1. Trang chủ >
  2. Giáo án - Bài giảng >
  3. Hóa học >

b. Lưu huỳnh đioxit (SO2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (720.97 KB, 141 trang )


Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng của lu huỳnh đioxit và khả năng

làm các bài tập tính theo phơng trình hoá học .

3. Thái độ: có ý thức bảo vệ môi trờng

II. Chuẩn bị .

Thí nghiệm

Dụng cụ

Hoá chất

1, Tác dụng với nớc.

*Dụng cụ :

*Hoá chất:

2, Tác dụng với dung

Giá ống nghiệm

SO2, dung dịch

dịch bazơ .

Ca(OH)2 ..

ống nghiệm

Đũa thuỷ tinh

GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

HS : Đọc trớc nội dung bài

III.Các hoạt động dạy học: .

1. ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ .

HS1: Nêu tính chất hoá học của oxit axit và viết phơng trình phản ứng minh hoạ ?

HS2: Chữa bài tập 4 SGK

nCO2=



V

2,24

=

= 0.1(mol )

22,4 22,4



a, Phơng trình :

CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O

Theo phơng trình:

nBa(OH)2= nBaCO3= nCO2= 0.1(mol)

b, CM Ba(OH)2=



n 0,1

=

= 0,5M

V 0,2



c, mBa(OH)2=n ì M = 0,1 ì 197 = 19,7 (gam)

(MBa(OH)2= 137 + 12 + 16ì3=197)

3. Bài mới.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1

GV: Giới thiệu tính chất vật lí .

GV: Giới thiệu :

Lu huỳnh đioxit có tính chất của

oxit axit .

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại

từng tính chất và viết phơng

trình phản ứng minh hoạ.

GV: Giới thiệu :

HS: Axit H2SO3 axit

Dung dịch H2SO3 làm quỳ tím

sunfurơ

chuyển sang màu đỏ (GV gọi 1

HS đọc tên axit H2SO3)

GV: Giới thiệu :

SO2 là chất gây ô nhiễm không

Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



14



Nội dung

I. Tính chất của luhuỳnh

đioxit .

a. Tính chất vật lí.

b. Tính chất hoá học.

1, Tác dụng với nớc :

SO2 + H2O H2SO3



2, Tác dụng với dung dịch

bazơ .

SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 +

H2O

(k)

(dd)

(r)

Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



khí , là một trong những nguyên

nhân gây ra ma axit .

GV: Gọi HS viết phơng trình có

HS: Đọc tên :

tính chất 2 ,3 .

CaSO3: Canxi sunfit

GV: Gọi 1 HS đọc tên các muối

Na2SO3: Natri sunfit

tạo thành ở 3 phản ứng trên.

BaSO3 : Bari sunfit

GV: Các em hãy rút ra kết luận HS: Kết luận :

Lu huỳnh đioxit là oxit

về tính chất hoá học của SO2 .

axit .

Hoạt động 2

GV: Giới thiệu các ứng dụng

HS: Nghe và ghi bài .

của SO2.

GV: SO2 đợc dùng tẩy trăng bột

gỗ vì SO2 có tính tẩy màu .

Hoạt động 3

GV: Giới thiệu cách điều chế

SO2 trong phòng thí nghiệm

GV: SO2 thu bằng cách nào

trong các cách sau đây :

a, Đẩy nớc

b, Đẩy không khí (úp bình

thu)

c, Đẩy không khí (ngửa bình

thu)

giải thích



Na2SO3+H2SO4

Na2SO4+H2O+ SO2

Cách thu khí :



II. ứng dụng của lu huỳnh

đioxit.

Các ứng dụng của SO2:

1, SO2 đợc dùng để sản suất

axit H2SO4 .

2, Dùng làm chất tẩy trăng bột

gỗ trong công nghiệp giấy .

3, Dùng làm chất diệt nấm ,

mối

III. Điều chế lu huỳnh đioxit.

1, Trong phòng thí nghiệm

a, Muối sunfit + axit(dd HCl,

H2SO4)



HS: Nêu cách chọn của

mình và giải thích (C) (dựa

vào dSO2/KK=



64

và tính chất

29



tác dụng với nớc ).

b, Đun nóng H2SO4 đặc với

Cu



GV: Giới thiệu cách điều chế

(b) và trong công nghiệp .

GV: Gọi học sinh viết phơng

trình phản ứng .



