán bộ thuế cần phải tiếp cận được những công nghệ
hiện đại mà trước hết là công nghệ thông tin.
Chuyển sang hệ thống thuế mới với cơ chế quản lý thu mới đòi hỏi phải đổi mới
quy trình quản lý thu thuế ở tất cả các khâu: tuyên truyền, hỗ trợ; xử lý tờ khai và kế
toán thuế, cưỡng chế thu nợ thuế, tra kiểm tra thuế.
3.2.1.3. Quản lý thuế TNDN NQD ở địa phương theo hướng tuân thủ nghiêm pháp
luật, chính sách của Nhà nước
Chúng ta đang xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân. Trong
đó việc quản lý đất nước chủ yếu bằng pháp luật. Mọi thành viên trong xã hội đều phải
tuân thủ pháp luật sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. Pháp luật về thuế quy
định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế, người thu thuế, các tình tiết vi phạm
và hình thức xử lý. Vì vậy, thi hành nghiêm các pháp luật về thuế biểu hiện quyền lực
của Nhà nước, quyền lực nhân dân.
Tăng cường quản lý thuế trước hết phải phù hợp với quan điểm của Đảng và
Nhà nước về đổi mới quản lý thuế, đảm bảo thi hành nghiêm các luật thuế, phát huy
tối đa công cụ thuế trong ngành quản lý nhà nước đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội
trong những thời kỳ nhất định.
Trong tình hình đó đòi hỏi phải đổi mới quản lý thu thuế đáp ứng yêu cầu
đổi mới nền kinh tế,phù hợp với thông lệ quốc tế, đảm bảo thu đúng,thu đủ, khai
thác triệt để các nguồn thu đồng thời kích thích sản xuất phát triển, nuôi dưỡng
nguồn thu.
62
Để bảo đảm thực hiện đúng pháp luật và chính sách, quản lý thu thuế cần đổi
mới theo hướng:
- Hiện đại hóa và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý thuế
- Thực hiện dân chủ trong quản lý thuế và công khai các thủ tục hành chính thuế.
Mục tiêu quản lý thuế là trên cơ sở thi hành đúng đắn chính sách thuế, tìm
mọi biện pháp quản lý phù hợp nhằm phát huy khía cạnh tích cực của hệ thống
thuế. Qua quản lý thu thuế có thể kiểm soát, hướng dẫn khuyến khích phát triển sản
xuất, mở rộng lưu thông, góp phần điều chỉnh những điểm mất cân đối trong nền
kinh tế. Để quản lý thu thuế một cách đúng đắn, hiệu quả cần phải quán triệt các
yêu cầu sau:
Một là, phải nuôi dưỡng nguồn thu, không vì số thu trước mắt mà làm lụi tàn
nguồn thu lâu dài. Các biện pháp thu thuế phải đảm bảo yêu cầu động viên nguồn thu
đồng thời tạo điều kiện, tạo mối trường để SXKD phát triển.
Hai là, phải thu đúng, thu đủ, thu kịp thời đây là yêu cầu có tính nguyên tắc
trong quản lý thuế. Có thu đúng mới đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế,
tọa cho mọi người tin tưởng vào hệ thống pháp luật. Đồng thời thu đủ, thu kịp thời
mới đảm bảo yêu cầu của chi NSNN, phát huy tính tích cực của các sắc thuế, hạn
chế chiếm dụng nguồn thu NSNN từ người nộp thuế.
Ba là, biện pháp quản lý thu thuế phải mềm dẻo, linh hoạt phù hợp với tình
hình SXKD ở từng cơ sở.
Bốn là, phải tối thiểu hóa các chi phí phát sinh do quá trình thực hiện các biện
pháp quản lý từ phía người nộp thuế cũng như cơ quan thuế.
