1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Quản lý >

chương I: Tổng quan về công ty Fast và yêu cầu của đề tài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1016.37 KB, 90 trang )


Luận văn tốt nghiệp



3



Khoa tin học kinh tế



Giấy phép thành lập công ty: Số 3096/GP-UB do UBND thành phố Hà

Nội cấp ngày 11/06/97. Ngày này đợc lấy là ngày thành lập công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số 056067 do sở Kế Hoạch Và

Đầu T cấp ngày 18/06/1997

Vốn kinh doanh vào đầu năm 2004 là 1.612.550.000 đ, đợc chia thành

161.255 cổ phiếu, mỗi cổ phiếu trị giá 10.000đ

Ngành nghề đăng ký kinh doanh:

- Sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính.

- Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng( thiết bị điện tử tin học, máy tính)

- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ

- Dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

Sản xuất t vấn và triển khai ứng dụng phần mềm tài chính kế toán và

quản trị sản xuất kinh doanh

2. Tổ Chức Của Công Ty

2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Của Công Ty

Hội Đồng Quản Trị



Ban Giám Đốc



Các chi nhánh

HN, HCM, ĐN



Vũ Thị Tuyến



Phòng nghiên cứu và phát

triển phần mềm



Phòng tổng hợp



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp



Khoa tin học kinh tế



4



2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Của Các Chi Nhánh:

Giám đốc chi nhánh

Phòng kinh doanh



Phòng lập trình ứng dụng



Phòng tư vấn thiết kế



Phòng hỗ trợ bảo hành



Phòng triển khai hợp đồng



Văn phòng và kế toán



2.3. Tổ Chức Các Phòng Ban Của Công Ty:

STT Phòng ban, bộ phận

1

Hội đồng quản trị

2



3



4



5



Các công việc chính

Xác định chiến lợc phát triển dài hạn của

công ty

Giám đốc công ty

Điều hành các chiến lợc đề ra.

Phát triển kinh doanh

Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách

chung của công ty về tổ chức nhân sự, lơng,

tài chính kế toán

Tham gia vào việc xác định chiến lợc của

công ty

Các trợ lý giám Trợ lý cho giám đốc công ty về các vấn đề

đốc(phòng tổng hợp) nhân sự, marketting, tổ chức sản xuất kinh

doanh, làm việc với các đối tác, tài chính kế

toán toàn công ty, xây dựng các dự án phát

triển kinh doanh

Phòng nghiên cứu và Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

phát triển sản phẩm

Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh sử đổi sản

phẩm theo các yêu cầu đặc thù

Các chi nhánh, bộ Bán hàng và dịch vụ khách hàng

phận kinh doanh



Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp



5



Khoa tin học kinh tế



2.4. Tổ Chức Các chi nhánh và bộ phận kinh doanh

STT

1



Phòng ban, bộ phận

Giám đốc chi nhánh



Các công việc chính

Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh

doanh đặt ra.

Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách

chung của chi nhánh về tổ chức nhân sự, lơng,

tài chính kế toán

Tham gia vào xác định chiến lợc của công ty.

Lập kế hoạch năm cho chi nhánh



2

3

4



Các trợ lý giám đốc



Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề thị trờng,



Phòng kinh doanh



tiếp thị, tuyển dụng và đào tạo nhân sự.

Tìm kiếm khách hàng



Phòng t vấn thiết kế



Bán hàng.

Hỗ trợ phòng kinh doanh bán hàng trong các

công việc sau:

. Khảo sát yêu cầu khách hàng, xác định bài

toán, xác định khối lợng công việc để xác định

giá bán, nhân sự thực hiện và thời gian thực

hiện.

. Đề ra phơng án thiết kế sơ bộ giải quyết các

bài toán của khách hàng.

Hỗ trợ phòng lập trình và phòng triển khai thực

hiện hợp đồng về nghiệp vụ, bài toán đã khảo



5



sát trớc đó

Phòng triển khai hợp Khảo sát chi tiết thêm yêu cầu của khách hàng.

đồng



T vấn về xây dựng hệ thống thông tin.

Phối hợp với phòng lập trình để sửa đổi, test và

tiếp nhận chơng trình theo yêu cầu đặc thù.

Cài đặt và đào tạo

Hỗ trợ sử dụng trong thời gian ban đầu



Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp



6



Khoa tin học kinh tế



Hỗ trợ sử dụng và bảo hành chơng trình khi

cần thiết

Phòng lập trình ứng Tham gia vào xây dựng phơng án thiết kế sơ



6



dụng



bộ giải quyết bài toán của khách hàng trong

giai đoạn khảo sát- bán hàng

Hỗ trợ phòng triển khai thực hiện hợp đồng

trong việc lập trình sửa đổi theo yêu cầu đặc

thù



7



Bảo hành chơng trình sửa đổi.