(l)

3, Tác dụng với oxit bazơ

SO2 + Na2O Na2SO3

(k)

(r)

(r)

SO2 + BaO BaSO3

(k)

(r)

(r)



HS: viết pt p



2. Trong công nghiệp.

Đốt lu huỳnh trong không khí .



to



S + O2

SO2

4FeS2 + 11O2 2 Fe2O3 +

8SO2

(r)

(k)

(r)

(k)



4. Củng cố .

GV: Gọi một học sinh nhắc lại nội dung chính của bài

HS: Nhắc lại nội dung

GV: yêu cầu học sinh àm bài tập 1 (SGK11)

HS: Làm bài tập 1:

o



t



1, S + O2



SO2



Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



15



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



2, SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

3, SO2 + H2O H2SO3

4, H2SO3 + Na2O Na2SO3 + H2O

5, Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2

6, SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

GV: Phát phiếu học tập và yêu cầu hịc sinh làm bài tập 1

Bài tập 1: Cho 12,6 gam natri sunfit tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch axit H2SO4.

a, Viết phơng trinhg phản ứng .

b, Tính thể tính khí SO2 thoát ra ở đktc.

c, Tính nồng độ mol của dung dịch đã dùng.

HS: Làm bài tập vào phiếu học tập

a, Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + SO2

n=



12,6

= 0,1(mol )

126



( M Na2SO3= 23ì2 + 32 + 16ì3=126)

b, Theo phơng trình phản ứng :

n H2SO4= n SO2=n Na2SO3=0,1 (mol)

CM=



n 0,1

=

= 0,5M

V 0,2



c, VSO2=n ì 22,4 =0,1ì 22,4 = 2,24 (lit)

5. Hớng dẫn học ở nhà .

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2, 3, 4, 5, 6 SGK tr.11.

GV: Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3 SGK tr.11.

IV. Rút kinh nghiệm .

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................



Tuần 3

Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



16



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



Ngày soạn : 3/ 9

Ngày dạy:

Tiết 5

Tính chất hoá học của axit

I . Mục tiêu .

1. Kiến thức:

HS biết đợc tính chất hoá học chung của axit .

2. Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng viết phơng trình phản ứng của axit, kĩ năng phân biệt dung dịch axit

với dung dịch bazơ, dung dịch muối .

Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo phơng trình hoá học .

3. Thái độ: kiên trì, yêu thích môn học

II. Chuẩn bị .

Thí Nghiệm

Dụng cụ

Hoá chất

1. Chất chỉ thị màu

* Dụng cụ:

* Hoá chất:

2. Tác dụng với oxit bazơ

Giá ống nghiệm

Dung dịch HCl

3. Tác dụng với kim loại

Dung dịch H2SO4 loãng

ống nghiệm

4. Tác dụng với bazơ

Zn(hoặc Al)

Kẹp gỗ

Dung dịch CuSO4

ống hút

Dung dịch NaOH

Quì tím, Fe2O3

GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

Chuẩn bị các bộ dụng cụ thí nghiệm gồm:

HS : Ôn lại định nghĩa axit

III. Các hoạt động dạy học: .

1. ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ .

HS1: Nêu định nghĩa , công thức chung của axit ?

Công thức chung HnA.

( Trong đó A là gốc axit , n là hoá trị của gốc axit )

HS2: Chữa bài tập 2 (SGKtr.11)

a, Phân biệt 2 chất rắn màu trắng là CaO và, P2O5 .

* Đánh số thứ tự các lọ hoá chất rồi lấy mẫu thử .

* Cho nớc vào mỗi ống nghiệm và lắc đều .

* Làn lợt nhỏ các dung dịch vừa thu đợc vào giấy quì tím .

Nếu giấy quì tím chuyển sang màu xanh là Ca(OH)2 . Chất bột ban đầu là CaO .

Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ, dung dịch là H3PO4, chất bột ban đầu là P2O5 .

b, Phân biệt 2 chất khí SO2, O2.

Lần lợt dẫn hai khí vào dung dịch nớc vôi trong, nếu thấy vẩn đục khí dẫn vào là SO2, còn

lại là khí O2 .

SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O

(k)

(dd)

(r)

(l)

GV: Tổ chức để học sinh nhận xét hoặc trình bày cách làm .

3. Bài mới.

Hoạt đông của GV

Hoạt động 1

Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



Hoạt động của HS

I. Tính chất hoá học của



17



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



GV: Hớng dẫn học sinh làm

thí nghiệm :

Nhỏ 1 giọt dung dịch HCl

cào mẩu giấy quì tím

quan sát và nêu nhận xét.

