Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (537.55 KB, 57 trang )
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ tiêu
GVHD:Nguyễn Văn Cang
Ký hiệu
ĐVT
2008
2009
2010
1. Doanh thu
D
Đồng 30.574.437.860
31.600.023.319
34.348.653.356
2. Lợi nhuận.
Ln
Đồng
1.046.851.672
1.253.023.945
1.345.184.296
3. VLĐ bình quân
V
Đồng
7.603.913.796
7.894.792.028
8.496.567.785
D
V
Vòng
4,02
4,00
4,04
µ=
V
1
=
D L
Lần
0,248
0,25
0,247
DV =
Ln
× 100
V
(%)
13,767
15,871
15,832
360
L
Ngày
89,5
90
89,1
Ln
× 100
D
(%)
3,424
3,965
3,916
4. Số vòng quay
vốn lưu động.
5. Mức đảm
nhiệm VLĐ
6. Mức doanh lợi
vốn lưu động.
7. Độ dài một
vòng quay VLĐ
8. Mức doanh lợi
theo doanh thu
L=
Q=
DD =
Theo bảng số liệu trên ta có một vài nhận xét như sau:
Số vòng quay vốn lưu động mỗi năm tương đương nhau, năm 2008 thực hiện được
4,02 vòng tức là 89,5 ngày một vòng; năm 2009 thực hiện 4,00 vòng với thời gian 90
ngày một vòng; năm 2010 được 4,04 vòng với thời gian 89,1 ngày một vòng. Đối với
loại hình kinh doanh như công ty thì vòng quay vốn như vậy không cao, thời gian cho
một vòng vốn còn dài. Công ty nên có nhiều chính sách đầu tư, chính sách thu hồi nợ,
dự án đầu tư có hiệu quả hơn để tăng vòng quay vốn lưu động rút ngắn thời gian cho
một vòng quay để thu được vòng quay vốn lưu động rút ngắn thời gian cho một vòng
quay để thu được.
Từ số liệu bảng 4 ta có bảng số liệu sau:
BẢNG 5 : PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN VLĐ
VÀ MỨC ĐẢM NHIỆM VLĐ
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc
-Lớp 33k05
Trang 33
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Nguyễn Văn Cang
Tốc độ chu chuyển vốn lưu động và mức đảm nhiệm vốn lưu động ảnh hưởng
như thế nào đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, ta phân tích bảng số liệu sau:
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
4,02
4,00
4,04
- Tốc độ phát triển liên hoàn(%)
-
99,50
101
-Tốc độ phát triển định gốc(%)
1
99,50
100,5
0,248
0,25
0,247
- Tốc độ phát triển liên hoàn(%)
-
100,81
98,8
- Tốc độ phát triển định gốc(%)
1
100,81
99,6
1) Số vòng quay VLĐ
2) Mức đảm nhiệm VLĐ
Qua bảng số liệu trên ta có một vài nhận xét như sau:
Tốc độ vòng quay vốn lưu động thay đổi qua các năm, cụ thể tốc độ phát triển liên
hoàn cũng như định gốc năm 2009 giảm 0,5% so với năm 2008, chứng tỏ trong
năm này công ty hoạt động không tốt làm cho vốn lưu động quay vòng chậm, công
ty không có biện pháp hiệu quả trong việc thu các khoản nợ. Tuy nhiên trong năm
2010 công ty đã cải thiện được tình hình và tăng được vòng quay vốn lưu động lên
1% về tốc độ phát triển liên hoàn chứng tỏ công ty có nhiều cải thiện trong chính
sách quản lý các khoản liên quan đến vốn lưu động.
Tốc độ phát triển định gốc vòng quay vốn lưu động năm 2010 tăng hơn năm 2008
là 0,5%, điều này cho thấy trong năm 2010 công ty làm ăn có hiệu quả, công ty nên
duy trì và tăng thêm vòng quay vốn lưu động để thu được lợi nhuận đáp ứng được
mục tiêu đặt ra.