Phòng hỗ trợ bảo Hỗ trợ khách hàng sử dụng chơng trình



8

9



hành

Phòng kế toán

Văn phòng



Bảo hành sản phẩm

Kế toán

Văn phòng, lễ tân, tổng đài.

Tạp vụ



2.5. Tổ chức của phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm

STT Bộ phận

1

Trởng phòng

2



Trởng

nghiệp vụ



3



Các công việc chính

Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của phòng.



Phụ trách công nghệ kỹ thuật.

nhóm Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm

nghiệp vụ.



Phụ trách về nghiệp vụ.

Các nhân viên lập Lập trình

trình



Phát triển sản phẩm: Phần mềm kế toán, quản lý

mua bán và hàng tồn kho, TSCĐ, nhân sự, lơng,

quản lý khách hàng, quản lya sản xuất.

Lập trình phục vụ quản lý nội bộ của Fast( kế

toán, teamwork, website)

Hỗ trợ về thiết kế và lập trình cho các bộ phận

sửa đổi chơng trình theo yêu cầu của khách

hàng( t vấn thiết kế, lập trình class, lib..).



Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp



7



Khoa tin học kinh tế



Sửa đổi chơng trình cho các chi nhánh khi có yêu

cầu.

Nghiên cứu công nghệ mới, kỹ thuật mới.

Tài liệu đào tạo( nội bộ) tin học văn phòng( kèm

bài kiểm tra: cài đặt các chơng trình thông dụng

4



Các



nhân



nghiệp vụ



và setup các options)

viên Thu thập, nghiên cứu và hớng dẫn về chế độ kế

toán.

Nghiên cứu nghiệp vụ mới.

Test sản phẩm.

Hỗ trợ nghiệp vụ và sử dụng chơng trình cho các

chi nhánh và cho khách hàng( thông tin sản

phẩm). Đào tạo sử dụng chơng trình cho các chi

nhánh.

Xây dựng các bộ số liệu đào tạo.

Xây dựng các bộ số liệu demo.

Xây dựng các bộ số liệu test.

Tài liệu đào tạo( nội bộ) kế toán (kèm theo bài

kiểm tra)



3.



Chức năng sản xuất kinh doanh

Fast đăng ký kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

- Sản xuất kinh doanh các phần mềm máy tính.

- Buôn bán hàng t liệu tiêu dùng( thiết bị điện tử tin học, máy tính)

- Dịch vụ thông tin khoa học và công nghệ

- Dịch vụ t vấn chuyển giao công nghệ

Trong đó lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các sản

phẩm phần mềm quản lý doanh nghiệp.



Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp



8



Khoa tin học kinh tế



II.



Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty



1.



Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh

Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty gồm có các công đoạn

sau:

1. Xác định thị trờng, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ

2. Phát triển sản phẩm và dịch vụ

3. Quảng cáo và tiếp thị

4. Bán hàng

5. Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: t vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa

đổi sản phẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.

6. Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.

7. Thu thập phản hồi của khách hàng đề làm đầu vào cho công đoạn 1.



2.



Các sản phẩm và dịch vụ

Sau đây là một số sản phẩm tiêu biểu của FAST đã đợc khẳng định



trên thị trờng:

- Phần mềm kế toán Fast Accounting 2003.f trên Visual Foxpro

- Phần mềm kế toán Fast Accounting 2003.s trên SQL Server

- Phần mềm tổng hợp báo cáo toàn tổng công ty Fast Corporate

Reporter 2003.w trên nền Web

- Phần mềm quản trị toàn diện doanh nghiệp ERIC ERP của Jupiter

Systems Inc.

- Phần mềm kế toán và quản trị kinh doanh Fast Business 2004.s trên

SQL Server

Công ty cung cấp các dịch vụ sau:

- Khảo sát yêu cầu và t vấn về xây dựng hệ thống thông tin tài chính kế

toán và quản trị kinh doanh

- Sửa đổi và phát triển chơng trình tho yêu cầu đặc thù của khách hàng.

- Triển khai ứng dụng, cài đặt và đào tạo sử dụng.

- Hỗ trợ sử dụng sau đào tạo, bảo hành và bảo trì hệ thống thông tin.