HS: Dung dịch axit làm quì tím

chuyển thành màu đỏ .

GV: Tính chất này giúp ta

có thể nhận biết dung dịch

axit.

GV: Chiếu đề bài bài tập 1

Bài tập1:

Trình bày phơng pháp

hoá học để phân biệt các

dùng dịch không màu :

NaCl, NaOH, HCl .

GV: Chiếu bài làm của một

vài học sinh lên màn hình .



GV: Hớng dẫn học sinh cá

nhóm làm thí nghiệm .

+ Cho 1 ít kimloại Al (hoặc

Fe, Mg, Zn ) vào ống

nghiệm 1

+ Cho 1 ít vụn đồng vào ống

nghiệm 2

+ Nhỏ 1 2 ml dung dịch

HCl ( hoặc H2SO4 loãng )

vào ống nghiệm và quan

sát .

GV: Gọi một học sinh nêu

hiện tợng và nhận xét .

GV: Yêu cầu học sinh viết

phơng trình phản ứng giữa

Al, Fe với dung dịch HCl,

dung dịch H2SO4 loãng.

GV chiếu lên màn hình

các phơng trình phản ứng

của học sinh viết và gọi học

sinh khác nhận xét .

( Lu ý: Điền trạng thái của

các chất trong phơng trình

Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



axit .

1. Axit làm đổi màu chất

chỉ thị màu .



HS: Làm bài tập vào vở .



HS: Trình bày bài làm :

* Lần lợt rót dung dịch cần phân biệt

vào giấy quì tím .

+ Nếu quì tím chuyển sang màu đỏ :

là axit HCl .

+ Nếu quì tím chuyển sang màu

xanh là dung dịch NaOH .

+ Nếu quì tím không chuyển màu là

dung dịc NaCl.

Ta phân biệt 3 dung dịch trên.

HS: làm thí nghiệm theo nhóm .



2. Tác dụng với kim loại .



HS: Nêu

Hiện tợng:

2Al + 6HCl 2AlCl3 +

+ ở ống nghiệm 1: có bọt khí thoát 3H2

ra, kim loại bị hoà tan dần .

+ ở ống nghiệm 2 : không có hiện tVậy dd axit tác dụng đợc

ợng gì .

với nhiều kim loại tạo

thành muối và giải phóng

HS: Viết phơng trình phản ứng :

khí H2.

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

(r)

(dd)

(dd)

(k)



18



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



phản ứng ).

GV: Gọi học sinh nêu kết

luận .

GV: Lu ý :

Axit HNO3, tác dụng đơc

với nhiều kim loại, không

giải phóng H2.



HS: Nêu hiện tợng :

+ ở ống nghiệm 1: Cu(OH)2 bị hoà tan

GV: Hớng dẫn học sinh làm thành dung dịch màu xanh lam

thhí nghiẹm :

Cu(OH)2 + H2SO4 CuSO4 + H2

+ Lấy 1 ít Cu(OH)2 vào

(r)

(dd)

(dd)

ống nghiệm 1 , thêm 1 2 (l)

ml dung dịch H2SO4 vào ống

+ ở ống nghiệm 2: dung dịch NaOH

nghiệm, lắc đều quan sát

có phenolphtalein từ màu hồng trở về

trạng thái màu sắc .

không màu.

+ Lấy 1 2 ml dd

Đã sinh ra một chất mới .

NaOH vào ống nghiệm 2,

Phơng trình :

nhỏ một giọt dung dịch

2NaOH + H2SO4 Na2SO4 +2H2O

phenolphtalein vào ống

(r)

(dd)

(dd)

ngiệm, quan sát trạng thái

(l)

màu sắc .

GV: Gọi một học sinh nêu

HS: Nêu kết luận :

hiện tợng và viết phơng

Axit tác dụng với bazơ tạo thành

trình phản ứng

muối và nớc.

GV: Gọi học sinh nêu kết

luận .

GV: Giới thiệu phản ứng

của axit với bazơ đợc gọi là

phản ứng trung hoà .

GV: Gợi ý để học sinh nhớ

lại tính chất của oxit bazơ

tác dụng với axit dẫn đến

tính chất 4 .

GV: Yêu cầu học sinh nhắc

lại tính chất của oxit bazơ và

viết phơng trình phản ứng

Phơng trình:

của oxit bazơ với axit ( ghi

Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 +3H2O

trạng thái của các chất ).