3.2.1.4. Tăng cường quản lý thuế TNDN NQD theo hướng hiện đại hóa
Hiện đại hóa quản lý thu thuế là một yêu cầu rất bức xúc, vừa mang tính cơ
bản,lâu dài. Việc hiện đại hóa được thực hiện theo hướng tăng cường ứng dụng các
công nghệ hiện đại vào quản lý như: công nghệ thông tin, công nghệ quản lý hiện đại
(công nghệ mềm) vào tất cả các khâu của quản lý thu thuế: từ tổ chức bộ máy, cán bộ
đến quy trình – thủ tục thu thuế.
- Trong tổ chức bộ máy và cán bộ: Việc hiện đại hóa được thực hiện từ việc tổ
chức các bộ phận, các khâu quản lý phải phù hợp với chương trình quản lý hiện đại; sử
dụng trang thiết bị hiện đại hỗ trợ quản lý; yêu cầu đối với cán bộ trong việc trang bị
kiến thức và sử dụng các quy trình, thiết bị hiện đại phục vụ đắc lực cho hoạt động
quản lý thuế.
63
- Trong quy trình quản lý thuế: Từ khâu tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng; Xử lý
tờ khai, kế toán thuế, kiểm tra; quản lý thu nợ đều thực hiện tin hóa học ứng dụng công
nghệ thông tin. Hình thức phổ biến và hiệu quả trong công việc hiện đại hóa các khâu
của quy trình quản lý thu là: xây dựng cơ sở dữ liệu cung cấp thông tin về thuế và các
thông tin liên quan qua trang web và các mạng máy tính; phổ biến các mẫu, biểu qua
mạng; kê khai thuế qua mạng; kiểm tra qua mạng…
Tóm lại, để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế TNDN NQD thì cần
phải đổi mới đồng bộ các khâu trong quy trình quản lý thu thuế đối với khu vực
kinh tế này.
3.3. Giải pháp tăng hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp
NQD trên địa bàn Nam Đàn.
3.3.1. Tăng cường quản lý các doanh nghiệp NQD trên địa bàn huyện.
Như đã đề cập ở phần thực trạng của các doanh nghiệp NQD trên địa bàn
Huyện Nam Đàn. Các doanh nghiệp NQD ở huyện Nam Đàn đa phần là nhỏ, nhiều
doanh nghiệp từ hộ kinh doanh cá thể chuyển lên. Trình độ quản lý của cán bộ trong
doanh nghiệp về luật, chính sách thuế, chế độ kế toán, chế độ sử dụng hoá đơn, chứng
từ còn hạn chế. Mặt khác, ý thức chấp hành pháp luật thuế TNDN của một số doanh
nghiệp chưa cao, nhiều doanh nghiệp báo cáo số liệu không trung thực nhằm trốn thuế.
Để khắc phục tình trạng trên, Chi Cục thuế cần thực hiện một số giải pháp:
- Thông qua công tác tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế, cán bộ thuế
cần tuyên truyền, phổ biến luật doanh nghiệp và luật thuế TNDN đến các doanh
nghiệp NQD giúp các doanh nghiệp hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình.
- Tăng cường công tác kiểm tra về thuế là nhiệm vụ trọng tâm nhằm ngăn ngừa,
phát hiện và xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật thuế.
- Thực hiện phân loại các doanh nghiệp và có biện pháp xử lý riêng cho từng
đối tượng. Đối với những doanh nghiệp chưa thực hiện đúng chế độ kê khai nộp thuế,
chế độ kế toán… thì cần tư vấn hỗ trợ về luật thuế. Còn đối với những doanh nghiệp
có biểu hiện gian lận thuế thì cần xử lý nghiêm khắc.
- Triển khai ứng dụng công nghệ tin học vào công tác quản lý thuế để tăng
cường hiệu quả quản lý thuế.
- Kiện toàn lại tổ chức bộ máy của Chi Cục thuế theo hướng nâng cao quyền
hạn, trách nhiệm của bộ máy quản lý thuế. Liên hệ chặt chẽ với các cơ quan chức năng
có liên quan để tăng cường quản lý hoạt động của các doanh nghiệp.
