Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1016.37 KB, 90 trang )
Luận văn tốt nghiệp
25
Khoa tin học kinh
tế
Đánh dấu các thuộc tính lặp, các thuộc tính thứ sinh.
Gạch chân các thuộc tính khoá.
Loại bỏ các thuộc tính thứ sinh.
Thực hiện chuẩn hoá mức1 (1.NF)
Chuẩn hoá một quy định rằng, trong mỗi danh sách không đợc chứa
danh sách lặp. Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các thuộc tính đó
thành các danh sách con, co ý nghĩa dới góc độ quản lý.
Gắn thêm cho nó một tên, tìm cho nó một thuộc tính định danh riêng và
thêm thuộc tính định danh của danh sách gốc.
Thực hiện chuẩn hoá mức 2 (2.NF)
Chuẩn mực hoá hai quy định rằng, trong mỗi danh sách mỗi thuộc tính
phải phụ thuộc hàm vào toàn bộ khóa chứ không chỉ phụ thuộc vào một
phần của khoá. Nếu có sự phụ thuộc nh vậy thì phải tách những thuộc tính
phụ thuộc hàm vào bộ phận của khoá thành một danh sách con mới.
Lấy bộ phận khoá đó làm khoá cho danh sách mới. Đặt cho danh sách mới
này một tên riêng cho phù hợp với nội dung của các thuộc tính trong danh
sách.
Thực hiện chuẩn hoá mức 3 (3.NF)
Chuẩn hoá mức ba quy định rằng, trong một danh sách không đợc phép
có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu thuộc tính này phụ thuộc
hàm vào các thuộc tính kia thì phải tách chúng ra thành các thuộc tính khác
nhau có quan hệ với nhau.
Xác định khoá và tên cho mỗi danh sách mới.
Mô tả các tệp
Sau khi đã tiến hành chuẩn hoá xong ta tiến hành mô tả các tệp dữ liệu.
Mỗi danh sách xác định đợc sau bớc chuẩn hoá mức ba sẽ là một tệp cơ sơ
dữ liệu. Biểu diễn các tệp theo ngôn ngữ của cơ sở dữ liệu tệp.
Bớc 3: Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một cơ sở dữ liệu
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A
Luận văn tốt nghiệp
26
Khoa tin học kinh
tế
Từ mỗi đầu ra theo cách thực hiện của các bớc 2 sẽ tạo ra rất nhiều danh
sách và mỗi danh sách liên quan đến một đối tợng quản lý, có sự tồn tại
riêng tơng đối độc lập. Những danh sách nào cùng mô tả một thực thể thì
tích hợp lại, nghĩa là tạo thành một danh sách chung, bằng cách tập hợp tất
cả các thuộc tính chung và riêng của những danh sách đó.
Bớc 4: Xác định khối lợng cho từng tệp và cho toàn bộ sơ đồ
Xác định số lợng các bản ghi của từng tệp
Xác định độ dài của từng thuộc tính. Tính độ dài cho bảng ghi.
Bớc 5: Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ
liệu giữa các tệp
Xác định mối liên hệ giữa các tệp, biểu diễn chúng bằng các mũi tên hai
chiều, nếu quan hệ một- nhiều thì vẽ hai mũi tên hớng về đó
* Thiêt kế cơ sở dữ liệu bằng phơng pháp mô hình hoá
Phơng pháp này dựa vào các khái niệm thực thể, thuộc tính, liên kết,
quan hệ để xây dựng nên những mỗi ràng buộc chặt chẽ giữa các thực thể
với nhau. Từ đó sẽ tiến hành chuyển đổi sơ đồ khái niệm dữ liệu sang sơ đồ
cấu trúc dữ liệu.
Theo phơng pháp này ta không đi mô tả và liệt kê các thông tin đầu ra
mà ta sẽ dùng các mô hình để biểu diễn các thông tin, biểu diễn sự liên
kết giữa các thực thể thông tin với nhau.
Theo phơng pháp mô hình hoá các thực thể không tồn tại độc lập mà có
quan hệ với nhau, các quan hệ này gồm có: liên kêt một- một, liên kết mộtnhiều, liên kết nhiều- nhiều.
Cụ thể các mối liên kết nh sau:
1@1 Liên kết Một - Một
Một lần xuất hiện của thực thể A đợc liên kết với chỉ một lần xuất hiện
của thực thể B và ngợc lại.