(r)

(dd)

(dd)

(l)

GV: Giới thiệu tính chất 5

Hoạt động 2

GV: Giới thiệu các axit

mạnh yếu



Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



.

HS: Nghe và ghi bài .

.



19



3. Tác dụng với bazơ



2NaOH + H2SO4

Na2SO4 + 2H2O

kết luận :

Axit tác dụng với nbazơ

tạo thành muối và nớc.



4. axit tác dụng với oxit

bazơ .

Fe2O3 + 3H2SO4

Fe2(SO4)3 + 3H2O

(r)

(dd)

(dd)

(l)

5.Tác dụng với muối (sẽ

học ở bài muối)

II. Axit mạnh và axit yếu

Dựa vào tính chất hoá học,

axit mạnh đợc phân ra làm

2 loại :

+ Axit mạnh : HCl,



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



H2SO4, HNO3

+ Axit yếu :H2SO3, H2S,

H2CO3

4. Củng cố .

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung của bài .

HS: Nhắc lại nội dung của bài

GV: Chiếu đề bài luyện tập 2 lên màn hình.

Bài tập 1: Viết phơng trình phản ứng khi cho dung dịch HCl lần lợt tác dụng với :

a, Magiê

b, Săt(III) oxit

c, Kẽm

d, Nhôm oxit

HS: Làm bài tập 2 vào vở và giấy trong

a, Mg + HCl MgCl2 + H2

b, Fe2O3 + 6HCl 2 FeCl3 + 3H2O

c, Zn + 2HCl ZnCl2 + H2

d, Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O

GV: Chiếu bài làm của học sinh lên màn hình và tổ chức cho các học sinh khác nhận xét .

5. Hớng dẫn học ở nhà .

Bài tập về nhà 1,2,3,4 SGK r.

IV. Rút kinh nghiệm .



Ngày soạn : 4/ 9

Tiết 6



Ngày dạy:

Một số axit quan trọng



I . Mục tiêu .

1. Kiến thức: HS biết đợc tính chất hoá học chung của axit HCl, axit H2SO4(loãng).

Biết cách viết đúng phơng trình phản ứng thể hiện tính chất hoá học chung của axit.

Vận dụng những tính chất của axit HCl và H 2SO4 trong việc giải các và tập định tính và

định lợng.

2. Kĩ năng: Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính theo phơng trình hoá học .

3. Thái độ: kiên trì, yêu thích môn học

II. Chuẩn bị .

Thí Nghiệm



Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



Dụng cụ



20



Hoá chất



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



1. Chất chỉ thị màu

2. Tác dụng với oxit

bazơ

3. Tác dụng với kim loại

4. Tác dụng với bazơ



Năm học 2011-2012



* Dụng cụ:

Giá ống nghiệm

ống nghiệm

Kẹp gỗ



* Hoá chất:

Dung dịch HCl

Dung dịch H2SO4 loãng

H2SO4(GV sử dụng)

Al (hoặc Zn, Fe)

Cu(OH)2

Dung dịch CuSO4

Dung dịch NaOH

Quì tím

Fe2O3



GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ

HS : Học thuọcc các tính chất chung của axit.

III.Các hoạt động dạy học: .

1. ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ .

HS1: Nêu tính chất chất hoá học chug của axit

HS2: Chữa bài tập 3 (SGKtr.11)

a, MgO + 2HNO3 Mg(NO3)2 + H2O

b, CuO + 2 HCl CuCl2 + H2O

c, Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O

d, Fe + 2HCl FeCl2 + H2

e, Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2

GV: Tổ chức để học sinh nhận xét hoặc trình bày cách làm .

3. Bài mới.

Hoạt dộng của GV

Hoạt động 1

GV: Cho học sinh quan sát lọ

dựng HCl và yêu cầu :

Em hãy nêu các tính chất vât

lí của HCl .

GV: Axit HCl có tính chất của

axit mạnh .các em hãy sử dụng

bộ thí nghiệm để chứng minh

rằng : Dung dịch axit có đầy đủ

các tính chất của axit mạnh .

GV: Gợi ý :

Chúng ta nên tiến hành các thí

nghiệm nào? Cho các nhóm

thảo luận .

GV: Gọi đại diện một nhóm

học sinh nêu các thí nghiệm tiến

hành để chứng minh axit HCl có

đầy đủ các tính chất của axit

mạnh.



Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



Hoạt động của HS

HS: Nêu các tính chất vật lí

chung của dd HCl .



HS: Thảo luận nhóm để chọn

các thí nghiệm đã tiến hành .



Nội dung

I. Axit clohiđric (HCl)

1. Tính chất vật lí .



2. Tính chất hoá học.



HS: Nêu ý kiến của các

nhóm :

Các thí nghiệm cần tiến hành

là :

+Dung dịch HCl tác dụng

với quì tím.

+ Dung dịch HCl tác dụng

với Al

+ Dung dịc HCl tác dụng



21



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



GV: Chiếu lên màn hình nội

dung các thí nghiệm cần tiến

hành và hớng dẫn học sinh làm .

GV: Gọi một học sinh nêu hiện

tợng thí nghiệm và nêu kết luận.

GV: Yêu cầu học sinh viết các

phơng trình phản ứng minh hoạ

cho các tính chất hoá học của

axit HCl .

GV: Thuyết trình ứng dụng của

axit HCl và chiếu lên màn hình .



Hoạt động 2

GV: Cho học sinh quan sát lọ

đựng H2SO4 đặc Gọi học sinh

nhận cét và đọc SGK .

GV: Hớng dẫn học sinh cách

pha loãng H2SO4 đặc : muốn pha

loãng axit H2SO4 đặc, ta phải rót

từ từ H2SO4 đặc vào nớc, không

làm ngợc lại.

GV: Làm thí nghiệm pha lỡng

H2SO4 đặc .

Học sinh nhận xét về sự tả

nhiệt của quá trình trên.

GV thuyết trình:

axit H2SO4 loãng có đầy đủ các

tính chất hoá học của axit mạnh .

GV: Yêu cầu học sinh tự viết lại

ác tính chất hoá học của axit,

đồng thời viết các phơng trình

phản ứng minh hoạ (với H2SO4).



Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



Năm học 2011-2012



với Cu(OH)2 .

+ Dung dịch HCl tác dụng

với Fe2O3 hoặc CuO

HS: Làm thí nghiệm theo

nhóm rồi rút ra nhận xét, kết

luận .



Dụng dịch HCl có đầy đủ

các tính chất hoá học của

1 axit mạnh .



HS: Nêu các hiện tợng thí

nghiệm kết luận :

Dụng dịch HCl có đầy đủ các

tính chất hoá học cuat 1 axit

mạnh .

HS: ứng dụng : Axit HCl đợc

dùng để :

+ Điều chế các muối clorua

+ Làm sạch bề mặt khi hàn

các lá kim loại mỏng bằng

thiếc.

+ Tẩy gỉ kim loại trớc khi

sơn, tráng, mạ kim loại

+ Chế biến thực phẩm , dợc

phẩm



HS: Nhận xét và đọc SGK.



3. ứng dụng

Axit HCl đợc dùng để :

+ Điều chế các muối

clorua

+ Làm sạch bề mặt khi

hàn các lá kim loại mỏng

bằng thiếc.

+ Tẩy gỉ kim loại trớc

khi sơn, tráng, mạ kim

loại

+ Chế biến thực phẩm , dợc phẩm

II. Axit

sunfuric( H2SO4).

1. Tính chất vật lí .

Chất lỏng không màu

nặng gần gấp đôi nớc

Chú ý: Muốn pha loãng

axit H2SO4 đặc phải rót từ

từ axit đặc vào cốc có sẵn

nớc rồi khuấy



HS: H2SO4 dễ tan trong nớc và

toả rất nhiều nhiệt .



Mg + H2SO4 MgSO4 + H2



(r)

(dd)

(dd)

(k)



2. Tính chất hoá học.

Axit sunfuric loãng có các

tính chất hoá học của axit.

+ Làm đổi màu quì tím

thành đỏ

+ Tác dụng với kim loại

(nh Mg , Al, Fe )



Zn(OH)2 + H2SO4 ZnSO4

+2H2O

(r)

(dd)



+ Tác dụng với bazơ



22



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



(dd)



GV: Chiếu vở của học sinh lên

màn hình và nhận xét .



(l)



Fe2O3 +3H2SO4Fe2(SO4)3 +

3H2O

(r)

(dd)

(dd)

(l)



+ Tác dung với oxit



+ Tác dung với muối(sẽ

học ở bài muối)

4. Củng cố .

GV: Gọi 1 học sinh nhăc lại nội dung trọng tâm của tiết học .