64
3.3.2. Quản lý chặt chẽ doanh thu, chi phí.
Doanh thu và chi phí là yếu tố quan trọng để xác định thu nhập chịu thuế của
doanh nghiệp. Trong thực tiễn việc quản lý doanh thu và chi phí là vấn đề hết sức phức
tạp và khó khăn. Do các doanh nghiệp luôn tìm cách hạch toán, kê khai dấu bớt doanh
thu, tăng chi phí; thậm chí có doanh nghiệp kinh doanh có lãi nhưng kê khai lỗ để
được giảm thuế. Để khắc phục được tình trạng đó, cần có một số giải pháp:
*Quản lý doanh thu:
-
Cán bộ thuế cần phải giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, tránh tình trạng bán hàng trực tiếp không dùng hoá đơn. Để làm được việc này,
các cán bộ thuế cần theo dõi, kiểm tra thường xuyên các doanh nghiệp, như kiểm tra
báo cáo tài chính, quyết toán thuế… và phải thường xuyên đến kiểm tra trực tiếp tại
doanh nghiệp.
Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp sử dụng hoá đơn không đúng theo
quy định thì cơ quan có quyền thu hồi số hoá đơn đó và xử phạt hành chính. Trường
hợp mất hoá đơn thì doanh nghiệp phải lập biên bản và báo cáo cho cơ quan thuế biết
để có biện pháp xử lý.
- Kiểm tra chặt chẽ công tác hạch toán kế toán về doanh thu:
+ Căn cứ kiểm tra là: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, sổ nhật ký bán
hàng, sổ chi tiết tài khoản 113-Phải thu khách hàng; sổ cái, sổ doanh thu (TK 511, TK
512); các hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng bán hàng; các hóa đơn bán
hàng, chứng từ vận chuyển, báo cáo bán hàng; biên bản đối chiếu công nợ phải thu; sổ
kho hàng hóa, thành phẩm; phiếu xuất nhập kho, thẻ kho và biên bản kiểm tra cuối kỳ.
+ Phương pháp kiểm tra là:
Đối chiếu, so sánh nhằm xác nhận tính trung thực của số liệu kê khai và phát
hiện những trường hợp khai man, trốn thuế. Kiểm tra tính hợp pháp, tính liên tục của
các hóa đơn bán hàng. Theo quy định hiện hành hóa đơn bán hàng phải sử dụng từ
quyển số nhỏ đến quyển số lớn, từ số nhỏ đến số lớn không được sử dụng cách số,
cách quyển.
So sánh ngày của các nghiệp vụ đã vào sổ với ngày trên sổ giao hàng, sổ vận
chuyển hàng để phát hiện các trường hợp đã bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng
đơn vị chưa phản ánh vào doanh thu bán hàng.
Đối chiếu các hóa đơn bán hàng với số liệu trên sổ nhật ký bán hàng và sổ chi
tiết các tài khoản liên quan như: Sổ chi tiết tài khoản 131-Phải thu khách hàng, sổ chi
65
tiết tài khoản 111- Tiền mặt, tài khoản 112-Tiền gửi ngân hàng xem các số liệu có
khớp đúng hay không?
Đối chiếu lượng hàng hóa tiêu thụ được phản ánh trên sổ sách kế toán với số
liệu của các phòng nghiệp vụ liên quan (phòng kinh doanh, phong tiêu thụ) xem có sự
sai lệch không?
Căn cứ vào các hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, báo cáo bán hàng, sổ chi
tiết doanh thu, tiến hành đối chiếu với sổ tổng hợp để phát hiện sai lệch trong hạch
toán doanh thu. Trường hợp cần thiết có thể đối chiếu với số liệu của khách hàng để
kiểm tra tính đúng đắn của số liệu kế toán.