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A
Luận văn tốt nghiệp
tế
1@N Liên kết Một - Nhiều
27
Khoa tin học kinh
Loại liên kết này phổ biến trong thực tế, một lần xuất hiện của thực thể
A liên kết với một hay nhiều lần xuất hiện của thực thể B, nhng mỗi lần
xuất hiện của B chỉ liên kết với một lần xuất hiện của A.
N@M Liên kết Nhiều - Nhiều
Mỗi lần xuất của A tơng ứng với một hay nhiều lần xuất của B và ngợc
lại, nhiều mỗi lần xuất của B tơng ứng với một hay nhiều lần xuất của B.
Để biểu diễn quan hệ nhiều- nhiều giữa các thực thể ngời ta dùng thực
thể trung gian để biểu diễn hai quan hệ nhiều nhiều.
II.
một số vấn đề về tiền lơng.
1.
Bản chất của tiền lơng
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền
sản xuất hàng hoá trong điều kiện có sự biểu hiện bằng tiền mà ngời lao
động đợc sử dụng để bù đắp hao phí về sức lao động của mình trong quá
trình lao động và để ngời lao động tái sản xuất sức lao động. Tiền lơng
chính là số tiền phải trả cho ngời lao động ứng với số lợng, chất lợng kết
quả lao động của họ. Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tiền lơng là một bộ phận cấu thành giá trị của hàng hóa, đó là một phần của chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Tiền lơng đảm bảo
cho ngời lao động duy trì cuộc sống để họ có thể tái sản xuất sức lao động,
tham gia vào quá trình lao động tíêp theo.
Tiền lơng có hai chức năng cơ bản sau:
Chức năng tái sản xuất sức lao động: Trong quá trình lao động sản xuất
sức lao động sẽ bị hao mòn dần. Để thu hút nguồn lực sản xuất và việc thực
hiện các mục tiêu kinh tế xã hội một mặt nhà nớc tạo môi trờng và điều
kiện cho ngời lao động có việc làm, mặt khác có chính sách đảm bảo đời
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A
Luận văn tốt nghiệp
28
Khoa tin học kinh
tế
sống vật chất và tinh thần cho ngời lao động trong đó tiền lơng là một công
cụ để thực hiện.
Chức năng đòn bẩy kinh tế: Lợi ích kinh tế là một động lực thúc đẩy
mạnh mẽ con ngời lao động. Việc giải quyết đúng đắn về lợi ích kinh tế sẽ
giải phóng mọi tiềm năng của mỗi ngời lao động. Ngời lao động là nguồn
lực sản xuất, chính sách tiền lơng đúng đắn là điều kiện to lớn nhằm phát
huy sức mạnh nhân ố con ngời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã
hội. Vì vậy việc tổ chức tốt hệ thống tiền lơng sẽ thúc đẩy và khuyến khích
ngời lao động nâng cao năng suất, chất lợng hiệu quả lao động.
2.
Một số vấn đề về chế độ bảo hiểm
Nhà nớc quy định chính sách về bảo hiểm xã hội nhằm từng bớc mở
rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho ngời lao động và gia đình trong trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản, hết
tuổi lao động, mất việc làm hoặc gặp các khó khăn khác. Các loại hình
BHXH bắt buộc hoặc tự nguyện đợc áp dụng với từng loại đối tợng và từng
loại doanh nghiệp
Loại hình BHXH bắt buộc đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp
sử dụng từ 10 ngời lao động trở nên. ở những doanh nghiệp này ngời sử
dụng lao động và ngời lao động phải đóng BHXH theo quy định tại điểu
149 của bộ luật lao động. Ngời lao động làm việc ở những nơi sử dụng dới
10 lao động hoặc làm những công việc thời hạn dới 3 tháng, theo mùa vụ
hoặc làm các công việc có tính chất tạm thời khác thì các khoản BHXH đợc
tính vào tiền lơng do sủ dụng lao động trả để ngời lao động tham gia
BHXH theo loại hình tự nguyện hoặc không.
3.
Một số quy định về thuế thu nhập
Thuế thu nhập là tiền thuế đánh vào thu nhập của ngời lao động theo
quy định sau:
Các khoản thu nhập dới các hình thức tiền lơng, tiền công, tiền thù
lao, bao gồm cả tiền lơng làm thêm giờ, luơng ca 3, lơng tháng thứ 13( nếu
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A