Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1016.37 KB, 90 trang )
Luận văn tốt nghiệp
18
Khoa tin học kinh
tế
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu.
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết:
Mục đích chính của giai đoạn phân tích chi tiết là hiểu rõ các vấn đề của
hệ thống đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của
những vấn đề đó, xác định những đòi hỏi và ràng buộc áp đặt đối với hệ
thống đồng thời đa ra những mục tiêu mà hệ thống mới phải đạt đợc. Giai
đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch phân tích chi tiết
- Nghiên cứu môi trờng của hệ thống đang tồn tại
- Nghiên cứu hệ thống thực tại
- Đa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố của giải pháp
- Đánh giá lại tính khả thi
- Thay đổi đề xuất của dự án
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo phân tích chi tiết.
Giai đoạn3: Thiết kế logic
Giai đoạn này nhằm xác định các thành phần logic của một HTTT, cho
phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt đợc những mục tiêu
đặt ra cho hệ thống mới. Mô hình lô gíc của hệ thống mới sẽ bao gồm
thông tin mà hệ thống mới sẽ đa ra, nội dung cơ sở dữ liệu( các tệp, quan hệ
giữa các tệp),các xử lý hợp thức hoá sẽ phải thực hiện và các dữ liệu đầu
vào. Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu
- Thiết kế các xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức lôgic
- Hợp thức hoá mô hình lôgic
Giai đoạn 4: Đề xuất các phơng án của giải pháp:
Giai đoạn này nhằm xây dựng các phơng án khác nhau để cụ thể hoá mô
hình logic. Mỗi một phơng án là một phác hoạ của mô hình vật lý ngoài của
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A
Luận văn tốt nghiệp
19
Khoa tin học kinh
tế
hệ thống để giúp những ngời sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thoả mãn tốt
hơn các mục tiêu đã định trớc đây. Ngời sử dụng sẽ chọn lấy một phơng án
tỏ ra đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc
của tổ chức. Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức.
- Xây dựng các phơng án của giải pháp.
- Đánh giá các phơng án của giải pháp ( để giúp ngời sử dụng lựa chọn
phơng án thích hợp nhất)
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phơng án
của giải pháp.
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này nhằm đa ra tài liệu chứa tất cả các đặc trng của hệ thống
mới cần cho việc thực hiện kỹ thuật và tài liệu mô tả phần thủ công và phần
tin học hoá cho dành cho ngời sử dụng. Giai đoạn này bao gồm các công
đoạn sau:
- Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài
- Thiết kế chi tiết các giao diện
- Thiết kế cách thức tơng tác với phần tin học hoá
- Thiết kế các thủ tục thủ công
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
Giai đoạn 6: Triển khai kỹ thuật hệ thống
Kết quả của giai đoạn này nhằm đa ra phần mềm và các tài liệu mô tả hệ
thống và hớng dẫn sử dụng. Giai đoạn này gồm những công việc:
- Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
- Thiết kế vật lý trong
- Lập trình
- Thử nghiệm hệ thống
- Chuẩn bị tài liệu
Giai đoạn 7: Cài đặt và khai thác
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A
Luận văn tốt nghiệp
20
Khoa tin học kinh
tế
Giai đoạn này nhăm chuyển đổi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới và tiến
hành khai thác hệ thống mới. Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
- Lập kế hoạch cài đặt
- Chuyển đổi
- Khai thác và bảo trì
- Đánh giá.
3.
Phân tích hệ thống
Để xây dựng một hệ thống thông tin hoạt động tôt đáp ứng đúng với
yêu cầu quản lý thì ta phải tiến hành phân tích hệ thống đang tồn tại nhằm
đa ra đợc những vấn đề cũng nh nguyên nhân chính của hệ thống hiện tại từ
đó đa ra đợc mục tiêu cần đạt đợc của hệ thống mới và đề xuất các giải pháp
để đạt đợc mục tiêu trên.
3.1. Thu thập thông tin về hệ thống.
Muốn phân tích đợc hệ thống thì phải tiến hành thu thập thông tin về
hệ thống từ đó có sự hiểu biết sâu sắc về môi trờng trong đó hệ thống phát
triển và hiểu thấu đáo hoạt động chính của hệ thống. Có các phơng pháp thu
thập thông tin nh sau:
- Tiến hành phỏng vấn: Đó là việc gặp và hỏi trực tiếp ngời chịu trách
nhiệm trên thực tế đối với hệ thống, thu đợc những nội dung cơ bản khái
quát về hệ thống từ những ngời liên quan.
- Nghiên cứu tài liệu: Cho phép nghiên cứu tỉ mỉ về nhiều khía cạnh
của tổ chức nh: hoạt động của tổ chức, vai trò nhiệm vụ của các thành viên,
nội dung và hình dạng của các thông tin vào/ra
- Sử dụng phiếu điều tra: Phơng pháp này đợc sử dụng khi cần lấy
thông tin từ một số lợng lớn các đối tợng.
- Quan sát: Khi phân tích viên muốn nhìn thấy những gì không thể
hiện trên tài liệu hoặc qua phỏng vấn nh tài liệu lu trữ ở đâu, chuyển cho ai,
có sắp xếp hoặc không sắp xếp, lu trữ có khoá hoặc không khoá
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A
Luận văn tốt nghiệp
21
Khoa tin học kinh
tế
3.2. Mô hình hoá hệ thống
Sau khi thu thập thông tin ta tiến hành mô tả hệ thống thông qua các
mô hình. Có các công cụ chuẩn cho việc mô hình hoá hệ thống bao gồm:
- Sơ đồ luồng thông tin: Sơ đồ này dùng để mô tả HTTT theo cách thức
động. Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lu trữ trong thế
giới vật lý bằng các sơ đồ.
Các ký pháp sử dụng của sơ đồ luồng thông tin nh sau:
. Xử lý:
Thủ công
Giao tác ngời_máy
Tin học hoá hoàn toàn
. Kho lu trữ dữ liệu:
Thủ công
Tin học hoá
. Dòng thông tin:
. Điều khiển:
Tài liệu
- Sơ đồ luồng dữ liệu(Sơ đồ DFD):Sơ đồ luồng dữ liệu dùng để mô tả
HTTT nh sơ đồ luồng dữ liệu nhng trên góc độ trừu tợng. Trên sơ đồ
chỉ bao gồm các luồng dữ liệu, các xử lý, các lu trữ dữ liệu, nguồn và
đích nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu
trách nhiệm xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ đơn thuần mô tả HTTT
làm gì và để làm gì.
Các ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu:
Vũ Thị Tuyến
Lớp tin 43A