Đối với mức đảm nhiệm vốn lưu động thì trong năm 2010 đều giảm so với những
năm trước. Mức đảm nhiệm vốn lưu động càng giảm thì chứng tỏ vốn lưu động
được sử dụng có hiệu quả vì vậy công ty nên có biện pháp làm giảm dần chỉ tiêu
này, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Vốn lưu động được cấu thành từ nhiều bộ phận khác nhau, mỗi bộ phận đó ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu quả của vốn lưu động cho nên ta phải phân tích hiệu quả
của từng bộ phận cấu thành nên vốn lưu động để thấy rõ hơn hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của công ty.
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc
-Lớp 33k05
Trang 34
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Nguyễn Văn Cang
3.2. Phân tích hiệu quả vốn vật tư hàng hóa
Vốn vật tư hàng hóa là một bộ phận của vốn lưu động và chiếm một tỷ trọng khá lớn
trong vốn lưu động. Khả năng chuyển đổi của loại vốn này là thấp và ảnh hưởng tới
hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Nếu như khoản này quay vòng không nhanh thì dễ gây
ứ động vốn, quá trình kinh doanh không diễn ra liên tục và tình trạng tài chính của
công ty có thể gặp khó khăn. Chính vì thế mà doanh nghiệp phải phân tích để có kế
hoạch đầu tư cũng như thu hồi vốn trong thời gian cho phép để doanh nghiệp kinh
doanh được liên tục và hiệu quả hơn.
Doanh thu thuần
:D
Lợi nhuận thuần
: Ln
Vốn vật tư hàng hóa: VT
Các chỉ tiêu phản ánh tốc độ chu chuyển vốn vật tư hàng hóa:
+ Số vòng quay vốn vật tư hàng hóa: L
+ Mức đảm nhiệm vốn vật hàng hóa: µ
+ Độ dài một vòng quay vốn vật tư hàng hóa: Q
Vốn lưu động là công cụ để phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của vật tư
tại công ty. Sự phản ánh vận động của vốn là sự vận động của vật tư. Nhìn chung vốn
lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng vật tư hàng hoá dự trữ ở các khâu nhiều hay ít.
Ngoài ra vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vốn đầu tư sử
dụng tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở khâu sản xuất, ở khâu lưu thông có hợp lý
hay không. Vì vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra
một cách toàn diện đối với việc cung ứng , sản xuất và tiêu thụ tại công ty.
BẢNG 6: BẢNG CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN
VỐN VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Chỉ tiêu
1. Doanh thu.
2. Vốn đầu tư
thiết bị vật tư.
Ký hiệu
ĐVT
2008
2009
2010
D
1000đ
30.574.437.860
31.600.023.319
34.348.653.356
VT
1000đ
7.095.684.163
7.699.844.395
7.919.594.423
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc
-Lớp 33k05
Trang 35
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Nguyễn Văn Cang
3. Số vòng quay
vốn đầu tư thiết bị
L=
D
VT
Vòng
4,31
4,10
4,34
Q=
360
L
Ngày
83,5
87,8
82,9
VT 1
=
D
L
Lần
0,232
0,243
0,230
vật tư.
4. Độ dài vòng
quay vốn đầu tư
thiết bị vật tư.
5. Mức đảm
nhiệm vốn đầu tư
µ=
thiết bị vật tư.
Từ số liệu biểu 6 ta có bảng số liệu sau:
BẢNG 7 :PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN VÀ
MỨC ĐẢM NHIỆM VỐN VẬT TƯ HÀNG HOÁ
Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số vốn đầu tư sử dụng
tiết kiệm hay lãng phí, thời gian nằm ở khâu sản xuất, ở khâu lưu thông có hợp lý hay
không. Vì vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lưu động còn có thể kiểm tra một
cách toàn diện đối với việc cung ứng , sản xuất và tiêu thụ tại công ty. Dựa vào bảng
biểu sau để phân tích tốc độ chu chuyển và mức đảm nhiệm vốn vật tư hàng hoá.