- Nâng cấp và mở rộng theo sự phát triển của khách hàng

Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp

3.



9



Khoa tin học kinh tế



Một số khách hàng tiêu biểu

Hiện nay Fast có hơn 700 khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong



lĩnh vực sản xuất, thơng mại xây dựng, hành chính sự nghiệp và với nhiều

hình thức sở hữu khác nhau: nhà nớc, t nhân, có vốn đầu t của nớc ngoài

Dới đây là một số khách hàng quan trọng trong hơn 700 khách hàng:

Khách hàng là các tổng công ty 91 và 90

- Tổng công ty dầu khí- Petrovietnam

- Tổng công ty dệt may- Vinatex

- Tổng công ty lắp máy- Lilama

- Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng- Viglacera

- Tổng công ty Thép Việt Nam- VSC

- Tổng công ty xây dựng số I..

Khách hàng là các công ty lớn

- Công ty giấy bãi bằng

- Công ty xi măng Hà Tiên II, xi măng Hải Phòng, xi măng Bỉm Sơn, xi

măng Hoàng Mai, xi măng Bút Sơn

- Công ty dệt Nam Định, dệt Hà Nội, may Đáp Cỗu

- Công ty TM dầu khí Petechim, công ty Intimex

- Công ty lắp máy 45-I, công ty cầu 12

- Công ty Kinh Đô, công ty Động Lực

Khách hàng là các công ty có vốn đầu t nớc ngoài:

- Công ty sứ về sinh Inax( Nhật)

- Công ty SX ô tô Vidamco( Hàn Quốc)

- Công ty SX xe máy GMN( Thái Lan)

- Công ty Newhope ( Trung Quốc)

- Công ty thức ăn gia súc Guyomach( Pháp).

4.



Các biện pháp kinh doanh và quản lý công ty

Trong lĩnh vực kinh doanh Fast đề ra khẩu hiệu:Chuyên sâu tạo ra sự

khác bịêt



Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Luận văn tốt nghiệp

10

Khoa tin học kinh

tế

Phơng châm của Fast là xây dựng một đội ngũ nhân viên có nghề nghiệp, có

thể làm ra các sản phẩm cụ thể với chất lợng cao cho khách hàng. Đi theo

con đờng Nhất nghệ tinh, chuyên sâu phát triển sản phẩm và kinh doanh

trong một lĩnh vực hẹp để có thể làm ra sản phẩm và dịch vụ tốt cho khách

hàng.

Trong việc phục vụ khách hàng Fast chủ trơng: Cùng khách hàng đi

đến thành công

Công ty không chỉ dừng lại ở bán sản phẩm cho khách hàng mà còn

mong muốn sản phẩm đợc khách hàng dùng một cách hữu ích. Sản phẩm

và dịch vụ và dịch vụ mang lại ích lợi cho khách hàng chính là mục tiêu

và lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh doanh lâu dài. Trong điều kiện

trình độ nghiệp vụ, trình độ tổ chức và trình độ tin học hiện nay của

khách hàng và chính công ty, để mong muốn nói trên thực hiện đợc thì

chúng ta phải cùng làm việc sat cánh với khách hàng cho đến khi thành

công.

Để khuyến khích nhân viên và kích thích làm việc Fast có những biện

pháp



nh:



- Trả lơng theo kết quả công việc: Lơng và thu nhập của mỗi cá nhân

sẽ phụ thuộc vào doanh số và lợi nhuận. Quỹ lơng tháng của toàn

công ty, của từng chi nhánh đợc tính dựa trên kết quả doanh thu của

tháng. Việc chia lơng sẽ tuỳ từng trờng hợp cụ thể có thể sẽ đợc tính

theo doanh thu của từng cá nhân, của nhóm/bộ phận làm việc hoặc tho xm xét đánh giá của cán bộ phụi trách cho từng tháng.

- Cạnh tranh nội bộ: Ngời đóng góp nhiều hơn sẽ đợc hởng nhiều hơn,

áp dụng biện pháp trả lơng có sự cách biệt rõ ràng giữa các ngôi sao

so với các nhân viên trung bình. Các ngôi sao ở đây có thể là các nhân

viên( bán hàng, kỹ thuật, t vấn.) giỏi hoặc cán bộ chủ chốt.

- Bán cổ phần cho nhân viên. Nhằm kích thích làm việc thông qua lợi

nhuận kinh doanh cuối cùng của toàn công ty, hàng năm công ty sẽ



Vũ Thị Tuyến



Lớp tin 43A



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (90 trang)

×