Kiểm tra các trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hóa để đổi
hàng, trả lương, trả thưởng cho CB CNV, dùng đem biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, hoặc
xuất bán thu tiền mặt không hạch toán doanh thu nhằm trốn thuế. Khi kiểm tra, đối
chiếu lượng hàng hóa tiêu thụ cần chú ý nguyên tắc cân đối:
Lượng hàng
tồn đầu kỳ
+
Lượng hàng
nhập trong kỳ
=
Lượng hàng bán
trong ky
+
Lượng hàng
tồn cuối ky
* Quản lý chi phí:
- Kiểm tra chặt chẽ việc kê khai chi phí hợp lý có phù hợp với quy định không.
Cần chú ý kiểm tra một số khoản chi phí doanh nghiệp thường hạch toán sai như:
+ Chi phí khấu hao TSCĐ:
Căn cứ kiểm tra là Sổ chi tiết TSCĐ (TK 211); sổ chi tiết hao mòn TSCĐ (TK
214); sổ chi tiết các tài khoản chi phí (TK 627, 641, 642); sổ chi tiết tài khoản chi phí
trả trước (TK 142); các hồ sơ tăng, giảm TSCĐ trong năm; biên bản kiểm kê tài sản;
bảng tính và phân bổ khấu hao.
Phương pháp kiểm tra là: kiểm tra việc xác định nguyên giá TSCĐ phải trích
khấu hao có đúng nguyên tắc hiện hành hay không, phát hiện những TSCĐ đã khấu
hao đủ nhưng doanh nghiệp còn tiếp tục trích khấu hao để loại ra khỏi chi phí hợp lý
khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ vào bảng tính khấu hao của đơn vị, đối chiếu giữa tỷ lệ khấu hao đã trích
với tỷ lệ quy định, phát hiện các trường hợp trích tỷ lệ khấu hao không đúng quy định.
Kiểm tra việc sử dụng TSCĐ để xác định TSCĐ không phục vụ kinh doanh mà
sử dụng cho mục đích phúc lợi, công cộng nhưng đơn vị vẫn trích khấu hao hạch toán
vào chi phí.
66
Đối chiếu giữa bảng trích khấu hao, sổ chi tiết TK 214 với sổ hạch toán chi phí để
xác định đơn vị đã tính và phân bổ khấu hao vào chi phí chưa.
Kiểm tra sổ chi tiết TK 335-chi phí phải trả để phát hiện đơn vị thực hiện trích
trước sửa chữa lớn TSCĐ nhưng thực tế không chi, làm giảm thu nhập chịu thuế trong kỳ.
Kiểm tra sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung phát
hiện những trường hợp mua sắm tài sản đủ tiêu chuẩn xác định là TSCĐ, nhưng doanh
nghiệp không hạch toán tăng TSCĐ và trích khấu hao như quy định mà hạch toán
thẳng vào chi phí kinh doanh trong năm.
+ Chi phí vật tư:
Căn cứ kiểm tra là hóa đơn mua vật tư, hàng hóa; chứng từ vận chuyển vật tư,
hàng hóa; phiếu nhập, phiếu xuất vật tư; bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thủy
sản của người trực tiếp sản xuất; sổ chi tiết TK 152, TK 156; định mức tiêu hao vật tư;
biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa đầu năm, cuối năm.
Phương pháp kiểm tra: căn cứ lượng vật tư xuất dùng cho sản xuất và số lượng
sản phẩm hoàn thành nhập kho để xác định mức tiêu hao vật tư thực tế trong kỳ, so
sánh với định mức tiêu hao vật tư cho một sản phẩm để xác định mức tiêu hao vật tư
cho hợp lý.
Kiểm tra giá mua các loại vật tư và các chi phí liên quan đến quá trình thu mua căn
cứ vào các hóa đơn, chứng từ, bảng kê thu mua hàng nông, lâm, thủy sản nếu thấy cao hơn
giá thị trường thì yêu cầu cơ sở phải giải trình rõ. Trường hợp cần thiết có thể đối chiếu so
sánh với hóa đơn chứng từ của người bán để phát hiện xem có chênh lệch không?