Chỉ tiêu
2008
2009
2010
4,31
4,10
4,34
- Tốc độ phát triển liên hoàn(%)
-
95,13
105,85
-Tốc độ phát triển định gốc(%)
1
95,13
100,7
0,232
0,243
0,230
1) Số vòng quay vốn đầu tư thiết bị vật
tư
2) Mức đảm nhiệm vốn đầu tư thiết bị
vật tư
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc
-Lớp 33k05
Trang 36
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Nguyễn Văn Cang
- Tốc độ phát triển liên hoàn(%)
-
104,74
94,65
- Tốc độ phát triển định gốc(%)
1
104,74
99,14
Qua bảng số liệu biểu 6 và biểu 7 ta có một vài nhận xét như sau:
Số vòng quay vốn đầu tư thiết bị vật tư thay đổi qua các năm. Năm 2008 vòng
quay vốn đầu tư thiết bị vật tư là 4,31 vòng và một vòng quay kéo dài trong 83,5 ngày,
năm 2009 vòng quay vốn đầu tư thiết bị vật tư giảm 4.87% so với năm 2008 nên số
ngày tăng lên tới 87,8 ngày cho một vòng. Trong năm này vòng vốn đầu tư thiết bị vật
tư giảm là vì tốc độ tăng của hàng hóa vật tư lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu. Trong
năm 2010, vòng quay vốn đầu tư thiết bị vật tư tăng lên 5,85% so với năm 2009 và
tăng 7% so với năm 2008 làm cho độ dài một vòng quay giảm xuống chỉ còn 82,9
ngày. Trong năm 2010 doanh thu của công ty tăng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn vật
tư hàng hóa nâng vòng quay lên. Có thể nói công ty không những hoàn thành chỉ tiêu
đặt ra mà còn bán hàng vượt kế hoạch đặt ra.
IV. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VỐN LƯU ĐỘNG
Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động như: các bộ phận cấu thành nên vốn
lưu động, doanh thu và mức đảm nhiệm vốn. Theo các bộ phận cấu thành nên vốn đã
được phân tích. Mức đảm nhiệm thể hiện ở việc công ty sử dụng tiết kiệm hay lãng phí
nguồn vốn. Ta có công thức tính mức tiết kiệm hay lãng phí như sau:
∆ V=
D1 D1
−
L1 L0
Trong đó: D1 doanh thu kỳ nghiên cứu
Lo, L1 vòng quay vốn lưu động kỳ gốc, kỳ nghiên cứu
+ Năm 2009 so với năm 2008
∆V
=
31.600.023.319
4
-
31.600.023.319
4,02
=
39.303.511,58
=
-85.021.419,18
+Năm 2010 so với năm 2009
∆V
=
34.348.653.356
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc
-
34.348.653.356
-Lớp 33k05
Trang 37
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD:Nguyễn Văn Cang
4,04
4
Như vậy, trong năm 2009 công ty sử dụng lãng phí vốn lưu động so với năm
2008 một lượng 39.303.511,58 đồng, năm 2010 công ty sử dụng tiết kiệm được một
lượng 85.021.419,18 đồng. Như vậy công ty nên phát huy theo xu hướng như trong
năm 2010 làm tăng vòng quay vốn lưu động để thu được đạt được kết quả như mong
muốn.
Từ công thức :
Phương trình tương đối:
−
V1
−
=
V0
µ1 .D1 µ1 .D1 µ 0 D1
=
x
µ 0 D0 µ 0 D1 µ 0 D0
Phương trình tuyệt đối:
−
−
−
(V1 − V0 ) = ∆ V = ( µ1 − µ 0 ) D1 + ( D1 − D0 ) µ 0
Trong đó:
V1,V0: Vốn lưu động kỳ nghiên cứu, kỳ gốc.
µ : mức đảm nhiệm vốn lưu động bình quân kỳ nghiên cứu, kỳ gốc.
D1, D0: doanh thu kỳ nghiên cứu, kỳ gốc.
Căn cứ vào bảng 7 ta có bảng phân tích sau:
BẢNG 8 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VLĐ
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến vốn lưu động để biết được Công ty Cổ
phần SQ Việt Nam đã sử dụng hiệu quả hay lãng phí vốn lưu động qua bảng biểu như
sau:
Đvt:1000đ
Ảnh hưởng của mức
đảm nhiệm VLĐ
Biến động VLĐ
Chỉ tiêu
Số tuyệt
đối
SVTH:Nguyễn Thị Ngọc
Số
tương
đối (%)
Số tuyệt
đối
-Lớp 33k05
Số
tương
đối
(%)
Ảnh hưởng của doanh
thu
Số tuyệt
đối
Số tương
đối (%)
Trang 38