GV: Yêu cầu học sinh làm bài luyện tập 1

Bài tập 1: Cho các chất sau : Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO3, K2O, Fe, Cu , CuO, P2O5.

1. Gọi tên và phân loại các chất trên .

2. Viết các PTPƯ(nếu có) của các chất trên với :

a, Nớc

b, dd H2SO4 loãng

c, dd KOH

GV: Gọi HS lên chữa từng phần

HS: 1. Tên gọi và phân loại

Công thức

Tên gọi

Phân loại

Ba(OH)2

Bari hiđoxit

Bazơ

Fe(OH)3

Sắt (III) hođroxit

Bazơ

SO3

Lu huỳnh trioxit

Oxit axit

K2O

Kali oxit

Oxit bazơ

Mg

Magiê oxit

Kim loại

Fe

Sắt

Kim loại

Cu

Đồng

Kim loại

CuO

Đồng (II) oxit

Oxit bazơ

P2O5

Đi photphopentaoxit

Oxit axit

2. Viết phơng trình phản ứng .

a. Những chất tác dụng đợc với nớc là: SO3, K2O, P2O5

Phơng trình :

SO3 + H2O H2SO4

K2O + H2O 2KOH

P2O5 + H2O H3PO4

b, Những chất tác dụng đợc với dd H2SO4 là: Ba(OH)2, Fe(OH)3, K2O, Fe, CuO.

Phơng trình : Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + H2O

2Fe(OH)3 + 6H2SO4 Fe2(SO4)3 + 12H2O

K2O + H2SO4 K2SO4 + H2O

Fe + H2SO4 FeSO4 + H2

CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O

c. Những chất tác dụng đợc với K2O là : SO3 và P2O5

Phơng trình:

2KOH + SO3 K2SO4+ H2O

6KOH + P2O5 2K3PO4+ 3H2O

5. Hớng dẫn học ở nhà .

Bài tập về nhà : 1, 4, 6, 7 SGK tr. 19

Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



23



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Giáo án Hoá học 9



Năm học 2011-2012



Tuần 4



Ngày soạn 7/ 9



Ngày dạy: 13/ 9



Tiết 7

I . Mục tiêu .



Một số axit quan trọng (tiếp )



1. Kiến thức: Học sinh biết đựơc H 2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng. Tính oxi hoá , tính

háo nớc, dẫn ra đợc những PTPƯ cho những tính chất này.

Biết cách nhận biết và các muối sunfat.

Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất, đời sông.

Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp.

2. kĩ năng: Rèn luận kĩ năng viết PTPƯ, kĩ năng phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn, kĩ

năng làm bài tập định lợng của bộ môn .

3. Thái độ: kiên trì, cẩn thận trong nghiên cứu khoa học.

II. Chuẩn bị .

Thí Nghiệm

Dụng cụ

Hoá chất

Giá ống nghiệm Dung dịch HCl

1. Tác dụng với kim loại

Dung dịch H2SO4 loãng

ống nghiệm

2. Tính háo nớc

H2SO4 đặc (gv sử dụng)

Kẹp gỗ

Dung dịch NaOH

Đèn cồn

Dung dịch NaCl

ống hút

Dung dịch Na2SO4

Dung dịch BaCl2

Cu vụn

Giấy trắng

HS : Đọc trớc bài mới ở nhà .

III. Các hoạt động dạy học: .

1. ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ .

HS1: Nêu tính chất chất hoá học chug của axit H2SO4, viết các PTPƯ minh hoạ ?

HS2: Chữa bài tập 6 (SGKtr.19)

a, Phơng trình:

Fe + 2HCl FeCl2 + H2

nH2=



V

3,36

=

= 0.15( mol )

22,4, 22,4



b. Theo PT

nFe = nH2 = 0,15 mol

mFe= n ì M = 0,15 ì 56 = 8,4 (gam)

c, Theo PT:

nHCl = 2 ì nH2 = 2ì 0,15 = 0,3 mol

Vì Fe d nên HCl phản ứng hết

CMHCl =



n

0.3

=

= 6M

V 0.05



GV: Tổ chức để học sinh nhận xét hoặc trình bày cách làm .

3. Bài mới.

Hoạt động của GV

Giáo viên: Nguyễn Văn Cảnh



Hoạt động của HS



24



Trờng THCS Thọ Nghiệp



Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (141 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×