Kiểm tra, phát hiện và loại trừ khỏi thu nhập chịu thuế giá trị vật tư xuất dùng
cho XDCB, xuất cho nhượng bán, trao đổi hàng hóa… không liên quan đến sản xuất
sản phẩm và giá trị vật tư bị mất mát và hao hụt quá mức quy định.
+ Chi phí tiền lương:
Căn cứ kiểm tra là sổ chi tiết tiền lương (TK 334- phải trả công nhân viên); tài
liệu xây dựng và phê duyệt đơn giá tiền lương; quyết toán quỹ tiền lương thực tế; bảng
chia lương.
Phương pháp kiểm tra là dựa vào đơn giá tiền lương đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt hoặc được giao trong quyết định giao đơn giá tiền lương gắn với các chỉ tiêu
doanh thu, tổng sản phẩm, thu nhập chịu thuế để xác định quỹ lương được trích trong
năm và đối chiếu với quỹ lương thực tế của đơn vị đã trích trên bảng quyết toán quỹ
67
lương thực tế hay trên sổ chi tiết TK 334 để phát hiện trường hợp trích vượt quỹ lương
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Lưu ý khi kiểm tra phải loại bỏ các khoản chi phí tiền lương, tiền công không
có liên quan đến việc sản xuất tiêu thụ sản phẩm ( như tiền lương công nhân bộ phận
XDCB, chế tạo TSCĐ tự chế…) hoặc tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư
nhân, của thành viên sáng lập công ry mà họ không trực tiếp tham gia điều hành sản
xuất kinh doanh khi xác định thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra cần chú ý kiểm tra một số chi phí như: chi phí trích trước, chi phí trích
lập dự phòng…
Việc kiểm tra chặt chẽ doanh thu và chi phí hợp lý là cơ sở để xác định thu
nhập chịu thuế một cách đúng đắn nhằm phát hiện những trường hợp trốn thuế gây
thất thu cho NSNN.
3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra.
Công tác kiểm tra là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý
thuế. Nâng cao chất lượng của công tác công tác kiểm tra thuế nhằm ngăn ngừa, phát
hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Hoạt động thanh tra,
kiểm tra thuế bao gồm nhiều lĩnh vực như: thanh tra, kiểm tra ĐTNT; thanh tra, kiểm
tra nội bộ ngành thuế; thanh tra, kiểm tra giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo… Nhưng
trong bài viết này chỉ tập trung vào công tác kiểm tra ĐTNT. Để nâng cao chất lượng
công tác thanh tra, kiểm tra, Cục thuế cần thực hiện một số giải pháp sau:
- Tăng cường số lượng thanh tra, kiểm tra; bố trí đủ số cán bộ làm công tác
thanh tra thuế khoảng 25-30% tổng số cán bộ của ngành. Đào tạo lại và bồi dưỡng
nâng cao trình độ nghiệp vụ, kỹ năng thanh tra, đạo đức phẩm chất của cán bộ thanh
tra, chủ yếu là:
+ Các chính sách chế độ thuế hiện hành.
+ Các thủ tục hành chính thuế hiện hành.
+ Kế toán và chuẩn mực kế toán.
+ Phân tích, đánh giá tài chính doanh nghiệp.
+ Kiến thức tin học.
+ Luật thanh tra và các nghiệp vụ thanh tra, năng lực tổ chức một cuộc thanh tra.
- Trang bị các thiết bị nghiệp vụ cần thiết cho việc kiêm tra thuế. Mỗi cán bộ
kiểm tra nên có một máy tính kết nối mạng toàn ngành để đảm bảo thu thập thông tin
nhanh chóng, chính xác, kịp thời phục vụ tốt cho công tác kiểm tra.